CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ NGÀNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN TẠI VIỆT NAM 1. Tình hình thị trường thủy sản trên Thế giới 1. Tình hình cung cầu thủy sản trên Thế giới a.
Về cung: Trong 5 năm gần đây, nuôi trồng thủy sản đang có mức tăng trưởng khá cao, bình quân 6%/năm trong khi tăng trưởng của đánh bắt chỉ 0,26% có xu hướng chững lại. Tổng sản lượng thủy sản năm 2013 là 161 triệu tấn, với 90 triệu tấn từ đánh bắt và 71 triệu tấn từ nuôi trồng. Năm 2014 tổng nguồn cung thế giới của thủy sản ước tính tiếp tục tăng, chủ yếu do lĩnh vực nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh, còn khu vực khai thác tự nhiên bị hạn chế bởi những quy định chính thức về hạn ngạch đánh bắt nhằm đảm bảo tính bền vững lâu dài. Tuy nhiên, trong ngắn hạn sự tăng trưởng trong lĩnh vực nuôi trồng đã đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng.
FAO ước tính năm 2014, với cầu tiêu dùng ngày càng tăng, giá nguyên liệu cao còn kích thích nuôi trồng một số loài đến năm 2015. Tuy nhiên năm nay sự xuất hiện của hiện tượng El Nino có thể sẽ ảnh hưởng đến sản lượng khai thác một số vùng. Ước tính tổng sản lượng thủy sản năm 2014 đạt 165 triệu tấn, tăng 2,6% chủ yếu ở loài thủy sản nuôi. Sản lượng Thủy sản thế giới (1000 tấn) Đánh bắt Nuôi trồng 59876 62700 66600 70500 74400 88603 93500 91300 90500 90800 2010 2011 2012 2013 Ước tính 2014 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khả năng sản xuất một số loài chính năm 2014 (FAO) Sản xuất cá rô phi nuôi vẫn tiếp tục tăng do thương mại quốc tế tăng, nhu cầu nội địa và các chương trình an ninh lương thực ở các quốc gia sản xuất chính.
Riêng cá rô sông Nile, nguồn cung cấp chính về cá rô cho EU, khả năng khai thác tiếp tục suy giảm do đánh bắt quá mức. Đối với cá nổi nhỏ, nguồn cung một số loài như cá thu và cá trích trong năm nay có thể bị hạn chế do những thoả thuận về hạn ngạch ở Bắc Đại Tây dương, Nam Thái bình dương, cũng như hiện tương El Nino ở Nam Thái bình dương. Nguồn cung cấp cá đáy trong năm 2014 sẽ có thể tăng nhẹ do lượng cá tuyết Na Uy và Nga trong quý đầu tiên tăng mạnh, mặc dù nguồn cung cá tuyết chấm đen cũng như các loài khác (cá minh thái và saithe) có thể giảm. Cá hồi có giá cao ở hầu hết các thị trường từ đầu năm và khả năng duy trì trong trung hạn do nhu cầu tăng tạo triển vọng nguồn cung trong năm.
Tồn kho tương đối cá ngừ vằn đông lạnh và cá ngừ vây xanh nuôi và nhu cầu thấp đầu năm 2014 có thể ảnh hưởng đến sản xuất trong năm. Nhu cầu bạch tuộc đang tăng ở Mỹ và Nhật Bản , và có thể tại các thị trường Tây Ban Nha và Ý, trong khi nguồn cung cải thiện hơn tạo triển vọng sáng sủa cho loài này. Đối với mực, thị trường cũng được cải thiện (trừ mực nang) nhưng sản lượng khai thác thấp. Bột cá và dầu cá có thể tiếp tục suy giảm trong sản xuất toàn cầu do tác động El Nino đến sản xuất bột cá Nam Mỹ, dù được bù đắp nguồn cung từ nguồn khác.
Nhu cầu ngày càng tăng, đẩy giá cho cả bột cá và dầu cá cao kỷ lục từ nửa đầu năm 2013 và dự kiến sẽ vẫn ở mức cao trong dài hạn. Đối với cá tra, basa, năm 2013 sản xuất toàn cầu của cá tra đạt trên 1,6 triệu tấn , với gần 75% được cung cấp từ Việt Nam. Nhu cầu cá tra vẫn tăng mạnh và số liệu báo cáo cho thấy xu hướng nguồn cung đang ngày càng tăng từ các nguồn khác ở châu Á. Về Tôm, ước tính năm 2014 nguồn cung cấp tôm nuôi tốt hơn năm 2013 là năm bị hội chứng tử vong sớm (EMS) trong khi nhu cầu nhập khẩu lớn.
Nguồn cung phục hồi mạnh mẽ tại Thái Lan, các nước ở châu Mỹ Latinh, Ấn Độ và Việt Nam. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Về cầu : Nhu cầu tiêu thụ thủy sản hàng năm tiếp tục tăng do dân số tăng cũng như tiêu dùng thủy sản đầu người. Theo báo cáo của FAO, tiêu dùng thủy sản trên đầu người cũng đang tăng dần 18,5 kg/người năm 2010 lên đến 19,7 kg/người năm 2013 và ước tính 20 kg/người năm 2014.
Nhu cầu các sản phẩm thủy sản của các công ty trên thế giới cũng tăng, thể hiện qua sự gia tăng của sản lượng thủy sản nuôi cũng như giá cả một số loài. FAO dự báo xu hướng tiêu dùng thủy sản trên thế giới sẽ chuyển sang loại tươi, sống, nhất là các loại có giá trị cao như: giáp xác, tôm, cá ngừ, cá hồi. cũng như đối với thủy sản đã qua chế biến bởi tính tiện dụng cao; còn tiêu thụ đồ hộp ngày càng giảm do nguy cơ nhiễm hóa chất gia tăng. Yêu cầu về an toàn thực phẩm cũng ngày càng phổ biến rộng rãi trên thế giới.
Bảng cân đối cung cầu thủy sản quốc tế (Đvt : Triệu tấn) Ước tính 2014/ 2013 2011 2012 2013 2014 (%) Sản lượng 156.6 Sử dụng Thực phẩm 131.6 Thức ăn chăn nuôi 18.6 Tiêu dùng đầu người (kg/năm) 18.4 từ đánh bắt 9.5 từ nuôi trồng 9 9.4 Nguồn số liệu: FAO 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tình hình buôn bán thủy sản trên Thế giới Thương mại thủy sản thế giới trong năm 2014 được FAO ước tính có mức tăng trưởng vừa phải, khoảng 4% tương ứng năm trước. Dự báo kinh tế phục hồi ở các thị trường lớn như Hoa Kỳ và EU cũng như một số nền kinh tế mới nổi như Mexico, Brazil, Indonesia và Malaysia, sẽ thúc đẩy nhu cầu nhập khẩu các sản phẩm thủy sản ở các thị trường này. Tuy nhiên, nhập khẩu có thể yếu hơn tại các thị trường truyền thống khác, như Liên bang Nga và Nhật Bản, nơi đồng tiền mất giá và thuế GTGT cao hơn đã làm cho thực phẩm nhập khẩu đắt tiền hơn.
Những tháng đầu năm 2014, Trung Quốc giảm xuất thủy sản nhưng nhập khẩu tăng mạnh và triển vọng trở thành một trong những nhà nhập khẩu hàng đầu, có thể chi phối thị trường thủy sản thế giới (trong trung hạn 2014-2015) nhất là với sản phẩm giá rẻ và các phụ phẩm. Nhập khẩu tăng cung cấp cơ hội cho các nhà sản xuất thủy sản ở các nước và khu vực. Nhiều nước trong đó có Châu Phi, đang đầu tư vào lãnh vực nuôi trồng thủy sản. Ấn Độ đang tích cực phát triển nguồn nguyên liệu, đây là nhà cung cấp tôm hàng đầu của Mỹ năm 2013 trong bối cảnh hội chứng tôm chết sớm ở Đông Nam Á, kể cả nước sản xuất chính Thái Lan.
FAO ước tính tổng giá trị xuất khẩu thủy sản năm 2014 đạt 141,8 tỷ USD, tăng 4,2% về giá trị và 0,3% về lượng. Tỷ lệ thương mại trong sản xuất năm 2014 chiếm 36,2% thấp hơn năm 2013 (36,6%); tuy nhiên tỷ lệ khá cao cho thấy thủy sản là ngành có tính toàn cầu hóa cao so với các ngành thực phẩm thế giới. Khối lượng & giá trị thương mại thủy sản 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khối lượng (triệu tấn) Giá trị (tỷ USD) 136 141. Phân tích SWOT ngành thủy sản Việt Nam trên thị trường Thế giới Điểm mạnh: Cơ hội: - Việt Nam có môi trường khí hậu và - Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thủy sản thiên nhiên thuận lợi trong phát triển trên thế giới nói chung có xu hướng tăng ngành thủy sản.
Đây cũng là ngành có trong dài hạn (Mỹ, Nhật, EU…) cùng với quy mô ngày càng tăng và có tầm quan sự gia tăng của dân số thế giới và sự hồi trọng lớn đối với phát triển kinh tế đất phục của các khu vực kinh tế lớn sau nước. những năm khó khăn vừa qua. - Chính phủ Việt Nam xác định ngành - Các thị trường xuất khẩu Chính của thủy sản là một trong những ngành ưu Việt Nam như Mỹ, EU, Nhật Bản được dự tiên phát triển để trở thành ngành kinh báo sẽ phục hồi nhu cầu tiêu thụ hàng tế mũi nhọn trong dài hạn, do đó có thủy sản khi kinh tế các khu vực này hồi nhiều chính sách khuyến khích, hỗ trợ phục trong những năm tới. ngành thủy sản.
- Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thủy sản - Cá Tra, cá Basa của Việt Nam vốn đã từ Châu Á của Nga tăng nhanh do việc xây dựng được thương hiệu trên thị ban hành Lệnh cấm nhập khẩu thực trường thế giới, do đó có nhiều thuận lợi phẩm từ Mỹ và các quốc gia châu Âu. trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng - Ngành thủy sản ngày càng có vai trò thị trường xuất khẩu quan trong trong việc góp phần đảm bảo 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Các doanh nghiệp chế biến và xuất an ninh lương thực, xoá đói giảm nghèo, khẩu thủy sản Việt Nam đã ý thức rõ tầm đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu quan trọng của việc tuân thủ các tiêu nông nghiệp nông thôn, tạo ra công ăn chuẩn Quốc Tế trong chọn giống nuôi việc làm và tăng hiệu quả sử dụng đất trồng, sản xuất thủy sản, và hiện nay đa đai số doanh nghiệp đã áp dụng công nghệ hiện đại theo tiêu chuẩn Quốc Tế trong quá trình sản xuất. Điểm yếu: Thách thức: - Vùng nuôi trồng nguyên liệu cho ngành - Kinh tế thế giới vẫn ở trạng thái hồi chế biến xuất khẩu thủy sản tại Việt Nam phục chậm, nhiều nền kinh tế lớn vẫn chưa được quy hoạch một cách khoa học, chưa thoát khỏi nguy cơ suy thoái, thực chủ yếu vẫn là các hộ nuội trồng nhỏ lẻ. tế này khiến cho hoạt động tiêu thụ thủy Chính vì vậy mà nguồn cung nguyên liệu sản Việt Nam gặp khó khăn.
đầu vào cho chế biến không ổn định. - Các rào cản thương mại (thuế chống - Chất lượng con giống nuôi trồng cũng bán phá giá, rào cản phi thuế quan…) tại chưa đồng đều và có xu hướng giảm, các thị trường Mỹ, EU, Nhật đã, đang và thực trạng này bắt nguồn từ hiện tượng vẫn sẽ là những thách thức đối với khan hiếm con giống, dẫn đến việc tăng ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam sản lượng sinh sản mà không chăm sóc trong tương lai. kỹ vấn đề chất lượng.