Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, hoạt động xuất khẩu giữ vị trí then chốt nhằm gia tăng nguồn thu ngoại tệ, phục vụ nhập khẩu tư liệu sản xuất và công nghệ hiện đại cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Thủy sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực nhờ lợi thế tự nhiên về đường bờ biển dài và mạng lưới sông ngòi, kênh rạch phong phú. Cùng với Hoa Kỳ và Nhật Bản, Liên minh Châu Âu (EU) là một trong ba thị trường xuất khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam. Tuy nhiên, khối lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu sang EU thời gian qua vẫn chưa tương xứng với quy mô và dung lượng tiêu thụ của thị trường này do các rào cản kỹ thuật khắt khe.
Trước bối cảnh Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) có hiệu lực cùng những biến động hậu đại dịch Covid-19, việc tìm kiếm giải pháp cụ thể cho từng doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản là đòi hỏi cấp bách. Trên cơ sở đó, tác giả Nguyễn Thùy Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thuỷ sản sang thị trường EU của công ty cổ phần XNK thuỷ sản Hà Nội".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các khái niệm liên quan đến xuất khẩu hàng hóa, hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủy sản của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Hà Nội (Seaprodex Hà Nội), đặc biệt tại thị trường EU giai đoạn 2019 - 2023.
- Xác định định hướng và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị với Nhà nước nhằm đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng thủy sản của doanh nghiệp sang thị trường EU.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủy sản sang thị trường EU và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu tương ứng tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Hà Nội. Về phạm vi nghiên cứu, không gian tập trung vào hoạt động của Seaprodex Hà Nội trong tương quan với thị trường EU; thời gian phân tích số liệu thực trạng từ năm 2019 đến năm 2023, định hướng giải pháp cho các năm tiếp theo; nội dung giới hạn vào 5 khía cạnh cốt lõi của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu: quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm, nghiên cứu mở rộng thị trường, xúc tiến thương mại và nguồn nhân lực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và giáo trình học thuật chuyên ngành kinh tế quốc tế:
- Cơ sở pháp lý và học thuật: Khái niệm xuất khẩu được trích dẫn theo Khoản 1, Điều 28 của Luật Thương mại Việt Nam 2005 và giáo trình Thương mại quốc tế của Robert C. Feenstra và Alan M. Taylor (2010). Về các phương thức xuất khẩu, tác giả vận dụng phân loại trong giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế của PGS. Doãn Kế Bôn với 6 hình thức cơ bản: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp (ủy thác), gia công hàng xuất khẩu, xuất khẩu tại chỗ, tạm nhập tái xuất và buôn bán đối lưu.
- Khung nội dung thúc đẩy xuất khẩu: Tác giả phân chia hoạt động thúc đẩy xuất khẩu thành hai phương diện:
- Thúc đẩy về mặt lượng: Mở rộng quy mô sản xuất; gia tăng sản lượng và kim ngạch; nghiên cứu, mở rộng thị trường xuất khẩu; đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu.
- Thúc đẩy về mặt chất: Chuyển dịch cơ cấu thị trường và mặt hàng theo hướng hiệu quả; nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế; hoàn thiện kênh phân phối; đẩy mạnh xúc tiến thương mại; tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn và lao động.
- Các yếu tố ảnh hưởng và quy định thị trường EU: Khóa luận xem xét tác động từ cam kết cắt giảm thuế quan theo Hiệp định EVFTA (lộ trình xóa bỏ thuế 3 - 7 năm đối với tôm, cá tra; hạn ngạch thuế quan 11.500 tấn/năm cho cá ngừ đóng hộp và 500 tấn/năm cho surimi); thẻ vàng IUU áp dụng từ năm 2018; các rào cản phi thuế quan qua Hệ thống cảnh báo nhanh đối với mặt hàng thực phẩm (RASFF), quy định chứng thư vệ sinh, cấm xử lý cá tra bằng CO2, kiểm soát tồn dư chlorate cùng các tiêu chuẩn quốc tế như HACCP, ASC, MSC.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ sách, giáo trình, báo cáo nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu năm 2022 của TS. Lê Thị Việt Nga và Trần Thị Phương Liễu tại Trường Đại học Thương mại), tạp chí chuyên ngành, website doanh nghiệp và các tài liệu nội bộ do Seaprodex Hà Nội cung cấp (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ hải quan, chứng từ lưu trữ tại Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Hành chính - Nhân sự).
- Phương pháp xử lý và phân tích: Áp dụng phương pháp phân tích định tính (nghiên cứu lý thuyết nền, tổng hợp, diễn dịch) kết hợp phân tích định lượng (phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh liên hoàn và so sánh định gốc giai đoạn 2019 - 2023) nhằm làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương đầu tiên trình bày tính cấp thiết của hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Hà Nội nói riêng. Tác giả tiến hành điểm luận các công trình khoa học tiêu biểu nghiên cứu về chính sách xuất khẩu thủy sản vào EU và Hoa Kỳ giai đoạn 1995 - 2008 và giai đoạn sau khi thực thi EVFTA. Từ việc chỉ ra khoảng trống về dữ liệu cập nhật sau dịch Covid-19 tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể, tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu (lý luận và thực tiễn), đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu, cùng kết cấu 4 chương của khóa luận.
Chương II: Cơ sở lý luận chung về thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thuỷ sản
Nội dung chương II tập trung hệ thống hóa bản chất của hoạt động xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa. Tác giả phân tích rõ vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc gia (tăng nguồn vốn nhập khẩu, thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu ngành, giải quyết việc làm, nâng cao vị thế quốc tế) và đối với bản thân doanh nghiệp (mở rộng thị trường, gia tăng lợi nhuận, phân tán rủi ro, tối ưu hóa năng lực cạnh tranh). Tác giả phân định 6 hình thức xuất khẩu ngoại thương, đồng thời chi tiết hóa nội dung thúc đẩy xuất khẩu theo hai nhóm tiêu chí: nhóm chỉ tiêu về lượng (quy mô, sản lượng, số lượng thị trường và bạn hàng) và nhóm chỉ tiêu về chất (cơ cấu ngành hàng, chất lượng sản phẩm, thương hiệu, hiệu quả kênh phân phối và xúc tiến). Chương này cũng luận giải hai nhóm nhân tố tác động: nhân tố bên ngoài (điều kiện tự nhiên, công nghệ chế biến và nuôi trồng, thị hiếu tiêu dùng EU, chính sách thương mại EVFTA, rào cản kỹ thuật RASFF, thẻ vàng IUU) và nhân tố nội bộ doanh nghiệp (năng lực quản trị, trình độ cán bộ kinh doanh, tiềm lực tài chính, chính sách marketing-mix). Cuối chương, tác giả giới hạn 5 nội dung trọng tâm được áp dụng vào khảo sát thực tế tại Seaprodex Hà Nội.
Chương III: Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Công ty Cổ phần XNK Thuỷ sản (Seaprodex) Hà Nội sang EU
Chương III cung cấp bức tranh toàn diện về tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Hà Nội (tiền thân là Chi nhánh xuất nhập khẩu Hải sản Hà Nội thành lập ngày 05/7/1980 theo Quyết định số 544 HS/QĐ, cổ phần hóa từ ngày 01/01/2007 theo Giấy phép ĐKKD số 0103012492, trụ sở tại 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội, người đại diện là Thiều Thị Thanh Thúy). Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 3 khối chức năng (Khối Kinh tế: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Phát triển dự án; Khối Kinh doanh: Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing; Khối Văn phòng: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Pháp lý).
Về nguồn nhân lực, quy mô lao động của công ty gia tăng liên tục từ năm 2021 đến năm 2023, với cơ cấu trình độ học vấn cao (trên 60% có trình độ đại học trở lên) và lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổng số lao động (người) |
410 |
470 |
520 |
| - Phòng Kinh doanh |
130 (31,7%) |
132 (28,0%) |
150 (28,8%) |
| - Phòng Hành chính - Nhân sự |
70 (17,1%) |
96 (20,4%) |
102 (19,6%) |
| - Phòng Phát triển dự án |
35 (8,5%) |
50 (10,6%) |
72 (13,8%) |
| - Phòng Marketing |
47 (11,4%) |
55 (11,7%) |
64 (12,3%) |
| - Phòng Kế toán - Tài chính |
24 (5,8%) |
30 (6,3%) |
31 (5,9%) |
| - Phòng Pháp lý |
28 (6,8%) |
29 (6,1%) |
40 (7,7%) |
| - Các phòng ban khác |
76 (34,1%) |
78 (16,9%) |
61 (11,87%) |
| - Lao động Nữ / Nam (%) |
56,1% / 43,9% |
62,8% / 37,2% |
58,1% / 41,9% |
| - Trình độ Đại học trở lên (%) |
62,2% |
61,6% |
60,5% |
| - Trình độ Tốt nghiệp cấp 3 (%) |
35,6% |
32,3% |
33,8% |
| - Trình độ Dưới cấp 3 và học nghề (%) |
4,6% |
8,1% |
5,7% |
Về cơ sở vật chất, công ty sở hữu 3 cơ sở trực thuộc gồm: Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà Nội, Liên doanh SEASAFICO tại Hải Phòng và Xí nghiệp chế biến thuỷ sản Xuân Thủy (Nam Định). Hầu hết nhà máy được xây dựng từ thập niên 1980, hiện đã xuống cấp và hạn chế về năng lực đáp ứng chuẩn an toàn vệ sinh mới.
Về tình hình tài chính năm 2023, công ty có vốn điều lệ 58,3 tỷ đồng; tổng tài sản đạt 523.280 triệu đồng (tài sản dài hạn chiếm 50,87%, tài sản ngắn hạn chiếm 49,13%); nợ phải trả chiếm 63,67% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 52,06% tổng nợ; hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn đạt 1,91 lần.
Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 - 2023, doanh thu và sản lượng của công ty phục hồi và tăng trưởng qua các năm:
| Chỉ tiêu kinh doanh |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổng doanh thu (tỷ đồng) |
279 |
358 |
386 |
432 |
482 |
| Doanh thu xuất khẩu (tỷ đồng) |
240 |
255 |
310 |
375 |
395 |
| Tốc độ tăng liên hoàn DT xuất khẩu (%) |
100% |
106% |
122% |
121% |
105% |
| Tốc độ phát triển định gốc DT xuất khẩu (%) |
100% |
106% |
129% |
144% |
170% |
| Sản lượng tiêu thụ (tấn) |
3.000 |
3.500 |
4.100 |
4.700 |
5.200 |
| Sản lượng chế biến (tấn) |
3.000 |
3.200 |
3.400 |
4.100 |
4.700 |
Mặt hàng kinh doanh chủ lực của Seaprodex Hà Nội gồm tôm, mực và cá. Tôm là sản phẩm chiếm tỷ trọng kim ngạch cao nhất với danh mục quy chuẩn mã hàng hóa chi tiết (A11, A1P, A1T, A1W, tôm PTO, tôm chích, tôm IQF theo các dải kích cỡ). Mực xếp thứ hai (mực nang fillet IQF B11, B15, mực cắt khoanh BB11, mực ruby BB3). Cá (cá tra, basa, cá hố, cá bơn, cá thu fillet) có xu hướng tăng dần tỷ trọng.
Bên cạnh thị trường EU, công ty duy trì xuất khẩu sang Nhật Bản (tổng kim ngạch đạt 6.856,52 ngàn USD năm 2021, giảm xuống 4.797,07 ngàn USD năm 2022 và 4.472,47 ngàn USD năm 2023, mặt hàng tôm chiếm trên 90%) và thị trường Hồng Kông - Trung Quốc (kim ngạch đạt 8.587 ngàn USD năm 2021, 5.372 ngàn USD năm 2022 và tăng vọt lên 9.644 ngàn USD năm 2023, chủ yếu nhập tôm vụn, tôm cỡ nhỏ 100 - 300 con/kg và cá đạt 5.479 ngàn USD năm 2023).
Tại thị trường EU, việc thúc đẩy xuất khẩu đối mặt nhiều thách thức về quy trình kiểm soát chuỗi cung ứng, đầu tư dây chuyền cấp đông và thích ứng với rào cản kỹ thuật.
Chương IV: Định hướng phát triển và giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần XNK Thuỷ sản Hà Nội sang thị trường EU
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương IV xây dựng định hướng và 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy xuất khẩu sang EU:
- Nghiên cứu và mở rộng thị trường: Nâng cao năng lực phân tích dữ liệu thị trường từng quốc gia thành viên EU, nắm bắt thị hiếu tiêu dùng hải sản sạch và các kênh phân phối bán buôn/siêu thị.
- Mở rộng quy mô sản xuất: Cải tạo, nâng cấp trang thiết bị tại các nhà máy cũ (Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định), đầu tư công nghệ cấp đông nhanh IQF và kho lạnh bảo quản đạt chuẩn.
- Nâng cao chất lượng nguồn hàng: Xây dựng quy trình kiểm soát từ nguồn nguyên liệu thu mua, kiên quyết loại bỏ tạp chất, kiểm soát chlorate, không xử lý CO2 đối với cá tra, phấn đấu đạt các chứng chỉ quốc tế HACCP, ASC, MSC.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại: Tích cực tham gia các hội chợ thủy sản quốc tế tại EU, xây dựng thương hiệu doanh nghiệp trên nền tảng số và hệ thống thương mại điện tử B2B.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng đàm phán hợp đồng ngoại thương, thủ tục hải quan, pháp lý quốc tế và ngoại ngữ cho cán bộ Phòng Kinh doanh; đồng thời nâng cao tay nghề cho công nhân chế biến.
Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất kiến nghị Nhà nước hỗ trợ thông tin thị trường, kiểm soát dịch bệnh nuôi trồng và đẩy nhanh tiến độ gỡ bỏ cảnh báo thẻ vàng IUU của Ủy ban Châu Âu (EC).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả cụ thể về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
- Tăng trưởng doanh thu và sản lượng xuất khẩu: Tổng doanh thu của Seaprodex Hà Nội tăng từ 279 tỷ đồng năm 2019 lên 482 tỷ đồng năm 2023. Trong đó, doanh thu xuất khẩu tăng liên tục từ 240 tỷ đồng (2019), lên 255 tỷ đồng (2020), 310 tỷ đồng (2021), 375 tỷ đồng (2022) và đạt 395 tỷ đồng vào năm 2023 (tương đương mức tăng trưởng định gốc 170% so với năm 2019). Sản lượng tiêu thụ tăng từ 3.000 tấn lên 5.200 tấn; sản lượng chế biến tăng từ 3.000 tấn lên 4.700 tấn trong cùng giai đoạn.
- Chi tiết hóa danh mục sản phẩm và cơ cấu thị trường: Khóa luận thống kê mã phân loại sản phẩm xuất khẩu theo ký hiệu kỹ thuật và kích cỡ của công ty (các dòng tôm sú, tôm chì, tôm he bóc vỏ bỏ đầu, bỏ đuôi, tôm IQF; mực nang fillet; các loại cá xuất khẩu). Đồng thời, tác giả phản ánh biến động kim ngạch tại thị trường Nhật Bản (đạt 4.472,47 ngàn USD năm 2023) và thị trường Trung Quốc - Hồng Kông (đạt 9.644 ngàn USD năm 2023).
- Hệ thống hóa giải pháp sát với thực tế doanh nghiệp: Điểm đóng góp nổi bật của khóa luận so với các nghiên cứu trước (chủ yếu nghiên cứu vĩ mô giai đoạn 1995 - 2008) là việc phân tích trực diện dữ liệu nội bộ giai đoạn 2019 - 2023, từ đó đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ từ khâu hiện đại hóa cơ sở vật chất, quản lý chất lượng nguyên liệu theo chuẩn EVFTA đến nâng cao năng lực nhân sự tại Seaprodex Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu do điều kiện thực tế:
- Hạn chế: Các dữ liệu chi tiết chuyên biệt về kim ngạch và sản lượng xuất khẩu riêng lẻ cho từng quốc gia thành viên trong khối EU (như Đức, Pháp, Hà Lan, Ý...) và số liệu kiểm toán tài chính chi tiết của một số năm chưa được công bố toàn diện trong văn bản do tính bảo mật nội bộ và hạn chế tiếp cận dữ liệu thứ cấp. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty được ghi nhận còn ở mức thấp nhưng chưa được bóc tách sâu nguyên nhân biến động chi phí vận chuyển quốc tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá định lượng tác động trực tiếp của từng dòng thuế quan EVFTA đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp; nghiên cứu sâu quy trình truy xuất nguồn gốc điện tử nhằm đáp ứng triệt để các tiêu chí gỡ bỏ thẻ vàng IUU và tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội, môi trường khắt khe của EU.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Quản trị kinh doanh trong việc xây dựng phương pháp luận, kết cấu khóa luận và cách thức khai thác số liệu thực tế tại doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản: Cung cấp thông tin giá trị về danh mục quy chuẩn sản phẩm thủy sản xuất khẩu, cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh và các yêu cầu kỹ thuật khắt khe khi thâm nhập thị trường EU (hệ thống RASFF, kiểm soát hóa chất, chứng thư vệ sinh).
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Chương III với các bảng biểu thống kê chi tiết về cơ cấu lao động, số liệu tài chính, quy cách phân loại mặt hàng tôm - mực xuất khẩu và bức tranh tăng trưởng doanh số giai đoạn 2019 - 2023.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự của Seaprodex Hà Nội giai đoạn 2021 - 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng nhân sự công ty tăng từ 410 người (năm 2021) lên 470 người (năm 2022) và đạt 520 người (năm 2023). Trong đó, Phòng Kinh doanh chiếm lực lượng đông nhất (150 người, tỷ lệ 28,8% năm 2023). Lao động nữ chiếm đa số (58,1% năm 2023), và trên 60% tổng số cán bộ công nhân viên có trình độ từ đại học trở lên (315 người năm 2023).
2. Tình hình tăng trưởng doanh thu xuất khẩu của công ty giai đoạn 2019 - 2023 diễn ra như thế nào?
Doanh thu xuất khẩu của công ty duy trì xu hướng tăng liên tục qua các năm: 240 tỷ đồng (2019), 255 tỷ đồng (2020), 310 tỷ đồng (2021), 375 tỷ đồng (2022) và đạt 395 tỷ đồng (2023). Tốc độ tăng trưởng liên hoàn cao nhất đạt 122% vào năm 2021, và tốc độ phát triển định gốc năm 2023 đạt 170% so với năm 2019.
3. Cơ sở hạ tầng sản xuất của Seaprodex Hà Nội gồm những đơn vị nào và có hạn chế gì?
Công ty có 3 cơ sở sản xuất gồm: Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà Nội, Liên doanh SEASAFICO tại Hải Phòng và Xí nghiệp chế biến thuỷ sản Xuân Thủy (Nam Định). Hầu hết các nhà máy này được xây dựng từ thập niên 1980, hiện đã gần hết khấu hao sử dụng nhưng chưa được nâng cấp đồng bộ, gây khó khăn cho việc đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm mới của thị trường quốc tế.
4. Mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực của công ty gồm những loại nào?
Ba mặt hàng xuất khẩu chủ chốt là tôm, mực và cá. Trong đó, tôm là mặt hàng đem lại lợi nhuận cao nhất với nhiều quy cách (tôm sú, tôm chì, tôm he, tôm PTO, tôm IQF); mực là mặt hàng lớn thứ hai (mực nang fillet, mực cắt khoanh, mực ruby); cá (cá tra, basa, cá hố, cá bơn, cá thu) chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng đang có xu hướng gia tăng.
5. Các rào cản kỹ thuật chính mà thị trường EU áp đặt lên thủy sản xuất khẩu được đề cập trong khóa luận là gì?
EU áp dụng cơ chế giám sát nghiêm ngặt thông qua Hệ thống cảnh báo nhanh về thực phẩm và thức ăn chăn nuôi (RASFF), quy định bắt buộc về giấy chứng thư vệ sinh kèm theo lô hàng, cấm xử lý cá tra bằng CO2, kiểm soát chặt chẽ dư lượng chlorate, áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm HACCP, chứng nhận nuôi trồng bền vững ASC, khai thác bền vững MSC và chế tài thẻ vàng IUU đối với hải sản khai thác.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thùy Linh đã phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại quốc tế tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Hà Nội giai đoạn 2019 - 2023. Thông qua việc phân tích hệ thống dữ liệu thứ cấp về doanh thu, sản lượng, quy cách mặt hàng và các rào cản kỹ thuật của thị trường EU, tác giả đã làm rõ những điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ và quản lý chất lượng của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn hoạt động của Seaprodex Hà Nội, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu và tác nghiệp thương mại thủy sản sang thị trường Liên minh Châu Âu.