phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục kèm theo, luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chƣơng 1: Những vấn đề chung về thúc đẩy xuất khẩu và các cam kết gia nhậpWTO của Việt nam có liên quan ới thúc đẩy xu khẩu rau quả của Việt Nam Chƣơng 2: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng rau quả của Việt Nam sang thị trƣờng Nhật Bản trong thời gian qua Chƣơng 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng rau quả của Việt Nam sang thị trƣờng Nhật Bản trong điều kiện gia nhập WTO. iv 1 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU VÀ CÁC CAM KẾT GIA NHẬPWTO CỦA VIỆT NAM CÓ LIÊN QUAN ỚI THÚC ĐẨY XU KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM 1. Khái niệm, đặc điểm và các hình thức xuất khẩu hàng hoá Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động đưa hàng hoá ra khỏi một nước (từ nước này sang nước khác) để bán ( Trên cơ sở dùng tiền làm phương tiện thanh toán. Tiền ở đây có thể là ngoại tệ đối với mỗi quốc gia hay đối với cả hai quốc gia) hoặc trao đổi lấy một hàng hoá khác có giá trị tương đương 1.
Đặc điểm của xuất khẩu hàng hoá Hoạt dộng xuất khẩu hàng hoá diễn ra trên phạm vi rộng cả về không gian lẫn thời gian. Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, song nó cũng có thể kéo dài hàng năm, nó có thể diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau. Một số lý thuyết về thương mại quốc tế 1. Chủ nghĩa trọng thương 1.
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith 1. Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo 1. Lý thuyết Heckscher – Ohlin( H – O) 1. Các hình thức xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp Xuất khẩu hàng hoá ( Kể cả thiết bị toàn bộ và dịch vụ) Gia công quốc tế Tạm nhập – tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh Nhận uỷ thác xuất khẩu Xuất khẩu tại chỗ 2 Nhận làm đại lý mua hàng cho doanh nghiệp nước ngoài 1.
Vai trò của xuất khẩu đối với một quốc gia 1. Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn dự trữ ngoại tệ quan trọng 1. Hoạt động xuất khẩu phát huy được các lợi thế so sánh 1. Hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, định hướng sản xuất 1.
Hoạt động xuất khẩu giải quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập và nâng cao mức sống của nhân dân 1. Hoạt động xuất khẩu là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 1. Hoạt động xuất khẩu nâng cao uy tín của hàng hoá trong nước trên thị trường thế giới, nâng cao vị thế của một quốc gia trên thị trường quốc tế 1. Sự cần thiết của việc thúc đẩy xuất khẩu - Định hướng vào những mặt hàng chiến lược của quốc gia khi tham gia vào thị trường thế giới - Nhằm nâng cao sức mạnh cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu - Tạo nên sự hiểu biết của người nước ngoài đối với hàng xuất khẩu 1.
Các công cụ và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu 1. Các công cụ và biện pháp của nhà nước 1.1 Trợ cấp xuất khẩu 1. Chính sách tỷ giá hối đoái để thúc đẩy xuất khẩu 1.Tín dụng xuất khẩu 1. Chính sách thuế quan 1.
Các biện pháp của doanh nghiệp 1. Nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm 1. Xúc tiến thương mại 1. Đào tạo đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động xuất khẩu 3 1.
Doanh nghiệp mở rộng riệc liên doanh liên kết 1. Các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam.1 Cắt giảm thuế quan, phi thuế quan 1. Mở cửa thị trường 1. Đặc điểm, các yếu tố tác động và triển vọng của thị trƣờng rau quả thế giới 1.
Đặc điểm thị trường rau quả thế giới 1.Các yếu tố tác động tới thị trường rau quả trong những năm tới 1. Xu hướng tăng tỷ trọng giao dịch rau quả tươi trong tổng giao dịch rau quả tươi trong tổng giao dịch rau quả toàn cầu 1. Sự phát triển của thị trường thực phẩm hữu cơ 1. Xu hướng tăng cường các biện pháp bảo hộ 1.
Các chính sách thúc đẩy xuất khẩu đặc thù đối với mặt hàng rau quả 1.Chính sách đất đai 1. Chính sách phát triển khoa học, chuyển giao công nghệ sản xuất mới. Chính sách khuyến nông 4 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG NHẬT BẢN TRONG THỜI GIAN QUA 2. Đặc điểm thị trƣờng rau quả Nhật Bản 2.
Một số đặc điểm về nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng Nhật Bản Đòi hỏi cao về chất lượng Nhạy cảm với giá cả tiêu dùng hàng ngày Thời trang và thị hiếu về màu sắc Người Nhật rất nhạy cảm với những thay đổi theo mùa Người tiêu dùng Nhật Bản ưa chuộng sự đa dạng của sản phẩm *Riêng đối với mặt hàng rau quả Nhật Bản là một trong những nước tiêu thụ rau quả tươi lớn trên thế giới, ước chừng khoảng 11 triệu tấn/năm (nếu tính cả khoai tây thì lượng tiêu thụ có thể lên tới gần 16 triệu tấn/năm). Cho đến nay 45 nước có sản phẩm rau quả tươi được bán trên thị trường Nhật Bản, trong đó lớn nhất là Mỹ, Trung Quốc và Niu Dilân. Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng hàng hoá - Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) - Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản JAS - Dấu tiêu chuẩn môi trường Ecomark 2.3 Một số luật lệ thương mại Nhật Bản 5 Luật trách nhiệm sản phẩm Luật vệ sinh thực phẩm 2.4 Hệ thống phân phối rau quả trên thị trường Nhật Bản Hệ thống phân phối tại Nhật Bản tương đối phức tạp, cần huy động nhiều nhân công, bộ máy cồng kềnh. Sự phức tạp của hệ thống phân phối làm tăng chi phí và đó cũng là lý do khiến cho giá thành hàng hoá bán tại Nhật cao hơn rất nhiều so với các thị trường khác trên thế giới.
Những quy đinh của Nhật Bản về thuế nhập khẩu, dư lượng hóa chất trong sản phẩm rau quả 2.Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng rau quả của việt nam sang thị trƣờng Nhật Bản trong thời gian qua 2. Kim ngạch xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang Nhật Bản từ năm 1997 đến năm 2006 có thể chia thành 2 giai đoạn giai đoạn 1997 – 2000 và giai đoạn 2001 – 2006 Trong giai đoạn 1997 – 2000, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang Nhật Bản ở mức thấp là dưới 10 triệu USD/năm, dao động từ 8,7 triệu USD (năm 1997) lên đến 9,4 triệu USD năm 2000. Sang đến giai đoạn 2001 – 2006, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang Nhật Bản ở mức cao hơn và ổn định hơn. Kim ngạch của các năm trong giai đoạn này đều trên 13 triệu USD Tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn này là 20,89%, kim ngạch xuất khẩu bình quân là 20,65 triệu USD.
Thị trường xuất khẩu Trong thập kỷ 60,70 và 80, Việt Nam chủ yếu trao đổi buôn bán và Liên Xô và thành viên khối Đông Âu, đặc biệt là khi Việt Nam chính thức 6 gia nhập vào cộng đồng hỗ trợ kinh tế (COMECON) một tổ chức hợp tác phát triển giữa Liên Xô với các nước XHCN khác. Hiện nay mặt hàng rau quả của Việt Nam đã được xuất khẩu sang trên 50 nước, trong đó các thị trường quan trọng và tiêu thụ nhiều nhất là: Trung Quốc, Đài Loan, Nga, Nhật Bản. Nhật Bản là thị trường ổn định và ngày càng trở thành thị trường quan trọng nhất. Năm 2006, Nhật Bản đã trở thành nước tiêu thụ mặt hàng rau quả lớn nhất của nước ta.
Khả năng cạnh tranh của hàng rau quả Việt Nam trên thị trường Nhật Bản Thị phần hàng rau quả Việt Nam: Thị phần hàng rau quả của Việt Nam ở mức thấp tuy nhiên lại ổn định. Chi phí và giá cả: Giá rau quả Việt Nam thường đắt hơn so với rau quả cùng loại của các nước nhiệt đới khác.Dù Việt Nam có người lao động dồi dào nhưng do năng suất thấp cộng với các chi phí giao dịch Marketing cao, công nghệ chế biến lạc hậu, cơ sở hạ tầng yếu kém nên chi phí xuất khẩu của Việt Nam cao. Chủng loại rau quả xuất khẩu: Hiện nay chúng ta mới chỉ xuất sang Nhật Bản một số mặt hàng rau quả tươi và một số sản phẩm của đóng hộp dưới dạng bao tiêu sản phẩm tại các khu chế xuất. Chất lượng hàng rau quả: Về chất lượng hàng rau quả sang Nhật Bản, chúng ta có quá nhiều chủng loại trong đó có nhiều giống không được tốt, không đồng đều.
Thương hiệu rau quả Việt Nam: Hiện nay nông sản của Việt Nam nói chung và rau quả xuất khẩu nói riêng chưa có thương hiệu mạnh. Chính vì thế việc bán dưới dạng thô hoặc sơ chế chưa tạo ra giá trị cao. Tổ chức tiêu thụ và xuất khẩu Các doanh nghiệp xuất khẩu hiện nay chủ yếu thu gom sản phẩm sau đó xuất khẩu theo đơn đăt hàng của nước ngoài vì vậy chất lượng hàng hoá xuất khảu thường không đáp ứng được yêu cầu của các nhà nhập khẩu nước ngoài 2. Hình thức xuất khẩu rau quả Việt Nam sang Nhật Bản Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả của Việt Nam đã bắt đầu xuất khẩu trực tiếp cho các nhà nhập khẩu của Nhật Bản thay vì xuất khẩu qua nƣớc thứ ba nhƣ trƣớc đây 2.3 Các công cụ và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng rau quả đã áp dụng 2.
Từ phía nhà nước 2. Chính sách thuế Thông tư số 83/1998/thị trường/BTC ngày 26/8/1998 trong đó quy định các doanh nghiệp xuất nhập khẩu rau quả được phép hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng rau quả xuất khẩu. Quyết định số 09/2000/ QĐ - TTg ngày 15/06/2000 của Thủ tướng Chính phủ về “một số chính sách biện pháp khuyến khích tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp” Thông tư số 95/2004/TT – BTC cũng qui định các tổ chức cá nhân đất đầu tư phát triển vùng nguyên liệu rau quả được miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp 2. Chính sách trợ cấp và tín dụng - Ngày 19/9/1998, Thủ tướng chính phủ ban hành quyết định số 178/1998/QĐ - TTg, về hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng đối với một số mặt hàng xuất khẩu, trong đó có mặt hàng rau quả.
8 - Quyết định 09/2000/QĐ - TTg chỉ đạo các bộ ngành liên quan nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư từ Quỹ hỗ trợ phát triển với các điều kiện và lãi suất ưu đãi đối với các dự án sản xuất nông nghiệp.