Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh thương mại quốc tế ngày càng cạnh tranh gay gắt, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN) nổi lên như một ngành hàng chiến lược mang lại giá trị gia tăng vượt trội. Theo thống kê của Hiệp hội Xuất khẩu Hàng thủ công Mỹ nghệ Việt Nam (VIETCRAFT), mỗi 1 triệu USD giá trị xuất khẩu TCMN tạo ra việc làm cho 3.000–5.000 lao động và sinh lợi nhuận gấp 5–10 lần so với ngành khai thác tài nguyên thô. Năm 2021, kim ngạch xuất khẩu TCMN cả nước đạt gần 6 tỷ USD, khẳng định tiềm năng to lớn chưa được khai thác tương xứng.

Problem Statement: Công ty TNHH Sản xuất – Xuất khẩu Hàng Thủ công Mỹ nghệ và Thương mại Bắc Ninh (thành lập 8/3/1986, tiền thân là Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Bắc Ninh) dù sở hữu hơn 20 năm kinh nghiệm xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Nhật Bản, Đức và là nhà cung cấp cho Walmart, K-mart, Family Dollar, Michaels Stores, HEB, Lowe's, vẫn đối mặt với ba nút thắt cốt lõi:

  • Mẫu mã sản phẩm chưa đáp ứng đủ nhu cầu thẩm mỹ của thị trường cao cấp
  • Giá thành kém cạnh tranh so với Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan do chi phí nguyên liệu nhập khẩu tăng
  • Quy trình xuất khẩu còn tồn tại điểm nghẽn trong khâu logistics và thủ tục chứng từ

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu TCMN
  2. Đánh giá thực trạng xuất khẩu giai đoạn 2019–2021 thông qua phân tích định lượng
  3. Đề xuất giải pháp khả thi cho giai đoạn 2023–2027 kèm kiến nghị chính sách nhà nước và VIETCRAFT

Phạm vi: Không gian tại Công ty Bắc Ninh; thời gian số liệu 2019–2021, giải pháp 2023–2027; phương pháp so sánh và phân tích tổng hợp.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021 cho thấy biến động mạnh theo chu kỳ:

Chỉ tiêu 2019 2020 2021
Doanh thu thuần (tỷ đồng) 153,54 95,23 367,38
Giá vốn (tỷ đồng) 133,96 80,03 319,75
Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) 20,58 15,19 47,62
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 7,35 6,23 20,38
Tăng/giảm doanh thu (%) -38% +286%

Năm 2020, đại dịch Covid-19 khiến doanh thu giảm 38%, chi phí bán hàng tăng lên 5,9 tỷ đồng (do logistics đứt gãy và cước vận tải tăng đột biến) dù hoạt động sản xuất thu hẹp. Năm 2021, Công ty phục hồi ngoạn mục với doanh thu 367,38 tỷ đồng, gấp 3,85 lần năm 2020 và 2,39 lần năm 2019.

Phân tích cạnh tranh (Competitive Benchmarking):

Tiêu chí Công ty Bắc Ninh Đối thủ Trung Quốc Đối thủ Ấn Độ
Điểm mạnh Bản sắc văn hóa Việt, đa dạng mặt hàng Giá thành thấp, sản lượng lớn Nguyên liệu tự nhiên phong phú
Điểm yếu Chi phí cao, mẫu mã hạn chế Thiếu tính độc đáo Chất lượng không đồng đều
Thị phần thế giới TCMN Nhỏ Dẫn đầu Thứ hai

Phân tích yếu tố ảnh hưởng theo mô hình MoSCoW:

  • Must: Cải thiện chất lượng mẫu mã, giảm giá thành vận tải
  • Should: Đa dạng hóa thị trường, nâng cao năng lực đội ngũ xuất nhập khẩu
  • Could: Tăng tỷ trọng xuất khẩu tại chỗ (hiện chỉ 5%)
  • Won't (hiện tại): Mở văn phòng đại diện tại thị trường Mỹ, Đức

Thiết kế hệ thống quy trình xuất khẩu

Quy trình xuất khẩu của Công ty được chuẩn hóa theo 9 bước tuần tự:

Nghiên cứu thị trường → Tìm kiếm khách hàng → Lập kế hoạch kinh doanh
→ Đàm phán & Ký kết hợp đồng → Xếp chỗ hãng tàu (Booking) → Lấy vỏ container rỗng
→ Chuẩn bị hàng & Bộ chứng từ → Kiểm tra hàng xuất → Giao hàng & Thanh toán

Bộ chứng từ xuất khẩu TCMN (bắt buộc):

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
  • Bill of Lading – B/L (Vận đơn đường biển)
  • Certificate of Origin – C/O (Giấy chứng nhận xuất xứ)
  • Packing List (Phiếu đóng gói)
  • Fumigation Certificate (Giấy chứng nhận hun trùng)
  • Phytosanitary Certificate (Giấy chứng nhận kiểm dịch)
  • Customs Declaration (Tờ khai hải quan)

Công thức đo lường hiệu quả xuất khẩu:

Kim ngạch:         M = P × Q
Tốc độ tăng trưởng: g(%) = (Mt – Mt-1) / Mt-1 × 100%
ROS (lợi nhuận/doanh thu): ROS = OP / NS
ROC (lợi nhuận/chi phí):   ROC = OP / C

Methodology

  • Phương pháp nghiên cứu: Thống kê mô tả, so sánh theo chuỗi thời gian, phân tích tổng hợp
  • Nguồn số liệu sơ cấp: Phòng Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty
  • Giai đoạn phân tích: 2019–2021 (3 năm bao gồm trước, trong và sau Covid-19)
  • Khung lý thuyết: Luật Thương mại 2005 (Điều 28, 29), Thông tư 38/2015/TT-BTC, Incoterms

Implementation và kết quả

Development process – Thực trạng xuất khẩu theo từng chiều phân tích

1. Kim ngạch xuất khẩu TCMN:

Năm Kim ngạch (tỷ đồng) Tăng trưởng (%)
2019 125,68
2020 85,30 -47,35%
2021 345,77 +305,4%

Năm 2021, tốc độ tăng trưởng đạt 75% so với mục tiêu kế hoạch và gấp 2,75 lần kim ngạch 2019, thể hiện khả năng phục hồi vượt trội của Công ty.

2. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu (Top performers năm 2021):

  • Đồ sơn mài: 104,5 tỷ đồng – chiếm 30,23% (vị trí số 1)
  • Mây tre đan: 91,08 tỷ đồng – chiếm 26,34%
  • Gốm sứ: ~73,6 tỷ đồng – chiếm 21,29%
  • Dệt thủ công: ~67,2 tỷ đồng – chiếm 19,43%
  • Điêu khắc gỗ và khác: ~3%

3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu (năm 2021):

Thị trường Kim ngạch 2021 (tỷ đồng) Tỷ trọng Xu hướng
Mỹ 100,66 29,1% ↑ Tăng từ 25,8% (2019)
Nhật Bản 80,68 23,3% ↑ Tăng từ 19,7% (2019)
Đức 50,38 14,6% ↓ Giảm từ 17,9% (2019)
Đài Loan 42,38 12,3% ↔ Ổn định, tăng 343% năm 2021
Anh 32,04 9,3% ↓ Giảm nhẹ
Campuchia 28,67 8,3% ↑ Tăng đều – thị trường tiềm năng

4. Hình thức xuất khẩu:

  • Xuất khẩu trực tiếp: 80% – hình thức chủ đạo, tối ưu hóa lợi nhuận
  • Xuất khẩu ủy thác qua Forwarder: 10%
  • Xuất khẩu tại chỗ: 5% – tiềm năng chưa khai thác
  • Tạm xuất tái nhập (hội chợ triển lãm): 5%

5. Phương thức thanh toán:

  • L/C (Letter of Credit) trả ngay: 85% – đảm bảo an toàn tài chính cao
  • T/T (Telegraphic Transfer) 30% cọc + 70% khi nhận chứng từ gốc: 15%

Đổi mới và đóng góp

Điểm đổi mới 1 – Chiến lược tham gia hội chợ quốc tế: Công ty là một trong những doanh nghiệp TCMN Việt Nam đầu tiên tham dự Hong Kong Mega ShowHội chợ Ambiente Frankfurt – hai triển lãm quốc tế hàng đầu ngành đồ gia dụng và quà tặng. So với đối thủ Thái Lan chủ yếu phụ thuộc vào B2B trực tuyến, hình thức này giúp Công ty tiếp cận trực tiếp với buyers từ 80+ quốc gia.

Điểm đổi mới 2 – Đa dạng hóa danh mục sản phẩm cao cấp: Từ nền tảng sơn mài và dệt truyền thống, Công ty mở rộng sang dòng sản phẩm khảm xà cừ, bát dừa sơn mài, đèn lồng tre – phân khúc premium artisan đang tăng trưởng mạnh tại thị trường Bắc Mỹ và EU (tốc độ tăng trưởng thị trường TCMN thủ công cao cấp toàn cầu ước đạt 6-8%/năm giai đoạn 2022-2027).

So sánh với giải pháp hiện hành:

Tiêu chí Hiện tại (Công ty) Mô hình tốt nhất ngành Khoảng cách
Tỷ lệ xuất khẩu trực tiếp 80% 90%+ -10%
Số thị trường chủ lực 6 10-12 -4 thị trường
Xuất khẩu tại chỗ 5% 15-20% -10-15%
Thương mại điện tử B2B Hạn chế Alibaba.com, GlobalSources Chưa khai thác

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu giai đoạn 2023–2027

Giải pháp 1 – Nâng cao năng lực cạnh tranh:

  • Đầu tư R&D mẫu mã: phân bổ ít nhất 3-5% doanh thu cho thiết kế sản phẩm mới mỗi năm
  • Hợp tác với các nhà thiết kế có kinh nghiệm tại Đức, Nhật Bản để phát triển bộ sưu tập theo trend thị trường đích
  • Ứng dụng công nghệ 3D prototyping rút ngắn chu kỳ phát triển mẫu từ 30 ngày xuống 10-15 ngày

Giải pháp 2 – Tối ưu chi phí vận tải:

  • Đàm phán hợp đồng dài hạn với các hãng tàu container lớn (Maersk, MSC, CMA CGM) để được ưu đãi cước 8-12%
  • Chuyển dịch từ FCL sang LCL groupage cho các lô hàng nhỏ sang thị trường Campuchia, Đài Loan – ước tính tiết kiệm 15-20% chi phí logistics
  • Xây dựng kho trung chuyển tại cảng Hải Phòng để tối ưu thời gian cut-off

Giải pháp 3 – Cải tiến và nâng cao sản phẩm TCMN:

  • Phát triển dòng sản phẩm kết hợp nguyên liệu tự nhiên (cói, lục bình, tre) với vật liệu tái chế – đáp ứng xu hướng ESG và sustainable consumption tại EU
  • Xây dựng tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng theo ISO 9001:2015 để đáp ứng yêu cầu của Walmart và các nhà bán lẻ lớn
  • Ứng dụng nhãn QR truy xuất nguồn gốc sản phẩm – tăng giá trị thương hiệu và giá bán bình quân 5-10%

Giải pháp 4 – Nâng cao nghiệp vụ:

  • Đào tạo nhân viên xuất nhập khẩu về Incoterms 2020, UCP 600 (quy tắc L/C), và quy trình hải quan điện tử VNACCS/VCIS
  • Chứng chỉ hóa nghiệp vụ: FIATA Diploma, IATA/FIATA Air Cargo Introductory Course
  • Xây dựng SOP (Standard Operating Procedure) cho từng bước trong quy trình 9 bước xuất khẩu

Kiến nghị với Nhà nước:

  • Mở rộng chương trình trợ cấp xuất khẩu TCMN, đặc biệt hỗ trợ chi phí tham gia hội chợ quốc tế
  • Đơn giản hóa thủ tục C/O điện tử theo cơ chế một cửa ASEAN (ASW)
  • Ưu đãi thuế nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất TCMN xuất khẩu

Kiến nghị với VIETCRAFT:

  • Xây dựng sàn giao dịch B2B trực tuyến cho TCMN Việt Nam, tích hợp với Alibaba.com và Made-in-China
  • Tổ chức chương trình xúc tiến thương mại tập thể tại các thị trường tiềm năng mới: Hàn Quốc, Úc, Canada

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật đã xác định:

  • Nguồn nguyên liệu mây, tre, cói nội địa có xu hướng cạn kiệt do khai thác thiếu quy hoạch → Giá thành tăng 15-20% trong 5 năm qua
  • Phụ thuộc 85% vào phương thức L/C → Chi phí ngân hàng cao, thủ tục phức tạp với đối tác nhỏ
  • Kênh thương mại điện tử B2B chưa được khai thác → Bỏ lỡ thị trường khách hàng SME quốc tế

Hướng phát triển 2023–2027:

  • Nghiên cứu phát triển vùng nguyên liệu bền vững theo mô hình hợp tác xã với các làng nghề tại đồng bằng sông Cửu Long
  • Thâm nhập thị trường mới: Hàn Quốc, Úc, Canada – các thị trường có FTA với Việt Nam và nhu cầu TCMN đang tăng mạnh
  • Triển khai bán hàng qua Amazon HandmadeEtsy để tiếp cận phân khúc khách hàng cá nhân cao cấp

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên Kinh tế Quốc tế: Tài liệu nghiên cứu thực tế về quy trình xuất khẩu, bộ chứng từ, Incoterms, phương thức thanh toán L/C và T/T trong môi trường doanh nghiệp thực tế
  • Doanh nghiệp xuất khẩu TCMN: Framework phân tích KPI (ROS, ROC, kim ngạch, cơ cấu thị trường) và 4 nhóm giải pháp tham khảo cho giai đoạn 2023-2027
  • Nhà hoạch định chính sách: Bằng chứng định lượng về tác động Covid-19 lên chuỗi xuất khẩu TCMN và nhu cầu hỗ trợ chính sách logistics
  • Nhà nghiên cứu: Mô hình đánh giá thúc đẩy xuất khẩu ngành hàng thủ công có thể nhân rộng cho các tỉnh có làng nghề truyền thống

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật để triển khai quy trình xuất khẩu TCMN? Cần: Tài khoản khai báo hải quan điện tử VNACCS, hợp đồng với ít nhất 2-3 Freight Forwarder, tài khoản ngân hàng ngoại tệ (USD/EUR/JPY), và phần mềm quản lý đơn hàng xuất khẩu.

2. Giới hạn quy mô và giải pháp mở rộng? Mô hình hiện tại phù hợp doanh nghiệp quy mô 50-500 nhân viên. Để mở rộng lên cấp độ tiếp theo, cần đầu tư vào hệ thống ERP tích hợp quản lý kho, sản xuất và logistics.

3. Tích hợp với hệ thống hiện có của đối tác bán lẻ lớn? Walmart, K-mart yêu cầu tích hợp EDI (Electronic Data Interchange) – Công ty cần đầu tư kết nối EDI 850 (Purchase Order) và EDI 856 (ASN) để đáp ứng.

4. Chi phí bảo trì và duy trì vận hành? Chi phí cố định ước tính: Phí B/L gốc 30-50 USD/lô, phí C/O 10-20 USD/bộ, phí Phytosanitary Certificate 50-100 USD/lô, phí bảo hiểm Bảo Việt CIF ~0,3-0,5% giá trị lô hàng.

5. ROI và thời gian hoàn vốn cho các giải pháp đề xuất? Với mức doanh thu 345,77 tỷ đồng (2021) và đầu tư cải tiến mẫu mã 5% (~17 tỷ đồng), kỳ vọng tăng giá bán bình quân 8-12% trong 18-24 tháng, tương đương doanh thu tăng thêm 27-41 tỷ đồng/năm → ROI khoảng 160-240% sau 2 năm.


Kết luận

Khóa luận đã hoàn thành ba đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

Về lý luận: Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về xuất khẩu TCMN bao gồm 6 hình thức xuất khẩu (trực tiếp, ủy thác, gia công quốc tế, tạm nhập tái xuất, xuất khẩu tại chỗ, buôn bán đối lưu), 4 chỉ tiêu đo lường (kim ngạch M = P×Q, tốc độ tăng trưởng g, ROS, ROC) và ma trận yếu tố ảnh hưởng (khách quan + chủ quan).

Về thực tiễn: Phân tích dữ liệu 2019–2021 cho thấy Công ty Bắc Ninh có khả năng phục hồi đáng chú ý sau Covid-19 (+305,4% kim ngạch năm 2021), nhưng phụ thuộc quá mức vào 3 thị trường chủ lực (Mỹ + Nhật + Đức chiếm ~67% kim ngạch) và chưa khai thác hiệu quả kênh xuất khẩu tại chỗ (chỉ 5%).

Về chiến lược: Bộ 4 giải pháp đề xuất (năng lực cạnh tranh, tối ưu vận tải, cải tiến sản phẩm, nâng cao nghiệp vụ) kết hợp kiến nghị chính sách tới Nhà nước và VIETCRAFT tạo thành lộ trình hành động có thể triển khai ngay từ quý 1/2024.

Với thị trường TCMN toàn cầu đang phục hồi và xu hướng tiêu dùng bền vững ngày càng mạnh mẽ, Công ty TNHH Sản xuất – Xuất khẩu Hàng Thủ công Mỹ nghệ và Thương mại Bắc Ninh có đầy đủ nền tảng để đặt mục tiêu tăng kim ngạch xuất khẩu lên 500 tỷ đồng vào năm 2027, tương đương mức tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) ~8% so với đỉnh 2021.