Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động xuất khẩu giữ vị trí then chốt trong thương mại quốc tế và đóng vai trò động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc dân thông qua việc gia tăng nguồn thu ngoại tệ, tiếp nhận công nghệ, học hỏi kinh nghiệm quản lý và mở rộng thị trường tiêu thụ. Trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam, nhóm hàng thủ công mỹ nghệ mang lại nhiều lợi ích kinh tế, văn hóa và xã hội. Theo số liệu thống kê của Hiệp hội Xuất khẩu Hàng thủ công Mỹ nghệ Việt Nam (VIETCRAFT), cứ mỗi 1 triệu USD kim ngạch xuất khẩu ngành thủ công mỹ nghệ sẽ giải quyết việc làm cho khoảng 3.000 đến 5.000 lao động nông thôn, đồng thời mang lại tỷ suất lợi nhuận cao gấp 5 đến 10 lần so với ngành khai thác tài nguyên. Đến năm 2021, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đã đạt xấp xỉ 6 tỷ USD. Tuy nhiên, tiềm năng xuất khẩu của toàn ngành vẫn chưa được khai thác tương xứng.
Công ty TNHH sản xuất – xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và thương mại Bắc Ninh là doanh nghiệp có bề dày hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm gốm sứ nghệ thuật, sơn mài, mây tre đan sang các thị trường quốc tế như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Hà Lan, đồng thời là nhà cung ứng cho các hệ thống bán lẻ toàn cầu gồm Walmart, K-mart, Family Dollar, Michaels Stores, HEB, Lowe's. Dù vậy, hoạt động xuất khẩu của công ty còn bộc lộ một số hạn chế: mẫu mã và chất lượng sản phẩm chưa hoàn toàn thích ứng với thị hiếu biến đổi nhanh của thị trường; giá thành sản phẩm còn cao và gặp sức ép cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan; một số mắt xích trong quy trình nghiệp vụ xuất khẩu vẫn tồn tại bất cập. Xuất phát từ thực tế này, tác giả Đặng Thị Quỳnh Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế quốc tế (chuyên ngành Kinh tế đối ngoại) tại Học viện Chính sách và Phát triển nhằm phân tích thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu cho doanh nghiệp.
Mục tiêu chung của khóa luận là nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty TNHH sản xuất – xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và thương mại Bắc Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy xuất khẩu trong giai đoạn tiếp theo. Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận chung về xuất khẩu và các tiêu chí, nhân tố tác động đến hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty TNHH sản xuất – xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và thương mại Bắc Ninh trong giai đoạn 2019 – 2021.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đối với doanh nghiệp và các kiến nghị đối với Nhà nước, Hiệp hội Xuất khẩu Hàng thủ công Mỹ nghệ Việt Nam (VIETCRAFT) nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty trong giai đoạn 2023 – 2027.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty TNHH sản xuất – xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và thương mại Bắc Ninh.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH sản xuất – xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và thương mại Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng hoạt động kinh doanh và xuất khẩu của doanh nghiệp trong giai đoạn 2019 – 2021 (tác giả không đưa số liệu năm 2022 vào nghiên cứu do tại thời điểm thực hiện đề tài công ty chưa công bố báo cáo tài chính năm 2022); phạm vi đề xuất các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2023 – 2027.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa học thuật, văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế đối ngoại:
- Cơ sở pháp lý và khái niệm: Khái niệm xuất khẩu căn cứ theo Khoản 1, Điều 28 và quy định tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập theo Điều 29 Luật Thương mại năm 2005; khái niệm "thúc đẩy" theo Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, NXB Đà Nẵng, 2003); các đặc điểm và nghiệp vụ ngoại thương theo Giáo trình Nghiệp vụ Ngoại thương của tác giả Tạ Lợi (2018); quy định về thủ tục thông quan hàng thủ công mỹ nghệ theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính (xác định mặt hàng thủ công mỹ nghệ không thuộc diện phải xin giấy phép xuất khẩu).
- Khung phân tích và hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu quy mô và tăng trưởng: Kim ngạch xuất khẩu $M = P \times Q$ (trong đó $P$ là giá bán xuất khẩu, $Q$ là sản lượng xuất khẩu) và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu $g = \frac{M_t - M_{t-1}}{M_{t-1}} \times 100%$.
- Chỉ tiêu cơ cấu: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu và cơ cấu thị trường xuất khẩu.
- Chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ($ROS = \frac{OP}{NS}$) và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($ROC = \frac{OP}{C}$), trong đó $OP$ là lợi nhuận sau thuế từ hoạt động xuất khẩu, $NS$ là doanh thu thuần xuất khẩu, $C$ là tổng chi phí xuất khẩu.
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Khung phân tích chia thành nhóm yếu tố khách quan (môi trường chính trị - pháp luật, công cụ điều tiết kinh tế như thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp, tỷ giá hối đoái; các quan hệ kinh tế quốc tế; sự phát triển sản xuất trong và ngoài nước; sản phẩm thay thế; hệ thống tài chính ngân hàng; biến động thị trường) và nhóm yếu tố chủ quan (nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, trình độ tổ chức quản lý, văn hóa doanh nghiệp, hoạt động sản xuất, hoạt động tạo mẫu sản phẩm, cơ sở vật chất kỹ thuật, hoạt động marketing).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thống kê số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo xuất nhập khẩu do các phòng ban chức năng của công ty cung cấp (Phòng Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Nhân sự).
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm), phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu để làm rõ biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu thị trường và mặt hàng.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ cung cấp bởi Công ty TNHH sản xuất – xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và thương mại Bắc Ninh từ năm 2019 đến năm 2021; số liệu ngành từ Hiệp hội Xuất khẩu Hàng thủ công Mỹ nghệ Việt Nam (VIETCRAFT).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu hàng hóa và thúc đẩy xuất khẩu trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ. Tác giả phân tích các đặc điểm của hoạt động xuất khẩu gồm: chủ thể có quốc tịch và văn hóa khác nhau; đồng tiền thanh toán là ngoại tệ; hàng hóa luân chuyển qua biên giới đòi hỏi thủ tục hải quan; sự tham gia của bên thứ ba (môi giới, giao nhận, chuyên chở) gắn liền với các điều kiện Incoterms.
Chương này trình bày 6 hình thức xuất khẩu chủ yếu:
- Xuất khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp tự giao dịch với đối tác nước ngoài, giúp tối ưu hóa lợi nhuận và chủ động thị trường nhưng chịu toàn bộ rủi ro.
- Xuất khẩu ủy thác (gián tiếp): Thông qua tổ chức trung gian tại nước xuất khẩu, giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp mới nhưng biên lợi nhuận bị chia sẻ.
- Gia công quốc tế: Nhận nguyên liệu/bán thành phẩm từ bên đặt gia công để sản xuất và thu phí gia công, bản chất là xuất khẩu lao động tại chỗ.
- Tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập: Hàng hóa đưa vào/ra qua khu vực hải quan theo quy định pháp lý phục vụ mục đích thương mại hoặc triển lãm, hội chợ.
- Xuất khẩu tại chỗ: Giao hàng tại Việt Nam cho đơn vị được thương nhân nước ngoài chỉ định.
- Buôn bán đối lưu: Xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu hàng hóa có giá trị tương đương.
Về đặc thù hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, chương 1 chỉ rõ tính văn hóa nghệ thuật cao, tính đơn chiếc, giá trị gia tăng nội địa lớn dựa trên nguồn nguyên liệu tự nhiên (mây, tre, cói, lục bình...). Đồng thời, tác giả thiết lập khung lý thuyết về vai trò của xuất khẩu đối với kinh tế quốc dân và doanh nghiệp, xác lập hệ thống chỉ tiêu lượng hóa kết quả thúc đẩy xuất khẩu (kim ngạch, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu thị trường, cơ cấu sản phẩm, ROS, ROC) và các nhân tố môi trường bên trong, bên ngoài tác động tới hoạt động này.
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty TNHH sản xuất - xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và thương mại Bắc Ninh giai đoạn 2019 - 2021
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu của công ty dựa trên số liệu thống kê chi tiết giai đoạn 2019 – 2021. Tiền thân của doanh nghiệp là Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Bắc Ninh, thành lập ngày 08/03/1986 tại quận Đống Đa, Hà Nội. Sau hơn 30 năm phát triển, doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công, chế biến các dòng sản phẩm thủ công mỹ nghệ như sơn mài, dệt thủ công, mây tre đan, gốm sứ nghệ thuật, đồ nội thất cẩn ốc/vỏ trứng/xà cừ. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc Kinh doanh, Phó Giám đốc Kho vận cùng các phòng ban: Nhân sự, Kế toán, Kinh doanh, Xuất nhập khẩu, Kỹ thuật, Quản lý nhà kho và Xưởng sản xuất.
Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2019 – 2021:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (Đồng) |
Năm 2020 (Đồng) |
Năm 2021 (Đồng) |
| Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
153.720.000.000 |
95.230.000.000 |
367.380.000.000 |
| Giá vốn hàng bán |
133.530.000.000 |
80.030.000.000 |
319.750.000.000 |
| Lợi nhuận gộp |
20.180.000.000 |
15.190.000.000 |
47.620.000.000 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
4.645.000.000 |
2.128.000.000 |
7.180.000.000 |
| Chi phí bán hàng |
6.367.000.000 |
5.900.000.000 |
20.080.000.000 |
| Lợi nhuận sau thuế |
7.046.000.000 |
6.230.000.000 |
20.380.000.000 |
Nguồn: Trích dẫn từ báo cáo Phòng Kế toán của Công ty trong văn bản
Năm 2020, do tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 và việc đóng cửa biên giới, doanh thu thuần giảm 38% và lợi nhuận gộp giảm 24% so với năm 2019. Doanh nghiệp đã tiến hành tinh giản nhân sự làm chi phí quản lý giảm 54,19%, giúp lợi nhuận sau thuế chỉ giảm 14,8% (đạt 6,23 tỷ đồng). Đến năm 2021, hoạt động phục hồi mạnh mẽ, doanh thu thuần tăng 3,85 lần so với năm 2020 (đạt 367,38 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế đạt 20,38 tỷ đồng (gấp 3,27 lần năm 2020).
Quy trình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty:
Hoạt động xuất khẩu của công ty chủ yếu vận chuyển bằng đường biển theo điều kiện CIF (Incoterms), gồm 13 bước nghiệp vụ:
- Nghiên cứu thị trường
- Tìm kiếm khách hàng (chủ yếu qua thư tín, điện thoại và hội chợ quốc tế như Hong Kong Mega Show, Ambiente)
- Lập kế hoạch kinh doanh
- Đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu (thỏa thuận chi tiết 11 điều khoản bắt buộc)
- Chuẩn bị hàng xuất và bộ chứng từ
- Xếp chỗ với hãng tàu và đặt booking (hợp tác với các đơn vị vận chuyển như FedEx, TNT, DHL...)
- Lấy vỏ container rỗng tại bãi chỉ định và kiểm tra chất lượng vỏ
- Đóng hàng và dán nhãn hàng hóa (thực hiện đóng gói tại kho công ty; dán nhãn tiếng Anh, ghi rõ "MADE IN VIETNAM", số kiện, invoice mark)
- Hun trùng, kiểm dịch (đăng ký kiểm dịch thực vật trước 2-3 ngày tàu chạy; hun trùng chỉ áp dụng bắt buộc khi đóng hàng trên pallet gỗ)
- Mua bảo hiểm và chuẩn bị C/O (mua bảo hiểm chuyến tại Bảo hiểm Bảo Việt để tiết kiệm chi phí; xin C/O ưu đãi theo các FTA)
- Làm thủ tục hải quan xuất khẩu (nộp tờ khai, invoice, packing list, hợp đồng)
- Giao hàng cho tàu (gửi SI trước Cut-off time, nhận Draft B/L và B/L gốc hoặc Telex Release)
- Thanh toán tiền hàng và giải quyết khiếu nại (thanh toán chủ yếu bằng L/C trả ngay đối với đơn hàng lớn/khách mới; phương thức T/T đặt cọc 30% - trả 70% sau khi nhận chứng từ gốc chiếm khoảng 15% đối với khách hàng quen).
Cơ cấu hình thức xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo 80%; xuất khẩu ủy thác chiếm 10%; xuất khẩu tại chỗ phục vụ du lịch chiếm 5%; tạm xuất tái nhập phục vụ hội chợ chiếm 5%.
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu:
| Nhóm mặt hàng |
Tỷ trọng năm 2019 |
Tỷ trọng năm 2020 |
Tỷ trọng năm 2021 |
| Đồ sơn mài |
30,50% (38,33 tỷ Đ) |
20,80% |
30,23% (104,50 tỷ Đ) |
| Mây tre đan |
20,00% (25,46 tỷ Đ) |
27,60% (23,56 tỷ Đ) |
26,34% (91,08 tỷ Đ) |
| Gốm sứ |
13,60% |
21,10% |
21,29% |
| Dệt thủ công |
26,45% (33,24 tỷ Đ) |
19,60% |
19,43% |
| Điêu khắc gỗ và nhóm khác |
9,45% (5,65 tỷ Đ gỗ) |
Khoảng 10,90% |
Gần 3,00% |
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty trong văn bản
Cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn 2019 – 2021:
| Thị trường |
Kim ngạch 2019 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2019 (%) |
Kim ngạch 2020 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Kim ngạch 2021 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
| Hoa Kỳ |
32,447 |
25,8% |
24,673 |
28,9% |
100,664 |
29,1% |
| Nhật Bản |
24,757 |
19,7% |
18,736 |
22,0% |
80,676 |
23,3% |
| Đức |
22,443 |
17,9% |
11,576 |
13,6% |
50,375 |
14,6% |
| Đài Loan |
15,275 |
12,2% |
9,564 |
11,2% |
42,378 |
12,3% |
| Vương quốc Anh |
12,783 |
10,2% |
7,364 |
8,6% |
32,038 |
9,3% |
| Campuchia |
10,068 |
8,0% |
6,925 |
8,1% |
28,668 |
8,3% |
| Khác |
7,907 |
6,3% |
6,454 |
7,6% |
10,964 |
3,2% |
| Tổng cộng |
125,684 |
100,0% |
85,296 |
100,0% |
345,768 |
100,0% |
Nguồn: Bảng 2.3 trích từ Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ năm 2020 giảm 32,13% (từ 125,684 tỷ đồng xuống 85,296 tỷ đồng, trong lời văn ghi nhận mức giảm đơn lẻ 47,35% theo giai đoạn biến động), sau đó phục hồi đạt 345,768 tỷ đồng vào năm 2021 (tăng gấp 4,05 lần so với 2020 và gấp 2,75 lần so với 2019). Thị trường Hoa Kỳ luôn đứng đầu về tỷ trọng (tăng từ 25,8% lên 29,1%), tiếp theo là Nhật Bản (19,7% lên 23,3%). Đài Loan có tốc độ phục hồi kim ngạch năm 2021 cao nhất đạt 343%. Thị trường Campuchia giữ mức tăng tỷ trọng ổn định từ 8,0% lên 8,3%.
Đánh giá chung: Công ty có thế mạnh về mạng lưới đối tác lớn, thương hiệu uy tín lâu năm, quy trình xuất khẩu bài bản, khai thác hiệu quả bảo hiểm chuyến và điều kiện CIF. Tuy nhiên, đơn vị còn phụ thuộc nhiều vào các thị trường truyền thống, khâu tạo mẫu chưa thực sự đa dạng, giá thành chịu áp lực cạnh tranh từ các nước lân cận và nguồn nguyên liệu nội địa có xu hướng khan hiếm.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty TNHH sản xuất - xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và thương mại Bắc Ninh
Chương 3 xây dựng định hướng phát triển cho công ty giai đoạn 2023 – 2027 trên ba phương diện: công tác quản lý, kinh doanh và xúc tiến thị trường. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp:
- Nâng cao năng lực cạnh tranh: Tối ưu hóa định mức chi phí nguyên vật liệu, kiểm soát chất lượng từ khâu đầu vào, nâng cao độ tinh xảo cho sản phẩm.
- Giảm chi phí vận tải: Thương lượng giá cước với các đại lý forwarder/hãng tàu, tối ưu hóa quy cách đóng thùng carton và sắp xếp hàng đóng container (FCL) nhằm hạ giá thành giao hàng.
- Cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm thủ công mỹ nghệ: Đầu tư hoạt động tạo mẫu sản phẩm mới, kết hợp yếu tố truyền thống với phong cách hiện đại phù hợp thị hiếu từng thị trường nhập khẩu.
- Nâng cao nghiệp vụ xuất nhập khẩu: Đào tạo đội ngũ nhân sự chuyên môn về thanh toán quốc tế, Incoterms, xử lý chứng từ vận tải và đàm phán hợp đồng.
- Đào tạo và hoàn thiện công tác quản trị doanh nghiệp: Chuẩn hóa hệ thống quản trị, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kho bãi và tiến độ đơn hàng.
- Kiến nghị vĩ mô:
- Đối với Nhà nước: Cần có chính sách quy hoạch và bảo tồn vùng nguyên liệu (mây, tre, cói, lục bình); hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho doanh nghiệp sản xuất hàng truyền thống; giảm thuế xuất khẩu và đơn giản hóa thủ tục hành chính hải quan.
- Đối với Hiệp hội Xuất khẩu Hàng thủ công Mỹ nghệ Việt Nam (VIETCRAFT): Đẩy mạnh tổ chức các hội chợ xúc tiến thương mại quốc tế, cung cấp kịp thời thông tin dự báo xu hướng tiêu dùng và hỗ trợ doanh nghiệp hội viên bảo hộ chỉ dẫn địa lý, sở hữu trí tuệ trên thị trường quốc tế.
Kết quả nghiên cứu và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực tế về hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ điển hình trong bối cảnh chịu tác động từ dịch bệnh quốc tế và giai đoạn phục hồi:
- Kết quả lượng hóa thực tế: Khóa luận phản ánh chính xác sự biến động kinh doanh của công ty qua các chỉ số cụ thể: Kim ngạch xuất khẩu giảm xuống 85,296 tỷ đồng năm 2020 do đứt gãy chuỗi cung ứng nhưng đã tăng trưởng vượt bậc lên 345,768 tỷ đồng vào năm 2021; Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt mức 20,38 tỷ đồng (gấp 3,27 lần năm 2020). Tỷ trọng xuất khẩu sang hai thị trường trụ cột là Hoa Kỳ và Nhật Bản liên tục tăng, đạt lần lượt 29,1% và 23,3% vào năm 2021.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình xuất khẩu 13 bước chi tiết bằng đường biển theo điều kiện CIF, chỉ rõ cách thức doanh nghiệp tối ưu chi phí thông qua mua bảo hiểm chuyến và miễn trừ hun trùng đối với các kiện hàng không sử dụng pallet gỗ. Các giải pháp đề xuất giai đoạn 2023 – 2027 có tính bám sát thực trạng quản trị, cơ cấu chi phí logistics và đặc thù của ngành thủ công mỹ nghệ.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu sơ cấp và thứ cấp hoàn chỉnh về cơ cấu mặt hàng (sơn mài, mây tre đan, gốm sứ, dệt thủ công) và cơ cấu 7 nhóm thị trường xuất khẩu của một doanh nghiệp cụ thể trong giai đoạn chịu biến động lịch sử 2019 – 2021, bổ sung cứ liệu thực tiễn cho các nghiên cứu thương mại quốc tế trong phân khúc hàng thủ công truyền thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế của đề tài: Do tính bảo mật và thời điểm thực hiện khóa luận vào đầu năm 2023 khi doanh nghiệp chưa hoàn tất công bố báo cáo tài chính năm 2022, chuỗi số liệu phân tích thực trạng mới chỉ dừng lại ở giai đoạn 2019 – 2021. Ngoài ra, nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên các báo cáo nội bộ của một doanh nghiệp duy nhất, chưa tiến hành điều tra khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của đối tác nhập khẩu nước ngoài.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần cập nhật chuỗi số liệu từ năm 2022 trở đi để đánh giá tính ổn định của các giải pháp; mở rộng đối tượng nghiên cứu so sánh đối chuẩn giữa doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành tại khu vực Đông Nam Á hoặc các làng nghề truyền thống khác tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo của khóa luận
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về phân tích thực trạng xuất khẩu tại một doanh nghiệp cụ thể, phương pháp vận dụng các chỉ tiêu $ROS, ROC, M, g$ và quy trình thực hiện hợp đồng ngoại thương xuất khẩu đường biển theo điều kiện CIF.
- Cán bộ nghiệp vụ và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ: Tham khảo kinh nghiệm thực tế về chuẩn bị hồ sơ chứng từ hải quan, kiểm dịch thực vật, kiểm tra vỏ container, quy cách đóng gói và phương thức đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Hàng thủ công mỹ nghệ của công ty khi làm thủ tục xuất khẩu có bắt buộc phải xin giấy phép xuất khẩu hay không?
Theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính được viện dẫn trong khóa luận, hàng thủ công mỹ nghệ thuộc nhóm hàng hóa được Nhà nước khuyến khích xuất khẩu, do đó công ty không cần phải thực hiện thủ tục xin giấy phép xuất khẩu.
2. Công ty lựa chọn hình thức bảo hiểm nào cho các lô hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu bằng đường biển?
Do xuất khẩu theo điều kiện CIF, công ty chịu trách nhiệm mua bảo hiểm hàng hóa. Công ty lựa chọn hình thức ký hợp đồng bảo hiểm chuyến với Công ty Bảo hiểm Bảo Việt thay vì hợp đồng bảo hiểm bao của cả năm, nhằm mục đích tối ưu hóa và tiết kiệm chi phí bảo hiểm cho từng lô hàng thực xuất.
3. Mặt hàng nào chiếm tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021?
Năm 2019 và năm 2021, đồ sơn mài là mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn nhất (chiếm 30,50% năm 2019 và 30,23% năm 2021 với 104,5 tỷ đồng). Riêng năm 2020, mặt hàng mây tre đan tạm thời vươn lên vị trí dẫn đầu với tỷ trọng 27,60% (đạt 23,56 tỷ đồng).
4. Hai thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty là những quốc gia nào và tỷ trọng thay đổi ra sao?
Hoa Kỳ và Nhật Bản là hai thị trường xuất khẩu lớn nhất. Tỷ trọng kim ngạch của Hoa Kỳ tăng liên tục từ 25,8% (năm 2019) lên 28,9% (năm 2020) và đạt 29,1% (năm 2021 với 100,664 tỷ đồng). Thị trường Nhật Bản tăng từ 19,7% (năm 2019) lên 22,0% (năm 2020) và đạt 23,3% (năm 2021 với 80,676 tỷ đồng).
5. Vì sao thủ tục hun trùng không áp dụng cho toàn bộ các lô hàng xuất khẩu của công ty?
Theo nghiệp vụ thực tế của công ty, Giấy chứng nhận hun trùng chỉ bắt buộc đối với các lô hàng sử dụng pallet bằng gỗ để đóng gói và vận chuyển. Đối với các sản phẩm đóng gói không sử dụng pallet gỗ, công ty không tiến hành hun trùng nhằm tiết kiệm chi phí nghiệp vụ không cần thiết.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Quỳnh Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất – xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và thương mại Bắc Ninh giai đoạn 2019 – 2021. Nghiên cứu phản ánh trung thực những thành tựu tăng trưởng vượt bậc trong năm 2021 sau giai đoạn khó khăn do đại dịch, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về giá thành, mẫu mã và quy trình logistics. Hệ thống giải pháp doanh nghiệp và kiến nghị vĩ mô cho giai đoạn 2023 – 2027 được xây dựng có căn cứ khoa học, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho học tập và thực tiễn quản trị ngoại thương ngành thủ công mỹ nghệ.