Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thu hút vốn đầu tư vào Khu. kinh tế Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế Nhơn Hội Chương 3: Những giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế Nhơn Hội. CHUONG 1 NHONG VAN DE LY LUAN CO BAN VE THU HUT VON DAU TU VAO KHU KINH TE, 1.1 Các khái lệm Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH 11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định fu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong tác phẩm nỗi tiếng “ Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ” John Maynard Keynes đã chứng minh được rằng: Đầu tư chính bằng.
thu nhập mà không chuyền vào tiêu dùng. Đồng thời ông cũng chỉ ra rằng, tiết kiệm chính là phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng [17, tr. Tức là: Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu tư. Tiết kiệm = Thu nhập - Tiêu dùng Nhu vậy: Đầu tư = Tiết kiệm.
“Trong nền kinh tế mở, đẳng thức đầu tư bằng tiết kiệm của nên kinh tế không phải bao giờ cũng thiết lập. Phần tích luỹ của nền kinh tế có thể lớn hơn nhu cầu đầu tư tại nước sở tại, khi đó vốn có thể được chuyển sang nước. khác để thực hiện đầu tư. Ngược lại, vốn tích luỹ của nền kinh tế có thể ít hơn nhu cầu đầu tư, khi đó nền kinh tế phải huy động từ nước ngoài [17, tr.
Như vậy có nhiều quan điểm khác nhau về đầu tư nhưng nói chung các quan điểm đều có chung nội dung: Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, trí tuệ ở hiện tại đề tiến hành các. hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra [17, tr. 7] Von hiéu theo nghia hep la tiềm năng tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp và mỗi quốc gia, còn vốn hiểu theo nghĩa rộng bao gồm nguồn nhân lực, nguồn tài lực, chất xám, tiền bạc và cả quan hệ đã tích luỹ của một doanh nghiệp, một cá nhân hay một quốc gia [10, t. 15] 'Vốn đầu tư chính là phần tích luỳ được thể hiện dưới dạng giá trị được chuyển hoá thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội.Trong tác phẩm “ Của cải của các dân tộc”, Adam Smith, một đại diện điển hình của trường phái kinh tế học cổ điển đã khẳng định: “ Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để tích luỹ cho. quá trình tiết kiệm. Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa, nhưng không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên” [17, tr.
'Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp [14], 1 Phân loại đầu tư Hoạt động đầu tư thường tiến hành dưới hai hình thức: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư mà người có vốn tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động và quản lý đầu tư, họ biết được mục tiêu đầu tư cũng. như phương thức hoạt động của các loại vốn mà họ bỏ ra. Hoạt động đầu tư.
này có thể thực hiện dưới các dạng: hợp đồng, liên doanh, công ty cỗ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Đầu tư gián tiếp là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm dem lại hiệu quả cho bản thân người có vốn cũng như xã hội, nhưng người có vốn không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Hoạt động đầu tư này được thực hiện dưới dạng: cô phiều, tín phiếu. Các nguồn yn dau tur Nguồn huy động vốn đầu tư: là việc tổ chức khai thác các nguồn von tài chính nhằm mục đích tăng thêm lượng vốn mới cho đầu tư phát triển nền kinh tế. Đối với mỗi quốc gia, thì việc huy động vốn đầu tư theo các phương.
thức như sau: 1. Nguồn vốn đầu tư trong nước. Nguồn vốn đầu tư trong nước là phần tích luỹ của nội bộ nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và tiết kiệm của Chính phủ được huy động vào quá trình tái sản xuất của xã hội. Biểu hiện cụ thể của vốn đầu tư trong nước bao gồm nguồn vốn đầu tư của nhà nước, nguồn vốn đầu tư của dân cư và tư nhân.
Nguồn vốn đầu tư của nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư. phát triển của doanh nghiệp nhà nước. ~ Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Là nguồn chỉ của ngân sách nhà nước cho đầu tư. Nguồn này được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh.
tế - xã hội, quốc phòng an ninh, hỗ trợ các dự án doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần có sự tham gia của nhà nước, chỉ cho công tác lập và thực hiện các dự. án quy hoạch tông thể phát triển kinh tế vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng. đô thị và nông thôn. ~ Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nha nước: Các đơn vị sử dụng nguồn vốn này đảm bảo nguyên tắc phải hoàn trả vốn vay.
Chủ đầu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm. Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là hình thức quá độ chuyển từ hình thức cấp phát vốn ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Nguồn vốn của dân cư và tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã. “Tóm lại: Tiết kiệm là nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư.
Nền kinh tế càng phát triển càng có điều kiện gia tăng tiết kiệm và đầu tư. Tuy nhiên đối với nước ta hiện nay, thu nhập bình quân của người dân còn thấp, nên quy. mô và tỷ lệ tiết kiệm trong nước còn thấp, chưa đáp ứng nhu cầu đầu tư rất lớn và ngày càng gia tăng để phát triển kinh tế[ 6, tr. Do đó cần phải thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài để tạo đà phát triển cho nền kinh tế.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bao gồm toàn bộ phần tích luỳ của các cá nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ nước ngoài có thể huy động vào quá trình đầu tư phát triển của nước sở tại.
Theo tính chất luân chuyên vốn, có thê phân loại các nguồn vốn nước ngoài chính như sau: ~ Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) Nguồn vốn ODA là nguồn vốn phát triển do các tô chức quốc tế và các “Chính phủ nước ngoài cung cắp với mục tiêu trợ giúp với các nước đang phát triển. Để đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững trong thời kỳ 2006- 2010, Chính phủ Việt Nam tiếp tục chủ trương huy động mọi nguồn vốn trong. đó có nguồn vốn ODA vẫn tiếp tục đóng vị trí quan trọng. Tổng nguồn vốn.
ODA thực hiện dự kiến khoảng 11- 12 tỷ USD trong 5 năm 2006 đến 2010. chiếm khoảng 80% tong ODA cam kết [17, tr. ~ Đầu tư gián tiếp nước ngoài Đầu tư gián tiếp nước ngoài là một loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia, trong đó người chủ sở hữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn. Chủ đầu tư nước ng‹ ¡ có thể đầu tư dưới hình thức cho vay và hưởng lãi suất hoặc đầu tư mua cỗ phiếu, trái phiếu và hưởng.
lợi tức [5, tr. 140] Với hình thức huy động vốn này, người đi vay chủ động hơn trong việc sử dụng vốn. Song, việc trả lãi lẫn gốc với lãi suất tương đối cao, nhất là không tiếp nhận được các nguồn vốn ở thị trường vốn chính thức và thông qua xuất khâu để trả nợ là những vấn đề các nhà đi vay cần phải cân nhắc. ~ Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài( FDI).
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một loại hình của đầu tư quốc tế, trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều. hành hoạt động sử dụng vốn [5, tr. Về thực chất nguồn vốn FDI chủ yếu được thực hiện từ nguồn vốn tư. nhân, vốn của các công ty nhằm mục đích thu lợi nhuận cao hơn qua việc triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài.
Nguồn vốn này có tác dụng quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao chất lượng tăng trưởng ở nước nhận đầu tư. ~ Thị trường vốn quốc tế Với xu hướng toàn cầu hoá, môi liên kết ngày càng tăng của các thị trường vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng về các nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lượng vốn lưu chuyển trên toàn cầu, dòng vốn đầu tư qua thị trường chứng khoán cũng gia tăng mạnh mẽ. Riêng năm 1999, dòng vốn đầu tư dưới dạng cỗ phiếu vào châu Á đã tăng. gấp 3 lần năm 1988 đạt 15 tỷ USD, năm 2005, dòng vốn đâu tư cô phần gián tiếp đạt 42,3 tỷ USD vượt qua con số kỷ lục lập trong năm 2004 là 35,3 tỷ.
Riêng khu vực châu Á -Thái Bình Dương đã thu hút được gần 30 tỷ USD [17,tr. 59] ~ Nguồn vốn tín dụng thương mại ‘Tin dung thương mại là nguồn vốn mà các nước nhận vốn vay sau một. thời gian phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho nước cho vay. Các nước cho vay vốn thu lợi nhuận thông qua lãi suất tiền vay.
Khi sử dụng nguồn vốn tín dụng. thương mại, các nước tiếp nhận vốn không phải chịu bắt cứ ràng buộc nào về chính trị, xã hội, có toàn quyền sử dụng vốn.