Nghiên cứu Kinh tế ECONOMIC STUDIES ISSN 0866 7489 Giá trị tôm xuất khẩu so với thủy sản xuất khẩu, giai đoạn 2005-2017 (tỷ USD) rau 14 cy cy = 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 ~Tôm = Thuỷ sản Thay đổi công nghệ, bắt kịp công nghệ đóng góp cho tăng trưởng kinh tế Changing technology, catching up technology for economic growth Tác động của các hiệp định thương mại tự do đến lao động - việc làm Free trade agreements' impact on labor - employment Phát triển khu công nghiệp công nghệ cao Developing high-tech industrial zone Ảnh hưởng của cách mạng 4.0 đến phân phối tài nguyên đất nông nghiệp và phúc lợi xã hội Revolution 4.0 influence on agricultural land and social welfare allocation Năng lực cạnh tranh mặt hàng tôm xuất khẩu của Việt Nam Vietnam shrimp export products’ competitiveness VIEN KINH TE VIET NAM - VIEN HAN LAM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM VIETNAM INSTITUTE OF ECONOMICS - VIETNAM ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES. Nghién cứu Số 1 (488) CKT Kinh tế RA MOT THANG MOT THANG 1 NAM 2019 NAM THU 59 KY TẠP CHÍ Tòa soạn Số 1B Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại : 024-62730822; Fax: 024-62730832 E- Mail : tenckt@gmail.com TONG BIEN TAP MUC LUC PGS. TRAN BINH THIEN Tel: 024-62730828 @ KINHTE vi MO PHO TONG BIEN TAP PHÍ MẠNH HỒNG: Thay đổi NGUYEN VIET THANH, LE VAN ĐẠO, PGS. công nghệ, bắt kịp công nghệ, tăng trưởng vốn đóng góp cho ĐẶNG THỊ PHƯƠNG HOA tăng trưởng năng suất và tăng trưởng kinh tế cấp tỉnh tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015.
Tel: 024-62730821 ĐÀO QUANG VINH, BÙI THÁI QUYÊN, NGUYỄN THÀNH TUÂN: 17 Tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến lao động, việc làm. HOI DONG BIEN TAP NGUYỄN THU PHƯƠNG: Phát triển khu công nghiệp công nghệ cao GS. ĐỖ HOÀI NAM 27 tại Việt Nam. CHỬ VĂN LÂM PGS.
NGUYỄN HỮU ĐẠT @ NONG NGHIỆP - NÔNG THÔN T§. VŨ TUẤN ANH PGS. LÊ CAO ĐOÀN NGUYÊN VĂN SONG, VŨ NGỌC HUYÊN: Cơ sở kinh tế ảnh hưởng của PGS. TRẦN ĐÌNH THIÊN 3ã cách mạng công nghệ 4.0 đến phân phối tài nguyên đất nông nghiệp và PGS.
BÙI TẤT THẮNG phúc lợi xã hội. LÊ DU PHONG PGS. BÙI QUANG TUẤN ø TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ PGS. CÙ CHÍ LỢI NGUYỄN HUY TOÀN, ĐÀO THỊ HUYỀN ANH: Đo lường rủi ro hệ thống 46 khu vực ngân hàng bằng phương pháp CoVaR áp dụng cho Việt Nam.
Chế bản điện tử tại phòng máy, ĐẶNG THANH SƠN: Ứng dụng mô hình ROPMIS đánh giá chất lượng Viện Kinh tế Việt Nam 57 dịch vụ ngân hàng. Giấy phép xuất bản số 122/GP- BTTTT ngay 22/4/2013 cua QUẢN LÝ KINH TẾ Bộ Thông tin và Truyền thông. HOÀNG DƯƠNG VIỆT ANH, ĐẶNG HỮU MẪN: Quản trị công ty và In tại Công ty In Thủy Lợi 69 chính sách nắm giữ tiền mặt ở Việt Nam. 100 trang, khổ 20,5 X 29 cm NGUYỄN ĐỨC LONG, PHẠM THÀNH CÔNG: Phân tích thực trạng 80 năng lực cạnh tranh mặt hàng tôm xuất khẩu của Việt Nam.000đ 96 ø TÓM TẮT BÀI VIẾT BẰNG TIẾNG ANH Economic N°1 (488) CKT Deepany ants Studies A MONTHLY REVIEW Editorial office : 1B Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel 024-62730822; Fax: 024-62730832 E- Mail tenckt@gmail.com EDITOR-IN-CHIEF TRAN DINH THIEN Tel: 024-62730828 @ MACROECONOMICS NGUYEN VIET THANH, LE VAN DAO, PHI MANH HONG: Technological change, technological catching-up, capital growth contribute to DEP.
EDITOR-IN-CHIEF 3 productivity growth and provincial economic growth in Vietnam in the period 2011-2015, DANG THI PHUONG HOA Tel: 024-62730821 DAO QUANG VINH, BUI THAI QUYEN, NGUYEN THANH TUAN: Impact 17 of new generation free trade agreements on labor, employment. 2 NGUYEN THU PHUONG: Developing high-tech industrial zone in 7 Vietnam. @ AGRICULTURE - RURAL NGUYEN VAN SONG, VU NGOC HUYEN: The economic basis of EDITORIAL BOARD 35 technology revolution 4 impact on agricultural land resources and DO HOAI NAM social welfare allocation. CHU VAN LAM @ FINANCE-MONEY NGUYEN HUU DAT 46 NGUYEN HUY TOAN, DAO THI HUYEN ANH: Measuring banking system VU TUAN ANH tisk by CoVaR method: application to Vietnam.
LE CAO DOAN 87 DANG THANH SON: Applying ROPMIS model to assessing the banking TRAN DINH THIEN services quality. BUI TAT THANG @ ECONOMIC MANAGEMENT LE DU PHONG BUI QUANG TUAN 69 HOANG DUONG VIET ANH, DANG HUU MAN: Corporate governance and cash holding policy in Vietnam. CU CHI LOI 80 NGUYEN DUC LONG, PHAM THANH CONG: Analyzing the current situation of competitiveness of Vietnam's shrimp exports. 96 @ SUMMARIES OF ARTICLES 1 eligi Thay đổi công nghệ, bắt kịp công nghệ, tăng trưởng vốn đóng góp cho tăng trưởng năng suốt vò tăng trưởng kinh tế cốp tỉnh tợi Việt Nam trong giai đoạn 201 1-2015 NGUYÊN VIẾT THÀNH LÊ VĂN ĐẠO PHÍ MẠNH HỒNG Z?; uiết ứng dụng cách tiếp cận của Russell (2009) trong phương pháp DEA đã phân tích tăng trưởng năng suất lao động thành 3 thành phân: thay đổi công nghệ chung, bắt kịp công nghệ uà tăng trưởng uốn; đánh giá sự thay đổi năng suất lao động uà đóng góp của các nhân tố thành phần của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015.
Kết quả cho thấy, nhìn chung các tỉnh có sự tăng trưởng năng suất đáng kể trong suốt giai đoạn 2011-9015. Trong đó, các tình uới quy mô kinh tế lớn có tốc độ thay đổi công nghệ chung nhanh chóng hơn, trong khi phần lớn các tỉnh tăng trưởng năng suất chủ yếu dựa uào tăng trưởng uốn. Bài uiết phát hiện ra mối tương quan nghịch chiêu giữa tăng trưởng uốn uà tăng trưởng công nghệ, đặc biệt tai những tỉnh có tốc độ tăng trưởng uốn trên 10% [năm thậm chí 20% lnăm có tốc độ tăng trưởng công nghệ rất thấp, thậm chí âm. Từ khóa: năng suất lao động, phương pháp DEA, tăng trưởng binh tế, thay đổi công nghệ, tăng trưởng uốn, hiệu quả kỹ thuật.
Giới thiệu động (abour) trong nền kinh tế. Tăng trưởng năng suất là một trong Phát triển từ mô hình Solow, nhiều những mục tiêu quan trọng bậc nhất trong nghiên cứu về lý thuyết và thực nghiệm có tăng trưởng và phát triển bền vững tại Việt cùng kết luận rằng: độ mở rộng, nâng cao Nam. Nhìn chung, năng suất tại Việt Nam chất lượng nguồn nhân lực; tích lũy vốn; rất thấp so với các quốc gia trên thế giới nâng cao yếu tố công nghệ (bao gồm công nhưng lại có tốc độ tăng trưởng khá. Giai nghệ bắt kịp — technology catch-up và công đoạn 2011 — 2015, tăng trưởng năng suất nghệ chung — technology change) là các nhân trung bình của Việt Nam khoảng 4,33%/năm.
tố chính làm động lực cho tăng trưởng (Paul Năm 2013, năng suất lao động của Xingapo M Romer (1986); Lucas (1988); William J gấp 14,5 lần Việt Nam, Nhật Bản gấp 10,8 Baumol (1986); Robert Barro and Xavier Sala- lần, Malaixia gấp 7,3 lần và Thái Lan gấp i-Martin (1995); Jonathan Temple (1998); 2,9 lần (Viện Năng suất Việt Nam, 2015). Chinh vi thé, tiép can giải thích tăng nhiều nhân tố, Solow (1956), đã để xuất trưởng năng suất, tăng trưởng kinh tế dựa một mô hình tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa lý thuyết và thực nghiệm cao: Nguyễn Viết Thành, TS., Trường đại học Tài nguyên Y=A.F(,L) và môi trường Hà Nội; Lê Văn Đạo, PGS.; Phí Mạnh Với Y: là sản lượng nền kinh tế; A: là yếu Hồng, PGS, TS., Trường đại học Kinh tế, Đại học Quốc tế công nghệ; K: là vốn (capital); L: là lao Gia Hà Nội. Nghiên cứu Kinh tế số 1(488) - Tháng 1/2019 Thay đổi công nghệ. trên khung phân tích của Solow (1956) là cần kinh tế và chính sách (2017), Viện Năng suất thiết và hợp lý.
Phương pháp đường bao dữ liệu (data Nghiên cứu này thực hiện những nội dung envelopment analysis -DEA) 1a phương pháp chính sau đây: xây dựng đường bao về năng được xây dựng sử dụng dữ liệu xác định suất lao động của 63 tỉnh, thành thông qua (deterministic) và tính toán phi tham sế phương pháp DEA, nhằm đánh giá hiệu quả (nonparametric) nhằm xây dựng đường bao năng suất lao động trên cả nước giai đoạn hiệu quả (tối thiểu hóa đầu vào và tối đa hóa 2011-2015. Phân tách năng suất lao động đầu ra). DEA được sử dụng khá phổ biến của Việt Nam theo 3 cấu phần: để xuất, trong nghiên cứu nhiều lĩnh vực: thủy sản, khuyến nghị chính sách cho tăng trưởng nông nghiệp, giáo dục, y tế; một trong số đó năng suất và tăng trưởng kinh tế bền vững. là ứng dụng để đánh giá và so sánh giữa các 2.
Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý quan sát (unit) nhằm tăng cường hiệu quả thuyết và phương pháp nghiên cứu năng suất suất lao động. Tổng quan nghiên cứu (016) đã sử dụng phương pháp DEA để Có nhiều nghiên cứu năng suất lao động đánh giá hiệu suất năng lượng trong 9 lĩnh tại Việt Nam. Nhìn chung, nền kinh tế và vực khác nhau (môi trường, kinh tế và sinh năng suất Việt Nam đã tăng nhanh chóng từ thái, năng lượng, năng lượng tái tạo và bền sau giai đoạn Đổi mới đến nay. Theo tính vững, sử dụng nước, tiết kiệm năng lượng, toán của Viện Năng suất Việt Nam (2015), năng lượng tích hợp và các khu vực ứng dụng năng suất lao động tổng hợp (TFP) đóng góp khác); ngoài ra, một số nghiên cứu khác đã tới 48,B% cho tăng trưởng kinh tế trong năm sử dụng DEA để so sánh và đánh giá hiệu 2015 và trung bình trên 30% trong cả giai quả năng suất lao động (Julián Ramajo đoạn 2011-2015; trong giai đoạn 2000 — (2017), Catherine Cazals (2002), Cinzia Daraio 2017, năng suất lao động đã tăng gấp 3 lần (2005), Simar (2007)).
Kumar va Russell (2002) (Viện Năng suất Việt Nam, 2017). Ở cấp độ thông qua đường bao dữ liệu được xây dung quốc tế, Park (2012) nghiên cứu tăng trưởng từ phương pháp DEA, đã phân tách năng của 7 nước thuộc khu vực Châu Á, bao gồm suất lao động thành 3 cấu phần: thay đổi Việt Nam, đã chỉ ra: tăng trưởng năng suất công nghệ chung (Technology change —TC), trung bình của 7 nước này khoảng 6,09% tích lũy vốn (capital-deepening — KD) và trong giai đoạn 1970 — 2007 và là khu vực có thay đổi hiệu quả kỹ thuật (technology tốc độ tăng trưởng năng suất cao nhất thế efficiencychange — TEC) hay công nghệ bắt giới. Viéc phan tach trưởng năng suất trung bình của Việt Nam năng suất lao động thành các nhân tố đã cho giai đoạn 2010-2020 vào khoảng 1,08 — phép đưa ra thêm những nhận định xác đáng 2,85% và giai đoạn kế tiếp 2020 — 2030 vào hơn trong nghiên cứu về tăng trưởng năng khoảng 1,09 — 2,82%. Viện Nghiên cứu kinh suất so với những phương pháp đánh giá tế và chính sách (2017) nhận định: bức tranh năng suất thông thường.
năng suất lao động của Việt Nam giai đoạn Tại Việt Nam, hiện tại chưa có nghiên cứu 2009-2016 đã có sự tăng trưởng đáng kể.