LỜI MỞ ĐẦU. DIỄN BIẾN KINH TẾ THẾ GIỚI. 6 PHẦN 2: TOÀN CẢNH KINH TẾ VIỆT NAM NĂM 2022. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.
TIỀN TỆ TÍN DỤNG. KHU VỰC NGÂN SÁCH - NỢ CÔNG. Khu vực ngân sách. Trái phiếu Chính phủ.
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN. Thị trường cổ phiếu. Thị trường trái phiếu. THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN.
KỊCH BẢN KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM NĂM 2023. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. KHU VỰC TIỀN TỆ TÍN DỤNG. KHU VỰC NGÂN SÁCH – NỢ CÔNG.
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN. Triển vọng của thị trường cổ phiếu năm 2023. Triển vọng của thị trường trái phiếu năm 2023. DỰ BÁO RỦI RO TIỀM NĂNG ĐỐI VỚI KINH TẾ VIỆT NAM NĂM 2023 109 CHUYÊN ĐỀ 1: KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TP.
PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TP. Những yếu tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Những yếu tố kéo giảm đà tăng trưởng kinh tế thành phố. Nhận định chung.
KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TPHCM NĂM 2023. Cơ sở và phương pháp xây dựng kịch bản năm 2023. Cơ sở xây dựng kịch bản:. Phương pháp dự báo:.
Kịch bản tăng trưởng kinh tế TPHCM năm 2023. Bối cảnh tăng trưởng kinh tế năm 2023. Kịch bản tăng trưởng kinh tế TPHCM năm 2023. Kịch bản cơ sở.
Kịch bản bất lợi. Kịch bản thuận lợi. 134 CHUYÊN ĐỀ 2: HỘI NHẬP TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM. CÁC VẤN ĐỀ LỚN TRONG HỘI NHẬP TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM.
Chủ trương, định hướng của nhà nước trong hội nhập tài chính. Về thỏa thuận song phương và đa phương của Việt Nam. Về vấn đề cải cách thể chế. THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VÀ TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM139 2.
Quan hệ thương mại. Quan hệ tài chính. ĐO LƯỜNG HỘI NHẬP TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM. Mô hình và phương pháp.
DIỄN BIẾN KINH TẾ THẾ GIỚI 1. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu đang cho thấy xu hướng chậm lại giữa bối cảnh lạm phát gia tăng. Cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine vẫn gây nên những tác động tiêu cực đáng kể đến các điều kiện kinh tế toàn cầu. Theo đó, GDP toàn cầu bị đình trệ trong quý 2 năm 2022, với sản lượng giảm mạnh ở cả Ukraine và Nga lẫn Trung Quốc (phản ánh tình trạng duy trì chính sách Zero – Covid ở nước này) và Hoa Kỳ.
Tăng trưởng toàn cầu tăng trong quý 3 đến từ sự phục hồi ở cả Trung Quốc và Hoa Kỳ tuy vậy vẫn ở mức khiêm tốn. Tăng trưởng GDP toàn cầu được dự đoán đạt 3,1% cuối năm 2022, bằng khoảng một nửa tốc độ tăng trưởng năm 2021 tiếp theo sau thời kỳ phục hồi từ đại dịch và ước tính sẽ chậm lại còn 2,2% vào năm 2023, thấp hơn nhiều so với mức tăng trưởng dự kiến trước xung đột Nga và Ukraine. Sang năm 2024, tăng trưởng toàn cầu được dự đoán là 2,7% dựa trên các chính sách điều chỉnh ban đầu về giảm lãi suất ở một số quốc gia. Triển vọng kinh tế toàn cầu cũng ngày càng trở nên mất cân đối, với việc các nền kinh tế lớn từ các nước thuộc thị trường mới nổi ở châu Á chiếm gần 3/4 tăng trưởng GDP toàn cầu vào năm 2023.
Điều này, một mặt cho thấy sự mở rộng một cách ổn định của nền kinh tế ở các nước này, mặt khác cho thấy một sự suy giảm mạnh ở Hoa Kỳ và Châu Âu. Biểu đồ 1: Tăng trưởng GDP (%) toàn cầu và một số quốc gia điển hình 10 8 6 4 2 0 Trung bình: 2021 2022 2023 2024 Q4/2022 Q4/2023 Q4/2024 2013-2019 Thế giới G20 Mỹ Khu vực Châu Âu Nhật Trung Quốc Nguồn: OECD (2022) 6 2. Áp lực về lạm phát vẫn tiếp tục gia tăng. Ở các nền kinh tế thuộc thị trường mới nổi và tiên tiến, lạm phát giá tiêu dùng toàn phần lần lượt tăng 9,6% và 10,8% trong quý 3 năm 2022.
Áp lực lạm phát kéo dài trong năm nay phần lớn đến từ chiến sự bùng nổ ở Ukraine, sự kiện đã đẩy giá cả một số mặt hàng then chốt tăng vọt ngay lập tức, đơn cử như: dầu mỏ, khí đốt và than đá, một loạt kim loại, lúa mì và ngô và một số loại dầu ăn, cũng như phân bón. Mặc dù sự tăng đột biến này sau đó đã chững lại ở hầu hết các mặt hàng, một phần do nhu cầu suy yếu của Trung Quốc, giá khí đốt và than đá giao dịch trên thị trường quốc tế vẫn tăng cao. Biểu đồ 2: Gia tăng lạm phát (%) ở một số quốc gia 12 10 8 6 4 2 0 -2 Trung 2021 2022 2023 2024 Q4/2022 Q4/2023 Q4/2024 bình: 2013- 2019 G20 OECD Mỹ Khu vực Châu Âu Nhật Nguồn: OECD (2022) 3. Kỳ vọng lạm phát ngắn hạn tăng lên ở nhiều nền kinh tế.
Cùng với áp lực lạm phát đã và đang dần trở nên phổ biến hơn, chi phí tăng cao đang ngày một được chuyển dịch vào giá cả các hàng hóa và dịch vụ, đồng thời đã đẩy tỷ suất lợi nhuận tăng lên trong một số lĩnh vực. Trong bối cảnh này, không có gì ngạc nhiên khi kỳ vọng lạm phát của các hộ gia đình đã tăng lên trong ngắn hạn, mặc dù về dài hạn kỳ vọng lạm phát nói chung vẫn bám sát mục tiêu của các ngân hàng trung ương. 7 Biểu đồ 3: Lạm phát kỳ vọng tại Hoa Kỳ Biểu đồ 4: Lạm phát kỳ vọng tại Khu vực Châu âu 8 6 6 4 4 2 2 0 0 1 năm tới 3 năm tới 5 năm tới 1 năm tới 3 năm tới Biểu đồ 5: Lạm phát kỳ vọng tại Anh Biểu đồ 6: Lạm phát kỳ vọng tại Canada 6 8 6 4 4 2 2 0 0 1 năm tới 2 năm tới 5 năm tới 1 năm tới 2 năm tới 5 năm tới Nguồn: Federal Reserve Bank of New York; European Central Bank; Bank of England; Bank of Canada; và OECD 4. Tăng trưởng thương mại giữ vững trong nửa đầu năm 2022, nhưng các chỉ báo gần đây cho thấy một dấu hiệu yếu đi.
Thương mại toàn cầu tiếp tục phục hồi trong nửa đầu năm 2022 nhờ vào nhu cầu mạnh mẽ và một số vấn đề liên quan đến tắc nghẽn chuỗi cung ứng được khắc phục cũng như việc dỡ bỏ hầu hết các biện pháp hạn chế sự lây lan của đại dịch Covid – 19 ở nhiều quốc gia. Điều này đã giúp bù đắp cho nhu cầu nhập khẩu sụt giảm mạnh Trung Quốc trong nửa đầu năm 2022 do chính sách Zero – Covid vẫn được duy trì ở nước này. Cùng với đó là sự phục hồi của ngành du lịch đã thúc đẩy 8 xuất khẩu dịch vụ ở hầu hết các khu vực. Tính đến quý 3 năm 2022, khối lượng thương mại hàng hóa và dịch vụ toàn cầu năm 2022 cao hơn 7% so với quý 4 năm 2019, mặc dù thương mại dịch vụ chưa phục hồi hoàn toàn.
Cuộc xung đột ở Ukraine đã phá vỡ mô hình thương mại song phương thông thường, với sự sụt giảm mạnh về thương mại giữa các nền kinh tế tiên tiến và Nga, đồng thời gia tăng thương mại giữa Nga và một số nền kinh tế châu Á. “Sáng kiến ngũ cốc Biển Đen” (The Black Sea grain initiative) cho phép nối lại hoạt động buôn bán ngũ cốc từ cảng Odessa, hệ quả là 10 triệu tấn ngũ cốc đã được phê duyệt xuất cảng kể từ chuyến hàng đầu tiên vào ngày 1 tháng 8 năm 2022. Tuy vậy, các chỉ số thương mại gần đây là không rõ ràng và có những tín hiệu cho thấy tăng trưởng thương mại sẽ chậm lại. Các thước đo khảo sát về đơn đặt hàng xuất khẩu mới trong lĩnh vực sản xuất đã giảm mạnh, đặc biệt là ở Châu Âu.
Lưu lượng vận tải cảng container tiếp tục tăng cho đến tháng 9, nhưng ước tính ban đầu từ Chỉ số thương mại Kiel cho thấy thương mại hàng hóa toàn cầu có thể đã giảm trong tháng 10. Biểu đồ 7: Tốc độ tăng trưởng khối lượng Biểu đồ 8: Mức độ biến động của khối thương mại toàn cầu lượng thương mại qua độ lệch chuẩn 15 5 4 10 3 5 2 0 1 -5 0 -10 -1 -15 -2 Nguồn: S&P Global; CPB Netherlands Bureau for Economic Policy Analysis; Federal Reserve Bank of New York. Nhiều quốc gia đã có những thay đổi đáng kể về điều kiện thương mại trong năm 2022, do những biến động về tỷ giá hối đoái và giá cả hàng hóa. Do đó, tốc độ tăng trưởng của tổng thu nhập khả dụng quốc gia thực tế (RGNDI) được dự đoán sẽ rất khác so với tốc độ tăng trưởng GDP thực tế ở nhiều quốc gia.
Đơn cử, tăng trưởng tổng thu nhập khả dụng của Na Uy và Ả – rập Xê – út trong năm 2022 được dự đoán sẽ cao hơn 14 điểm phần trăm so với tăng trưởng GDP, phản ánh giá xuất khẩu dầu và khí đốt cao. Ngược lại, lợi ích thương mại (thay đổi về điều kiện thương mại) được dự đoán là âm ở hầu hết các nền kinh tế châu Âu khác trong năm 2022. Một số chỉ số về hoạt động kinh tế toàn cầu, chẳng hạn như doanh số bán lẻ, sản xuất công nghiệp và thương mại quốc tế, đã ổn định sau quý thứ hai đặc biệt suy yếu. Điều này đã được hỗ trợ bởi các biện pháp nới lỏng hơn trong việc phòng chống sự lây lan COVID – 19 của Trung Quốc.
Tuy nhiên, các chỉ số khảo sát cho thấy sự mất đà ở nhiều quốc gia, đặc biệt là ở Châu Âu. Trong lĩnh vực sản xuất, PMI đơn đặt hàng mới toàn ngành trên toàn cầu đã giảm đều trong vài tháng cho đến tháng 10, với sự suy giảm trên diện rộng giữa các ngành. Niềm tin của người tiêu dùng cũng yếu đi một cách đáng chú ý, một phần phản ánh sự suy giảm thu nhập thực tế của hộ gia đình ở hầu hết các nền kinh tế với lạm phát tăng cao. Các hộ gia đình có thu nhập thấp và các hộ gia đình ở nông thôn đặc biệt bị ảnh hưởng, nhất là đối với các khoản chi tiêu cho lương thực và năng lượng.
Biểu đồ 9: Các chỉ số hoạt động toàn cầu Biểu đồ 10: Chỉ số niềm tin tiêu dùng 35 104 30 102 25 100 20 98 15 96 10 94 5 0 92 -5 90 01/2021 05/2021 09/2021 01/2022 05/2022 09/2022 01/2021 05/2021 09/2021 01/2022 05/2022 09/2022 Doanh số bán lẻ Sản xuất công nghiệp OECD Mỹ Khu vực Châu Âu Thương mại Nguồn: CPB Netherlands Bureau for Economic Policy Analysis; S&P Global; Refinitiv; và OECD 10 7. Tăng trưởng chậm lại và lãi suất tăng đã ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán ở hầu hết các nền kinh tế tiên tiến.