Nghiên cứu Kinh tế ECONOMIC STUDIES ISSN 0866 7489 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp Việt Nam phân theo trình độ công nghệ 100%. 80% 60% cs 20% Ory ¬ a ¬ soI a) a) 5 s` = eee i SMC n6. Chính sách phát huy nguồn lực đất đai cho phát triển kinh tế Policies to promote land resources for economic development Nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành công nghiệp Improving the industry growth quality Lộ trình áp dụng chỉ số đổi mới cho Việt Nam Roadmap for applying the innovation index for Vietnam Thương hiệu cá nhân trong lĩnh vực báo chí Personal brand in journalism Quản lý thuế thu nhập cá nhân Managing personal income tax VIỆN KINH TẾ VIỆT NAM - VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM VIETNAM INSTITUTE OF ECONOMICS - VIETNAM ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES Nghiên cứu z S€ố 3 (478) NCKT Kinh tế TAP CHI RA MOT THANG MOT “a KY Toa soan Số 1B Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Dién thoai 024-62730822; Fax: 024-62730832 E - Mail tapchinckt@hn.vn; tenckt@gmail.com TONG BIEN TAP PGS. TRAN DINH THIEN Tel: 024-62730828 MUC LUC PHO TONG BIEN TAP e KINH TẾ VĨ MÔ TS.
DANG THI PHUONG HOA VŨ VĂN PHÚC: Đường lối, quan điểm của Đảng, pháp luật, chính sách Tel: 024-62730821 của Nhà nước về phát huy nguồn lực đất đai cho phát triển kinh tế ở Việt Nam qua hơn 30 năm đổi mới. NGUYỄN NGỌC SƠN: Nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành HOI DONG BIEN TAP 13 công nghiệp Việt Nam. PHẠM THẾ DŨNG, HỒ NGỌC LUẬT, NGUYÊN ĐỨC HOÀNG: Định GS. DO HOAI NAM 23 hướng lộ trình áp dụng chỉ số đổi mới cho Việt Nam.
CHU VAN LAM ø QUẢN LÝ KINH TẾ PGS. NGUYEN HUU DAT TS. VŨ TUẤN ANH NGUYỄN NGỌC KHÁNH: Xác định hệ số thu nhập tăng thêm cho cán 31 bộ, viên chức trường đại học, cao đẳng công lập tại Việt Nam. LÊ CAO ĐOÀN PGS.
TRAN BINH THIÊN TÔ ĐÌNH TUÂN, NGUYỄN MINH HÀ: Các yếu tố tác động đến thương 41 hiệu cá nhân trong lĩnh vực báo chí tại Việt Nam. BUI TAT THANG GS. LE DU PHONG ø TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ PGS. BÙI QUANG TUẤN DANG TUNG LAM: Thanh khoản và biển động đồng bộ giá cổ phiếu.
CÙ CHÍ LỢI ọ NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN 63 VÒNG THÌNH NAM: Phát triển sản xuất nấm ở Việt Nam. @ DÀNH CHO CÁC NHÀ KINH DOANH Chế bản điện tử tại phòng máy, ĐINH HỒNG LINH, NGUYEN VAN CHUNG: Tác động của kinh doanh Viện Kinh tế Việt Nam 71 du lịch trực tuyến đến phát triển bền vững của các doanh nghiệp kinh du lịch nghỉ dưỡng: trường hợp tỉnh Quảng Bình. Giấy phép xuất bản số 122/GP- doanh. BTTTT ngày 22/4/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
ø KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG PHAN THỊ THANH TRÚC: Chính sách thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng 77 tỉnh bột sắn (nghiên cứu trường hợp cụm ngành chế biến th bột sắn tỉnh Kon Tum). In tại Công ty In Thủy Lợi 400 trang, khổ 20,5 X 29 cm ọ KINH TẾ THẾ GIỚI DƯƠNG THỊ BÌNH MINH, VŨ THỊ BÍCH QUỲNH: Quản lý thuế thu nhập 87 cá nhân: kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam.000đ ø TÓM TÁT BÀI VIẾT BẰNG TIẾNG ANH 97 Economic N°3 (478) ICKT Studies “aves A MONTHLY REVIEW Editorial office : 1B Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel : 024-62730822; Fax: 024-62730832 E - Mail : tapchinckt@hn.vn tenckt@gmail.com EDITOR-IN-CHIEF TRAN DINH THIEN Tel: 024-62730828 @ MACROECONOMICS VU VAN PHUC: The way, the Party's views, government laws and 3 Policies on promoting land resources for economic development in Vietnam over more than 30 years of renovation. EDITOR-IN-CHIEF 13 NGUYEN NGOC SON: Improving the quality of Vietnam's industrial growth. DANG THI PHUONG HOA PHAM THE DUNG, HO NGOC LUAT, NGUYEN DUC HOANG: Orientating Tel: 024-62730821 23 roadmap for applying the renovation index for Vietnam.
@ ECONOMIC MANAGEMENT NGUYEN NGOC KHANH: Determining additional income coefficient for 31 officials and employees of public universities and colleges in Vietnam. Al TO DINH TUAN, NGUYEN MINH HA: Factors influencing personal brand in journalism in Vietnam. EDITORIAL BOARD @ FINANCE-MONEY DO HOAI NAM 54 DANG TUNG LAM: Stock liquidity and price fluctuations. CHU VAN LAM @ AGRICULTURE - RURAL NGUYEN HUU DAT 63 VONG THINH NAM: Developing mushroom production in Vietnam.
VU TUAN ANH @ FOR ENTREPRENEURS LE CAO DOAN DINH HONG LINH, NGUYEN VAN CHUNG: Online travel business TRAN DINH THIEN 71 impact cl the sustainable development of resort tourism enterprises: Quang Binh province case. BUI TAT THANG @ THE LOCAL ECONOMY LE DU PHONG 77 PHAM THI THANH TRUC: Policy to promote exporting cassava starch BUI QUANG TUAN (case study of cassava starch processing cluster in Kon Tum province). CU CHI LOI @ WORLD ECONOMY DUONG THI BINH MINH, VU THI BICH QUYNH: Managing personal 87 income tax: international experience and practice in Vietnam. 97 @ SUMMARIES OF ARTICLES IN ENGLISH a MINH TE VIMO Đường lối, quan điểm của Đảng, phớp luột, chính sách của Nhỏ nước về phút huy nguồn lực đốt đai cho phớt triển kinh tế ở Việt Nam qua hon 30 năm đổi mới VŨ VĂN PHÚC ai viét trinh bày đường lối, quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam uê phân bổ uà tổ chức sử dụng đất đai trong 30 năm đổi mới uà đưa ra một số biến nghị chính sách nhằm kết hợp tốt nhất nguồn lực đất đai cho phát triển binh tế - xã hội theo kinh tế thị trường uùà hội nhập quốc tế: Từ khóa: chính sách đất đai, nguồn lực đất đai, phân bổ nguồn lực, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam uề đất đai.
Tổng quan đường lối, quan điểm lần thứ IV của Đảng (tháng 12 năm 1976) của Đảng, phát luật, chính sách khẳng định: “Tổ chức lại sản xuất nông của Nhà nước về phát huy nguồn nghiệp theo hướng tập trung, xóa bỏ kiểu lực đất đai cho phát triển kinh tế tổ chức sản xuất và ăn chia theo đội. Thực trước thời kỳ đổi mới hiện việc quản lý, sử dụng ruộng đất tập Trong kháng chiến và thời kỳ đầu sau trung, thống nhất trên quy mô hợp tác xã”. khi hòa bình ở miền Bắc, Đảng chủ trương Giai đoạn 1975-1978, khi nguồn viện trợ chia đất canh tác cho người nông dân (bình từ các nước xã hội chủ nghĩa sụt giảm, quân đầu người theo đơn vị xã) nhằm đảm thành thị thiếu lương thực, thực phẩm, Nhà bảo cho hộ gia đình có thể tiến hành sản nước đã thực hiện gắt gao chính sách thu xuất nuôi sống họ và có đóng góp cho xã mua với giá rẻ bằng cách ngăn sông, cấm hội (nộp thuế nông nghiệp). Đất ở được chợ, buộc người sản xuất (HTX) và gia đình công nhận là sở hữu của gia đình.
Đất sản nông dân (sản xuất ở quy mô gia đình gồm xuất kinh doanh phi nông nghiệp thuộc sở chăn nuôi, rau, quả) phải bán cho các tổ hữu của chủ doanh nghiệp. Đất phi nông chức thương mại quốc doanh, tập thể (HTX nghiệp khác được coi là của chung do các cơ mua bán) phần lớn sẵn lượng của họ với giá quan nhà nước quản lý và sử dụng. Đây là rẻ. Chính sách thu gom hiện vật cùng định thời kỳ thực thi chế độ đa sở hữu đất đai hướng giá trị vào thành tích thu nộp cho cấp với sở hữu tư nhân chiếm phần diện tích trên đã bóp nghẹt đời sống của các gia đình lớn nhất.
Bước vào giai đoạn cải tạo xã hội nông dân khiến họ không quan tâm đến kết chủ nghĩa (XHCN) với phong trào hợp tác quả mùa màng, hậu quả là sản xuất nông hóa và công tư hợp doanh, đất đai ở miền nghiệp đi xuống. Những cán bộ quản lý Bắc chuyển thành sở hữu nhà nước đối với nông nghiệp có tâm đã nhận thấy mâu thuẫn đất phi nông nghiệp và sở hữu tập thể và nghịch lý của cung cách điều hành quan chung của xã viên hợp tác xã (HTX) đối với liêu trong các HTX bậc cao. Họ tìm cách phá đất nông nghiệp. Sau khi giải phóng miền Nam, thống Vũ Văn Phúc, PGS., Hội đồng Khoa học các cơ nhất đất nước, Đại hội đại biểu toàn quốc quan Đảng Trung ương.
Nghiên cứu Kinh tế số 3(478) - Tháng 3/2018 Đường lối, quan điểm. rào bằng khoán chui cho hộ gia đình (Hải nông nghiệp. Đối với đất phi nông nghiệp, Phòng). Khoán chui, dù chưa cho phép khai Đảng và Nhà nước giao cho các đơn vị và hộ thác đất nông nghiệp hiệu quả như mong gia đình sử dụng làm mặt bằng sản xuất muốn, nhưng đem lại kết quả tốt hơn cách sử kinh doanh (chủ yếu là đơn vị kinh tế quốc dụng đất của hợp tác xã.
doanh và HTX) và đất ở. Những chủ thể này Trong nhiều năm sau giải phóng miền chỉ có quyền đối với tài sẵn xây dựng, đầu tư Nam, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, Đăng trên đất, không có quyền đối với đất. Chính và Nhà nước đã bỏ nhiều công sức để nghiên vì thế, đất phi nông nghiệp chỉ được coi như cứu, thí điểm nhằm tìm cách nâng cao hiệu mặt bằng sản xuất, mặt bằng làm nhà ở, quả hoạt động của HTX, trong đó trọng tâm không có giá trị trao đổi, không phải là tài là nâng cao năng suất sử dụng đất và cải sản của đơn vị sử dụng. thiện mức sống của hộ gia đình nông dân.
Những chủ trương, chính sách trong thời Chủ trương hợp tác hóa là nhằm tập trung kỳ tiền đổi mới đã đem lại hai tác dụng tích đất để cơ khí hóa nông nghiệp, đưa máy móc cực: ¿hứ nhất, chứng minh bằng thực tiễn và công nghệ mới vào phát triển nông rằng, cần sử dụng các hình thức quan hệ sản nghiệp. Nhưng do chiến tranh, do tiềm lực xuất quá độ phù hợp với lực lượng sản xuất kinh tế và công nghệ thấp, nên năng suất nhằm đem lại động lực lao động tích cực và bình quân của lao động và đất đai trong HTX hình thức tổ chức sản xuất hiệu quả; thứ hai, thấp hơn hộ gia đình. Nhanh chóng nhận phải coi trọng lợi ích cá nhân, lợi ích của hộ thức ra điểm yếu đó, nhận thấy ích lợi của cơ gia đình trong mối quan hệ với lợi ích địa chế khoán có thể tạo động lực để người nông phương, lợi ích ngành, lợi ích quốc gia trong dân sử dụng đất hiệu quả hơn, ngày 13-01- chính sách đất đai. Nếu người sản xuất 1980, Ban Bí thư Trung ương Đăng đã ban không được hưởng lợi ích một cách công bằng hành Chỉ thị số 100 về “Cải tiến công tác từ sử dụng đất đai thì họ không có động lực khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm sử dụng đất đai biệu quả.
Trong một nền và người lao động trong HTX nông nghiệp”.