Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng giao lưu thương mại, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường. Để duy trì sự tồn tại, mở rộng thị phần và khẳng định vị thế, các doanh nghiệp buộc phải tìm kiếm các biện pháp thu hút khách hàng, thuyết phục người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm của mình thông qua việc bảo đảm chất lượng, giá cả hợp lý và các giá trị gia tăng ngoài sản phẩm.

Tại thị trường thành phố Huế, Công ty Cổ phần SKY DOOR (tiền thân thành lập từ năm 2013) đã tạo dựng được uy tín nhất định trong lĩnh vực sản xuất và lắp đặt các sản phẩm từ cửa nhựa, cửa nhôm. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh lớn trên cùng địa bàn như Công ty TNHH Xây dựng MihicoMart và Công ty TNHH Hiệp Thành đã làm phân chia lại thị phần, khiến thị phần của công ty bị thu hẹp. Bên cạnh đó, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất của SKY DOOR còn bộc lộ nhiều hạn chế so với các đơn vị đối thủ. Thực tế này đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu sâu về nhu cầu, đặc điểm tâm lý và kỳ vọng của khách hàng, từ đó xác lập các giải pháp thỏa mãn khách hàng nhằm giữ chân nhóm khách hàng truyền thống và phát triển tệp khách hàng mới.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm cửa của Công ty Cổ phần SKY DOOR.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quyết định mua của khách hàng.
    • Thứ hai: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm cửa của Công ty Cổ phần SKY DOOR.
    • Thứ ba: Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua và thu hút khách hàng của Công ty Cổ phần SKY DOOR.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu hút khách hàng của Công ty Cổ phần SKY DOOR.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã mua và đang sử dụng sản phẩm cửa của Công ty Cổ phần SKY DOOR.
  • Phạm vi nội dung: Quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm cửa của công ty.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần SKY DOOR, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021; số liệu sơ cấp thu thập từ ngày 11/10/2021 đến ngày 17/04/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết và mô hình học thuật về hành vi người tiêu dùng và chất lượng dịch vụ:

  • Định nghĩa hành vi người tiêu dùng: Tiếp cận theo Philip Kotler (2011) về mô hình chi tiết hành vi mua của người tiêu dùng, bao gồm các kích thích marketing (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến), các tác nhân môi trường kinh tế - cạnh tranh tác động vào "hộp đen ý thức" của người mua và tạo ra các phản ứng đáp lại có thể quan sát được.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng hành vi: Phân tích 4 nhóm nhân tố cốt lõi gồm văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội), xã hội (nhóm tiêu biểu, gia đình, vai trò và địa vị), cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách) và tâm lý (động cơ theo Tháp nhu cầu Maslow 1943, nhận thức, hiểu biết, niềm tin và thái độ).
  • Lý thuyết thu hút khách hàng: Dựa trên quan điểm của TS. Phan Thị Thu Hoài (2009) về khái niệm thu hút khách hàng đến lần đầu và thu hút khách hàng quay trở lại, mối quan hệ tương hỗ giữa khả năng thu hút khách hàng và hiệu quả kinh doanh, cùng các nhân tố tác động tại điểm bán.
  • Mô hình chất lượng dịch vụ và xúc tiến: Vận dụng mô hình SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1985), thang đo SERVPERF; phân tích công cụ xúc tiến thương mại theo giáo trình của Hoàng Minh Đường và Nguyễn Thừa Lộc (2005) cùng quy định về khuyến mại tại Điều 88 Luật Thương mại năm 2005.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tổng hợp từ các nghiên cứu tiền lệ (Lê Thị Huyền Trang, Lưu Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị Xuân Trang, Phạm Thị Hằng, Đinh Thị Lệ Trâm, Nguyễn Hoàng Đại Khánh), tác giả xây dựng mô hình gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều đến 1 biến phụ thuộc "Quyết định mua sắm" (QĐMS):
    1. Uy tín công ty (UTCT - 5 biến quan sát: U1 đến U5).
    2. Sản phẩm dịch vụ (SPDV - 7 biến quan sát: S1 đến S7).
    3. Nhân viên công ty (NVCT - 8 biến quan sát: N1 đến N8).
    4. Không gian cách trưng bày (KGTB - 6 biến quan sát: K1 đến K6).
    5. Giá trị cảm nhận (GTCN - 6 biến quan sát: G1 đến G6).
    • Biến phụ thuộc QĐMS được đo lường bởi 5 biến quan sát (QU, QS, QN, QK, QG). Thang đo sử dụng dạng Likert 5 mức độ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tài liệu nội bộ các phòng ban của Công ty Cổ phần SKY DOOR qua 3 năm (2019 - 2021); số liệu thống kê ngành xây dựng từ Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê (Báo cáo số 111/BC-TCTK ngày 28/5/2021) và Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế năm 2021. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, số tương đối, số tuyệt đối và tốc độ phát triển liên hoàn.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bằng bảng hỏi. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện: phỏng vấn trực tiếp khách hàng sau khi thanh toán tại công ty, kết hợp phát phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Forms đối với khách hàng không thể đến trực tiếp do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.
  • Xác định quy mô mẫu: Áp dụng công thức tính kích thước mẫu với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), $p = 0,5$, sai số cho phép $c$ từ 5% đến 10% (kích thước mẫu dao động từ 96 đến 384). Kết hợp nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát (theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang). Với 37 biến quan sát trong mô hình, kích thước mẫu tối thiểu được tính là $37 \times 4 = 148$ mẫu. Tác giả đã triển khai điều tra và thu thập thực tế 160 mẫu hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích số liệu sơ cấp: Thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0 và SPSS 16.0 với các công cụ:
    • Thống kê mô tả (hàm Frequency và Descriptives).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện giữ lại: Cronbach's Alpha $\ge 0,7$; hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: chỉ số KMO $\ge 0,5$; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. < 0,05$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$; độ chênh lệch hệ số tải giữa các nhóm $\ge 0,3$; chỉ số Eigenvalue $\ge 1$; tổng phương sai trích TVE $> 50%$).
    • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson để kiểm tra mối liên hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và nhận diện hiện tượng đa cộng tuyến.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Stepwise để ước lượng phương trình: $Y = B_0 + B_1X_1 + B_2X_2 + ... + B_iX_i$, đánh giá độ phù hợp qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA ($Sig. < 0,05$).
    • Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá của người tiêu dùng: Sử dụng kiểm định Independent-Samples T-Test (theo giới tính), kiểm định One-Way ANOVA (theo độ tuổi), cùng các kiểm định phi tham số Mann-Whitney và Kruskal-Wallis theo mức độ mua và giá trị đơn hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hoàn thiện khung lý luận về người tiêu dùng và các biện pháp xúc tiến thương mại, đồng thời phác thảo bối cảnh thực tiễn của ngành xây dựng:

  • Lý luận về hành vi và xúc tiến: Phân tích chi tiết cơ chế tiếp nhận kích thích qua "hộp đen ý thức" của người tiêu dùng; làm rõ 5 công cụ xúc tiến thương mại theo Hoàng Minh Đường và Nguyễn Thừa Lộc gồm quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng (PR) và marketing trực tiếp. Khẳng định vai trò của việc thu hút khách hàng như một biến số trực tiếp quyết định khả năng hoàn thành chỉ tiêu doanh thu và hiệu quả kinh doanh.
  • Cơ sở thực tiễn ngành: Điểm qua số liệu phát triển ngành xây dựng Việt Nam 6 tháng đầu năm 2021 (tỷ lệ đô thị hóa cả nước đạt 40,4%, diện tích nhà ở bình quân đạt 24,4 $m^2$ sàn/người, chỉ số giá CPI nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,4%, giá nguyên liệu gang, sắt, thép tăng 7,26% so với tháng 5/2020). Tại Thừa Thiên Huế, Sở Xây dựng ghi nhận tỷ lệ phủ kín quy hoạch phân khu đô thị đạt 62,25% trước tháng 7/2021; việc mở rộng địa giới hành chính thành phố Huế từ ngày 01/7/2021 lên 265,99 $km^2$ (tăng 3,76 lần) cùng tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt khoảng 56% theo định hướng Nghị quyết 54-NQ/TW của Bộ Chính trị là động lực thúc đẩy nhu cầu xây dựng và vật liệu cửa hoàn thiện.
  • Thiết lập mô hình và giả thuyết nghiên cứu: Đưa ra 5 giả thuyết từ H1 đến H5 tương ứng với tác động cùng chiều của 5 nhân tố: Uy tín công ty, Sản phẩm dịch vụ, Nhân viên công ty, Không gian cách trưng bày và Giá trị cảm nhận đến Quyết định mua sắm của khách hàng tại Công ty Cổ phần SKY DOOR.

Chương 2: Thực trạng giải pháp thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm cửa của Công ty Cổ phần SKY DOOR

Chương 2 phản ánh thông tin tổ chức, thực trạng tài chính - lao động của doanh nghiệp và phân tích kết quả điều tra thực nghiệm:

  • Thông tin doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức: Công ty Cổ phần SKY DOOR có mã số thuế 3301519549, đăng ký hoạt động từ ngày 03/06/2013 do bà Trần Thị Ngọc Nga làm Giám đốc, trụ sở đặt tại số 10 kiệt 212 Bùi Thị Xuân, Phường Đúc, TP. Huế (trước đây đặt tại 144 Lê Duẩn). Cơ cấu bộ máy vận hành gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 bộ phận chuyên môn: Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Thiết kế, Bộ phận Sản xuất và Bộ phận Kế toán.
  • Biến động nguồn lực lao động (2019 - 2021): Quy mô lao động có sự biến động giảm trong năm 2020 do dịch bệnh và phục hồi trong năm 2021.
Tiêu thức phân loại Năm 2019 (Người) Tỷ lệ 2019 (%) Năm 2020 (Người) Tỷ lệ 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ lệ 2021 (%) So sánh 2020/2019 (+/-) So sánh 2021/2020 (+/-)
Tổng số lao động 23 100 20 100 22 100 -3 +2
1. Theo giới tính
- Nam 13 56,52 10 50,00 12 54,55 -3 +2
- Nữ 10 43,48 10 50,00 10 45,45 0 0
2. Theo tính chất
- Lao động trực tiếp 9 39,13 7 35,00 8 36,36 -2 +1
- Lao động gián tiếp 14 60,87 13 65,00 14 63,64 -1 +1
3. Theo trình độ
- Lao động phổ thông 10 43,48 8 40,00 9 40,91 -2 +1
- Trung cấp 8 34,78 8 40,00 8 36,36 0 0
- CĐ và ĐH trở lên 5 21,74 4 20,00 5 22,73 -1 +1
  • Biến động tài sản và nguồn vốn (2019 - 2021):
    • Năm 2020 so với năm 2019: Tổng tài sản giảm 235.630 đồng (tương đương giảm 6,30%). Nguyên nhân chủ yếu do tài sản ngắn hạn giảm 188.446 đồng (-15,56%), trong đó tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh 195.824 đồng (-23,63%). Tài sản dài hạn giảm nhẹ 46.184 đồng (-1,84%). Về nguồn vốn, vốn chủ sở hữu giảm 167.329 đồng (-5,10%) do kinh doanh đình trệ vì dịch bệnh Covid-19; nợ phải trả giảm 68.301 đồng (-14,72%). Tình trạng tồn kho hàng hóa ở mức cao tạo nguy cơ thiếu hụt dòng vốn lưu động xoay vòng.
    • Năm 2021 so với năm 2020: Tình hình tài chính phục hồi khi bước vào trạng thái bình thường mới. Tổng tài sản tăng 126.362 đồng (+3,61%), tài sản ngắn hạn tăng 110.741 đồng (+10,81%), khoản mục tiền và tương đương tiền phục hồi tăng 147.466 đồng (+23,43%). Nguồn vốn chủ sở hữu tăng thêm 108.585 đồng (+3,49%).
  • Thực trạng khảo sát và kiểm định thống kê:
    • Mô tả mẫu 160 khách hàng về cơ cấu nhân khẩu học, nhóm sản phẩm cửa thường mua, nguồn thông tin tiếp cận, số lần mua và giá trị giao dịch mỗi lần.
    • Kiểm định Cronbach's Alpha xác định độ tin cậy của các thang đo thành phần độc lập (UTCT, SPDV, NVCT, KGTB, GTCN) và thang đo phụ thuộc Quyết định mua sắm (QĐMS).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 32 biến quan sát độc lập và 5 biến quan sát phụ thuộc, kiểm tra giá trị hội tụ và phân biệt qua hệ số tải và bảng xoay nhân tố.
    • Phân tích tương quan Pearson chứng minh các biến độc lập có tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê với quyết định mua sắm ($Sig. < 0,05$).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội Stepwise xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định mua, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến và phân phối chuẩn của phần dư.
    • Kiểm định Independent-Samples T-Test và One-Way ANOVA ghi nhận sự khác biệt hay tương đồng trong quyết định mua sắm dựa trên giới tính, độ tuổi, tần suất mua sắm và giá trị đơn hàng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm cửa của Công ty Cổ phần SKY DOOR

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và kết quả nghiên cứu định lượng, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về uy tín công ty: Nâng cao độ tin cậy bằng việc thực hiện đúng các cam kết kỹ thuật và thời gian lắp đặt; bảo đảm tính chính xác, minh bạch trong khâu lập hóa đơn, thanh toán; xây dựng hình ảnh thương hiệu nhất quán trong giao dịch.
  2. Nhóm giải pháp về sản phẩm và dịch vụ: Đa dạng hóa các hệ cửa nhôm, cửa nhựa theo xu hướng thị trường; duy trì chất lượng gia công ổn định; kiểm soát chính sách giá tương xứng chất lượng; cải tiến dịch vụ bán hàng qua điện thoại, dịch vụ vận chuyển - thi công lắp đặt và tích hợp tiện ích thanh toán trực tuyến.
  3. Nhóm giải pháp về nhân viên công ty: Chuẩn hóa trang phục, tác phong giao tiếp thân thiện, niềm nở; đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu về thông số kỹ thuật sản phẩm; rèn luyện tinh thần hỗ trợ, kiên nhẫn giải đáp thắc mắc và giữ thái độ công bằng, không phân biệt đối xử với các đối tượng khách hàng.
  4. Nhóm giải pháp về không gian và cách trưng bày: Cải tạo showroom thoáng mát, phân chia khu vực trưng bày sản phẩm cửa rõ ràng; niêm yết thông tin sản phẩm và giá cả minh bạch trên từng kệ mẫu; tối ưu hóa lối đi lại cho khách tham quan; định kỳ làm mới cách bài trí để tạo trải nghiệm khám phá.
  5. Nhóm giải pháp về giá trị cảm nhận: Giữ ổn định chính sách giá bán, hạn chế biến động giá bất thường; triển khai các chương trình khuyến mại phù hợp với quy định thương mại; tạo cảm giác yên tâm về chất lượng nhằm gia tăng sự thỏa mãn và mức độ trung thành của khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đánh giá nội tại doanh nghiệp: Làm rõ biến động nhân sự và tài chính của SKY DOOR qua giai đoạn 2019 - 2021. Lao động công ty duy trì từ 20 đến 23 người, với tỷ lệ lao động gián tiếp chiếm đa số (trên 60%), lao động có trình độ đại học trở lên chiếm tỷ trọng khiêm tốn (khoảng 20% - 22,73%). Tình hình tài chính năm 2020 suy giảm do ảnh hưởng dịch bệnh (tổng tài sản giảm 6,30%, tiền giảm 23,63%), nhưng đã phục hồi tăng trưởng dương trong năm 2021 (tổng tài sản tăng 3,61%, tiền tăng 23,43%).
  • Kiểm định mô hình nghiên cứu: Phân tích thực nghiệm trên mẫu điều tra 160 khách hàng đã kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ EFA cho 37 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố: Uy tín công ty, Sản phẩm dịch vụ, Nhân viên công ty, Không gian cách trưng bày, Giá trị cảm nhận và biến phụ thuộc Quyết định mua sắm. Kết quả phân tích hồi quy Stepwise và tương quan Pearson chỉ ra mối quan hệ tác động tuyến tính của các yếu tố dịch vụ điểm bán đối với hành vi mua sản phẩm cửa.
  • Hệ thống hóa giải pháp: Xây dựng 5 nhóm giải pháp quản trị marketing và bán hàng trực tiếp bám sát kết quả khảo sát thống kê, đồng thời đề xuất các kiến nghị với chính quyền địa phương và Ban Giám đốc công ty nhằm hỗ trợ môi trường kinh doanh và hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn, hàng tồn kho.

Đóng góp của tác giả

  • Về mặt lý luận: Vận dụng và kiểm chứng mô hình lý thuyết hành vi người tiêu dùng kết hợp chất lượng dịch vụ bán lẻ vào một phân ngành kỹ thuật - thương mại đặc thù (sản xuất kinh doanh sản phẩm cửa hoàn thiện) tại thị trường đô thị cấp tỉnh.
  • Về mặt thực tiễn: Khắc phục khoảng trống nghiên cứu khi các đề tài trước đó trên địa bàn TP. Huế chủ yếu tập trung vào mô hình siêu thị tổng hợp hoặc thương mại bán lẻ hàng tiêu dùng. Cung cấp luận cứ thực chứng và dữ liệu khảo sát trực tiếp giúp Ban Giám đốc Công ty Cổ phần SKY DOOR nhận diện các điểm nghẽn trong vận hành, trưng bày và tiếp thị để tối ưu hóa nguồn lực cạnh tranh trước đối thủ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu dừng lại ở 160 quan sát, được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại địa bàn thành phố Huế, chưa bao quát được toàn bộ khách hàng tiềm năng tại các khu vực ngoại thành hoặc các huyện, thị xã lân cận.
    • Quá trình điều tra sơ cấp chịu sự chi phối của dịch bệnh Covid-19, buộc phải kết hợp hình thức khảo sát trực tuyến qua Google Forms nên có thể tồn tại sai số nhất định trong mức độ tập trung của người trả lời.
    • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và nhân sự mới dừng lại ở chuỗi số liệu 3 năm (2019 - 2021).
    • Nghiên cứu tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân mua sắm trực tiếp, chưa phân tích chuyên sâu phân khúc khách hàng tổ chức, nhà thầu dự án và hoạt động đấu thầu xây dựng vốn cũng là chức năng đăng ký kinh doanh của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn điều tra sang các đô thị lân cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế (như thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà, huyện Phong Điền); áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất với cỡ mẫu lớn hơn; bổ sung các biến số nghiên cứu về marketing số, kênh bán hàng đa kênh hoặc đi sâu vào hành vi mua của khách hàng doanh nghiệp trong lĩnh vực đấu thầu xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại; các nhà nghiên cứu đang thực hiện đề tài về hành vi người tiêu dùng đối với mặt hàng vật liệu xây dựng và nội thất hoàn thiện; các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất, lắp đặt cửa nhựa nhôm.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống câu hỏi bảng hỏi Likert chi tiết hóa 37 biến quan sát (mã hóa từ U1 đến QG) đo lường các khía cạnh uy tín, không gian, sản phẩm, nhân viên và giá trị cảm nhận.
    • Bảng tổng hợp số liệu thực tế về cơ cấu lao động, biến động tài sản và nguồn vốn của một doanh nghiệp tư nhân ngành cửa trong giai đoạn biến động kinh tế 2019 - 2021.
    • Quy trình xử lý dữ liệu SPSS kết hợp giữa kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy Stepwise và các kiểm định so sánh trung bình (T-Test, ANOVA).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu khảo sát gồm 160 khách hàng. Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện: tiếp cận và phỏng vấn trực tiếp khách hàng sau khi thanh toán và nhận sản phẩm tại cửa hàng của SKY DOOR, đồng thời gửi bảng hỏi trực tuyến qua Google Forms đối với những khách hàng không thể đến trực tiếp do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.

2. Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty Cổ phần SKY DOOR tại TP. Huế được đề cập trong văn bản là những đơn vị nào?
Văn bản nêu rõ hai đối thủ cạnh tranh lớn của công ty trên địa bàn thành phố Huế là Công ty TNHH Xây dựng MihicoMart và Công ty TNHH Hiệp Thành.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần SKY DOOR gồm những bộ phận nào?
Bộ máy quản lý của công ty gồm có: Giám đốc (đại diện pháp luật, chịu trách nhiệm chung), Phó Giám đốc (trợ giúp, cố vấn chuyên môn cho Giám đốc) và 4 bộ phận chức năng gồm Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Thiết kế, Bộ phận Sản xuất và Bộ phận Kế toán.

4. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm các nhân tố nào và đo lường bằng bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập: Uy tín công ty (5 biến: U1 - U5), Sản phẩm dịch vụ (7 biến: S1 - S7), Nhân viên công ty (8 biến: N1 - N8), Không gian cách trưng bày (6 biến: K1 - K6), Giá trị cảm nhận (6 biến: G1 - G6); và 1 biến phụ thuộc là Quyết định mua sắm (5 biến: QU, QS, QN, QK, QG). Tổng cộng thang đo gồm 37 biến quan sát.

5. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty biến động như thế nào trong năm 2020 so với năm 2019?
Năm 2020, tổng tài sản của SKY DOOR giảm 235.630 đồng (-6,30%), chủ yếu do tài sản ngắn hạn giảm 188.446 đồng (-15,56%), trong đó tiền và tương đương tiền giảm mạnh 195.824 đồng (-23,63%). Về nguồn vốn, vốn chủ sở hữu giảm 167.329 đồng (-5,10%) và nợ phải trả giảm 68.301 đồng (-14,72%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thanh Minh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở khoa học về hành vi người tiêu dùng và phân tích thực trạng hoạt động thu hút khách hàng tại Công ty Cổ phần SKY DOOR trong giai đoạn 2019 – 2022. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu tài chính - nhân sự thứ cấp với phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát 160 khách hàng trên phần mềm SPSS, tác giả đã đánh giá được sự tác động của 5 nhân tố cốt lõi tại điểm bán đến quyết định mua sản phẩm cửa. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng 5 nhóm giải pháp đồng bộ về uy tín, sản phẩm, nhân sự, không gian trưng bày và giá trị cảm nhận nhằm giúp doanh nghiệp củng cố năng lực cạnh tranh và phát triển thị phần tại thành phố Huế.