Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế - xã hội, nhu cầu bảo đảm an ninh, giám sát tài sản của hộ gia đình, cơ quan, văn phòng và nhà xưởng ngày càng gia tăng. Tại thị trường Việt Nam nói chung và địa bàn thành phố Huế nói riêng, thị trường thiết bị giám sát an ninh ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh với sự chuyển dịch từ camera Analog truyền thống sang các hệ thống camera ứng dụng giao thức mạng IP và công nghệ điện toán đám mây (Cloud). Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp viễn thông và thiết bị an ninh ngày càng gay gắt, đòi hỏi các đơn vị cung ứng phải nắm bắt hành vi, tâm lý và các yếu tố thúc đẩy quyết định sử dụng của khách hàng để hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp.

Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) – Chi nhánh Huế chính thức hoạt động từ năm 2009 và đưa dòng sản phẩm FPT Camera vào danh mục kinh doanh từ năm 2019. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần tại địa phương, tác giả Nguyễn Thị Thùy Loan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài: "Giải pháp thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm camera giám sát FPT của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom – Chi nhánh Huế".

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm camera giám sát FPT tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định sử dụng sản phẩm camera giám sát của khách hàng.
    2. Xác định các yếu tố và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định sử dụng sản phẩm camera giám sát FPT tại chi nhánh.
    3. Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm camera giám sát FPT tại thị trường thành phố Huế.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm camera giám sát FPT của khách hàng trên địa bàn thành phố Huế?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định sử dụng sản phẩm camera giám sát FPT của khách hàng tại FPT Telecom diễn ra như thế nào?
  3. Cần triển khai những nhóm giải pháp nào để thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm camera giám sát FPT của đơn vị?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng sản phẩm camera giám sát FPT.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng sản phẩm camera giám sát FPT của FPT Telecom – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 09/2022 đến tháng 12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết kinh điển về hành vi người tiêu dùng và các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực quản trị marketing:

  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein & Ajzen (1975): Giải thích ý định hành vi chịu sự chi phối của thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung nhân tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA.
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng và Tiến trình 5 bước ra quyết định mua theo Philip Kotler (2001, 2005, 2011): Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua.
  • Tháp nhu cầu Maslow (Abraham Maslow, 1943): Xác định nhu cầu an toàn là động cơ thúc đẩy việc trang bị thiết bị giám sát.

Mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 06 biến độc lập tác động cùng chiều đến 01 biến phụ thuộc, được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):

Mã hóa nhân tố Tên nhân tố Số biến quan sát Nội dung đo lường chính Nguồn tham khảo
UTCT Uy tín công ty 05 (UTCT1 - UTCT5) Thực hiện đúng cam kết, tính tiền chính xác, dịch vụ nhanh chóng, thông tin rõ ràng Zaeema & Hassan (2016)
CLSP Chất lượng sản phẩm 05 (CLSP1 - CLSP5) Nguồn gốc chính hãng, độ bền cao, hình ảnh rõ nét, góc quan sát rộng, kích thước nhỏ gọn Zaeema & Hassan (2016)
GC Giá cả 05 (GC1 - GC5) Tính cạnh tranh, tính ổn định, phù hợp chất lượng, phù hợp thu nhập, bán đúng giá niêm yết Nguyễn Thu Hà & Gizaw (2014)
NVBH Nhân viên bán hàng 05 (NVBH1 - NVBH5) Thân thiện lịch sự, kỹ năng thuyết phục, am hiểu sản phẩm, hỗ trợ kịp thời, không phân biệt đối xử Nguyễn Thu Hà & Gizaw (2014)
DVBH Dịch vụ bảo hành 04 (DVBH1 - DVBH4) Sửa chữa nhanh chóng, chính sách đổi trả khi lỗi, tận tâm hỗ trợ, thường xuyên liên hệ chăm sóc Trương Thị Như Thùy (2021)
NTK Nhóm tham khảo 04 (NTK1 - NTK4) Tác động từ gia đình, phương tiện truyền thông, bạn bè/đồng nghiệp, nhân viên bán hàng Zaeema & Hassan (2016)
QĐSD Quyết định sử dụng 03 (QĐSD1 - QĐSD3) Nhận định lựa chọn chính xác, dự định tiếp tục sử dụng, sẵn sàng giới thiệu cho người thân Zaeema & Hassan (2016)

Phương pháp chọn mẫu và phân tích dữ liệu

  • Phương pháp chọn mẫu: Kết hợp chọn mẫu thuận tiện và phương pháp phát triển mầm (Snowball sampling) dựa trên cơ sở dữ liệu khách hàng của FPT Telecom – Chi nhánh Huế.
  • Quy mô mẫu: Xác định theo nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA ($n = 5 \times m$, với $m = 31$ biến quan sát) theo Bollen (1998) và Hair et al. (1998). Cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra là $n = 31 \times 5 = 155$ khách hàng.
  • Quy trình phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS và Excel:
    1. Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm về cơ cấu nhân khẩu học và hành vi mua.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0.6$, tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0.3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Đánh giá hệ số $KMO \ge 0.5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0.05$), giá trị Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0.5$.
    4. Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá mức độ giải thích của mô hình qua $R^2$, kiểm định ANOVA ($Sig. < 0.05$), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm tra phân phối chuẩn phần dư.
    5. Kiểm định thống kê suy diễn: Phân tích Independent-Sample T-Test (theo giới tính) và One-Way ANOVA (theo độ tuổi).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách hàng, hành vi người tiêu dùng và các lý thuyết nền tảng trong marketing dịch vụ viễn thông. Tác giả phân tích chi tiết tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua của Philip Kotler, mô hình TRA của Fishbein & Ajzen (1975) và mô hình TPB của Ajzen (1991).

Chương này cũng tổng thuật các công trình nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm liên quan đến quyết định tiêu dùng thiết bị công nghệ (như nghiên cứu của Trương Thị Như Thùy năm 2021 về camera tại Công ty Quốc Đạt; nghiên cứu của Nguyễn Thị Hạnh năm 2021 về máy in tại Công ty Tâm An). Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 6 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_6$).

Về mặt thực tiễn, chương 1 trình bày báo cáo tổng quan thị trường an ninh giám sát tại Việt Nam từ nguồn 6Wresearch:

  • Dự báo tỷ lệ tăng trưởng lũy kế hàng năm (CAGR) của thị trường camera giám sát Việt Nam đạt 12,4% giai đoạn 2016 – 2022.
  • Tác động từ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA) khi Bộ Tài chính áp dụng thuế suất nhập khẩu 0% cho gần 90% dòng hàng, giúp hạ giá thành thiết bị.
  • Xu hướng tăng trưởng vượt trội của dòng camera IP lưu trữ đám mây so với hệ thống camera Analog truyền thống nhờ chi phí đầu tư hạ tầng linh hoạt và tính bảo mật dữ liệu.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG SẢN PHẨM CAMERA GIÁM SÁT FPT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT TELECOM – CHI NHÁNH HUẾ

Chương 2 tập trung giới thiệu bối cảnh tổ chức và kết quả khảo sát định lượng tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế:

  • Tổng quan đơn vị: Chi nhánh thành lập ngày 12/11/2009. Đến năm 2022, đơn vị vận hành 4 văn phòng giao dịch tại TP. Huế (VPGD Nam Sông Hương: 46 Phạm Hồng Thái và 72 Phạm Văn Đồng), huyện Phú Lộc (133 Lý Thánh Tông) và huyện Quảng Điền (29 Nguyễn Kim Thành), với quy mô nhân sự hơn 100 cán bộ công nhân viên dưới sự điều hành của Giám đốc chi nhánh Nguyễn Mậu Nhật Khánh.
  • Hệ sinh thái sản phẩm: Bên cạnh dịch vụ Internet cáp quang (FTTH), Truyền hình FPT Play, thiết bị FPT Play Box, iHome, Ví điện tử Foxpay; dòng FPT Camera (ra mắt năm 2019) là sản phẩm chiến lược ứng dụng công nghệ lưu trữ đám mây (Cloud) và hỗ trợ kỹ thuật 24/7.
  • Đặc điểm mẫu khảo sát ($N = 155$):
    • Giới tính: Phân tích cơ cấu nam và nữ trong mẫu nghiên cứu.
    • Độ tuổi: Phân bố theo các nhóm tuổi từ thanh niên đến trung niên và người cao tuổi.
    • Nghề nghiệp và Thu nhập hàng tháng: Đánh giá khả năng chi trả của khách hàng trên địa bàn thành phố.
  • Kết quả kiểm định thang đo và phân tích nhân tố:
    • Kiểm định Cronbach's Alpha: Các thang đo biến độc lập (Uy tín công ty, Chất lượng sản phẩm, Giá cả, Nhân viên bán hàng, Dịch vụ bảo hành, Nhóm tham khảo) và biến phụ thuộc (Quyết định sử dụng) đều đạt độ tin cậy nội tại cao ($\alpha > 0.7$, không có biến quan sát bị loại do tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0.3).
    • Phân tích EFA: Kiểm định KMO và Bartlett's Test xác nhận tính thích hợp của dữ liệu ($0.5 \le KMO \le 1$, $Sig. < 0.05$); các biến hội tụ thành các nhân tố rõ rệt với phương sai trích đạt yêu cầu $> 50%$.
  • Kết quả hồi quy và kiểm định trung bình:
    • Mô hình hồi quy tuyến tính xác nhận tác động có ý nghĩa thống kê của các biến độc lập đến quyết định sử dụng camera FPT.
    • Kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ tần số Histogram xác nhận tính vững của mô hình.
    • Thống kê giá trị trung bình (Mean) phản ánh cảm nhận thực tế của khách hàng đối với từng khía cạnh dịch vụ và sản phẩm của FPT Telecom Huế.
    • Kiểm định T-Test và ANOVA làm rõ sự khác biệt/tương đồng về quyết định sử dụng theo các đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi).

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG SẢN PHẨM CAMERA GIÁM SÁT CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT TELECOM – CHI NHÁNH HUẾ

Trên cơ sở kết quả hồi quy và đánh giá thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp toàn diện tương ứng với các biến số trong mô hình:

  1. Giải pháp về Giá cả: Xây dựng các gói cước tích hợp combo (Internet + Camera Cloud), áp dụng chính sách ưu đãi giá đối với khách hàng thân thiết và tối ưu hóa chi phí lắp đặt ban đầu.
  2. Giải pháp về Dịch vụ bảo hành: Rút ngắn thời gian xử lý sự cố kỹ thuật, thực hiện nghiêm túc cam kết đổi trả thiết bị lỗi, tăng cường tần suất chăm sóc khách hàng qua điện thoại/tin nhắn sau bán hàng.
  3. Giải pháp về Nhân viên bán hàng: Đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu về tính năng kỹ thuật camera và giải pháp an ninh, nâng cao thái độ phục vụ tận tâm, lịch sự và chuyên nghiệp.
  4. Giải pháp về Nhóm tham khảo: Đẩy mạnh truyền thông trực tuyến, xây dựng các chương trình "Giới thiệu bạn bè" (nhận ưu đãi cước phí), tận dụng uy tín từ các khách hàng hiện hữu để lan tỏa thương hiệu.
  5. Giải pháp về Uy tín công ty: Đảm bảo thực hiện đúng các cam kết dịch vụ, minh bạch hóa quy trình tính cước, niêm yết giá công khai và giữ vững hình ảnh thương hiệu viễn thông FPT.
  6. Giải pháp về Chất lượng sản phẩm: Cải tiến độ ổn định tín hiệu hình ảnh, đa dạng hóa các dòng camera trong nhà (Indoor) và ngoài trời (Outdoor), nâng cấp tính năng thông minh trên ứng dụng quản lý di động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khẳng định tính phù hợp của mô hình: Nghiên cứu đã chứng minh thực nghiệm mô hình 6 nhân tố tác động đến quyết định sử dụng camera giám sát FPT tại thị trường địa phương bao gồm: Uy tín công ty, Chất lượng sản phẩm, Giá cả, Nhân viên bán hàng, Dịch vụ bảo hành và Nhóm tham khảo.
  • Xác thực thang đo đo lường: Hệ thống 31 biến quan sát xây dựng từ cơ sở lý thuyết quốc tế và trong nước đều đạt tiêu chuẩn về độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ qua phân tích EFA.
  • Đánh giá thực trạng khách hàng: Số liệu khảo sát 155 khách hàng tại TP. Huế cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu nhân khẩu học, kênh tiếp cận thông tin, mức độ nhận biết và mức độ hài lòng đối với từng thuộc tính dịch vụ của FPT Telecom Huế giai đoạn 2019–2022.

Kiến nghị thực tiễn được tác giả đề xuất

  • Đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế: Đẩy mạnh chuyển đổi số và phong trào xây dựng đô thị thông minh, tạo hành lang pháp lý và điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghệ viễn thông đầu tư nâng cấp hạ tầng số trên địa bàn.
  • Đối với Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế:
    • Triển khai đồng bộ 6 nhóm giải pháp marketing mix và dịch vụ khách hàng.
    • Chú trọng công tác đào tạo nhân sự kinh doanh và kỹ thuật viên bảo trì.
    • Tối ưu hóa chính sách giá và gói dịch vụ lưu trữ dữ liệu đám mây Cloud Camera nhằm gia tăng tính cạnh tranh so với các dòng camera trôi nổi trên thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và phương pháp luận được trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế về quy mô và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp phát triển mầm) với quy mô mẫu dừng ở mức 155 khách hàng, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ người tiêu dùng tại tỉnh Thừa Thiên Huế còn mức độ nhất định.
  • Hạn chế về không gian địa lý: Khảo sát sơ cấp chỉ tập trung thực hiện trên địa bàn nội thành thành phố Huế, chưa bao quát khách hàng tại các huyện thị lân cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế (như Hương Trà, Hương Thủy, Phú Lộc, Quảng Điền).
  • Hạn chế về nhóm đối tượng: Đề tài tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng cá nhân/hộ gia đình, chưa phân tích chuyên sâu phân khúc khách hàng doanh nghiệp và tổ chức công.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng kích thước mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, mở rộng phạm vi địa bàn ra toàn vùng Bắc Trung Bộ và bổ sung các biến số mới như rủi ro bảo mật thông tin cảm nhận hoặc ảnh hưởng của chuyển đổi số hộ gia đình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh doanh Thương mại: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một khóa luận nghiên cứu định lượng ứng dụng (từ tổng quan lý thuyết, thiết kế bảng hỏi, quy trình phân tích SPSS, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đến kiểm định T-Test/ANOVA).
  • Các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng thiết bị công nghệ: Kế thừa bộ thang đo 31 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy thực tế tại thị trường Việt Nam đối với nhóm sản phẩm Smart Home/Camera an ninh.
  • Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh của các chi nhánh viễn thông (FPT Telecom, Viettel, VNPT): Sử dụng các số liệu đánh giá thực tế và hệ thống giải pháp để xây dựng chính sách giá, dịch vụ hậu mãi và quy trình chăm sóc khách hàng cho dòng sản phẩm camera giám sát.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận là bao nhiêu và được tính toán dựa trên tiêu chuẩn nào?
Kích thước mẫu khảo sát của đề tài là 155 khách hàng tại TP. Huế. Con số này được xác định dựa trên tiêu chuẩn $5:1$ của Bollen (1998) và Hair et al. (1998) cho phân tích nhân tố khám phá EFA ($n = m \times 5 = 31 \text{ câu hỏi} \times 5 = 155$).

2. Mô hình nghiên cứu của đề tài bao gồm những yếu tố độc lập nào?
Mô hình đề xuất gồm 6 yếu tố độc lập: (1) Uy tín công ty (UTCT), (2) Chất lượng sản phẩm (CLSP), (3) Giá cả (GC), (4) Nhân viên bán hàng (NVBH), (5) Dịch vụ bảo hành (DVBH), và (6) Nhóm tham khảo (NTK). Biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng (QĐSD).

3. FPT Camera được FPT Telecom chính thức ra mắt thị trường vào năm nào và có ưu điểm công nghệ gì nổi bật?
FPT Camera được ra mắt thị trường Việt Nam vào năm 2019. Ưu điểm nổi bật của sản phẩm là tín hiệu ổn định, chất lượng hình ảnh rõ nét, kết nối đa thiết bị di động, sử dụng nền tảng lưu trữ điện toán đám mây (Cloud) an toàn và được hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành 24/7 từ FPT Telecom.

4. Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp (báo cáo kinh doanh, nhân sự, tài chính của FPT Telecom Huế) được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021. Dữ liệu sơ cấp (bảng hỏi điều tra khách hàng) được thu thập từ tháng 9/2022 đến tháng 12/2022.

5. FPT Telecom – Chi nhánh Huế có những văn phòng giao dịch nào tại thời điểm nghiên cứu?
Chi nhánh có 4 địa điểm giao dịch: VPGD Nam Sông Hương (46 Phạm Hồng Thái, P. Vĩnh Ninh và 72 Phạm Văn Đồng, P. Vỹ Dạ, TP. Huế), VPGD Phú Lộc (133 Lý Thánh Tông, TT. Phú Lộc) và VPGD Quảng Điền (29 Nguyễn Kim Thành, TT. Sịa).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Loan đã thực hiện một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh về các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng camera giám sát FPT tại thị trường thành phố Huế. Dựa trên dữ liệu khảo sát 155 khách hàng và quy trình xử lý dữ liệu qua SPSS, tác giả đã lượng hóa các khía cạnh về uy tín, giá cả, nhân viên, chất lượng, bảo hành và nhóm tham khảo. Các giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù vận hành của FPT Telecom – Chi nhánh Huế, đóng góp cơ sở thực tiễn cho việc phát triển dịch vụ thiết bị an ninh thông minh tại địa phương.