Chương 1 trình bay một số nội dung cơ bản sau: lý do hình thành dé tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 2 trình bày một số khái niệm, cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu trước đây từ đó hình thành mô hình nghiên cứu và để xuất các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 3 trình bày quá trình và phương pháp thực hiện dé tai, trình tự nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu bao gồm xây dựng thang đo, thiết kế bảng câu hỏi, phương pháp lay mau, thu thập thông tin, cỡ mẫu và phương pháp phân tích dữ liệu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 4 trình bày các cách thức phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS như: kiểm định thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy.
Từ đó nhận dạng các yếu tô tác động đến sự hài lòng và ý định mua lại về dịch vụ nhóm mua trực tuyến. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương 5 trình bày một số kết luận rút ra được từ nghiên cứu từ đó đưa ra các hàm ý quản lý trong lĩnh vực dịch vụ nhóm mua trực tuyến. Bên cạnh đó, cũng nêu lên những đóng góp của đề tài, các hạn chê và hướng nghiên cứu tiêp theo. -5- CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET Chương 2 nham hệ thông cơ sở lý thuyết về thương mại điện tử, mua sam trực tuyến, khái quát về dịch vụ nhóm mua trực tuyến, từ cơ sở lý thuyết và dựa vào những nghiên cứu trước đây đề xuất mô hình nghiên cứu được hình thành.
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 2. Định nghĩa về thương mại điện tử: Khái niệm ve thương mại điện tử hiện nay có nhiêu quan điêm khác nhau, một sô khái niệm thương mại điện tử bởi các tô chức uy tín trên thé giới (Vnemart 2013): Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về thương mại điện tử như sau: thương mại điện tử có thể được hiểu là các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi rút tiền băng thẻ tín dụng. Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gdm các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet. Các tổ chức như: Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế đưa ra các khái niệm về thương mại điện tử theo hướng này.
Thương mại điện tử được nói đến ở đây là hình thức mua bán hàng hóa được bay tại các trang Web trên Internet với phương thức thanh toán bang thẻ tín dụng. Có thể nói rằng thương mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mang làm thay đối cách thức mua sắm của con người. Theo Tổ chức Thương mại Thế giới: Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet. Khái niệm về Thương mại điện tử do Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc đưa ra là: Thương mại điện tử được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet.
Theo các khái niệm trên, chúng ta có thê hiệu răng thương mại điện tử là việc mua bán, trao đôi sản phâm, dịch vụ giữa người bán và người tiêu dùng qua các phương tiện điện tử như Internet và các mạng máy tính. Cac mo hinh kinh doanh thuong mai dién tw Mô hình kinh doanh thương mai điện tu là mô hình kinh doanh có sử dụng và tan dung tối đa hóa lợi ích của internet và website (Timmers, 1998). e Người tiêu dùng: - C2 (Consumer — To — Consumer) người tiêu dùng với người tiêu dùng - C2B (Consumer — To — Business) người tiêu dùng với doanh nghiệp - C2G (Consumer — To — Government) người tiêu dùng với chính phủ e Doanh nghiệp: - B2C (Business — To — Consumer) doanh nghiệp với người tiêu dùng - B2B (Business — To — Business) doanh nghiệp với doanh nghiệp - B2G (Business — To — Government) doanh nghiệp với chính phủ - B2E (Business — To — Employee) doanh nghiệp với nhân viên - B2T (Business — To — Team) doanh nghiệp với nhóm mua e Chính phủ - G2C (Government —To — Consumer) chính phủ với người tiêu dùng - G2B (Government — To — Business) chính phủ với doanh nghiệp - G2G (Government — To — Government) chính phủ với chính phủ 2. MUA SAM TRỰC TUYẾN 2.
Định nghĩa mua sắm trực tuyến: Các định nghĩa mua sắm trực tuyến như sau: - Mua sắm trực tuyến là hanh vi của người tiêu dùng trong việc mua sam thông qua các cửa hang trên mang và website sử dụng các giao dịch mua sam trực tuyến (Monsuwe, Dellaert và K.D Ruyter, 2004) - Mua sắm trực tuyến là hanh vi của người tiêu dùng trong việc mua sam thông qua các cửa hang trên mang và website sử dụng các giao dịch mua sam trực tuyến (Monsuwe, Dellaert và K.D Ruyter, 2004) - Mua sam trực tuyến là một giao dịch được thực hiện bởi người tiêu dùng thông qua giao diện dựa trên máy tính băng cách máy tính của người tiêu dùng được kết nối và có thể tương tác với các cửa hàng số hóa của nhà bán lẻ thông qua mạng máy tính (Hubl & Trifts, 2000). -7- Tóm lại mua sam trực tuyến là quá trình mua sản phẩm hay dịch vụ được thực hiện bởi người tiêu dùng ở các cửa hàng qua mạng thông qua Internet. Lợi ích của mua sắm trực tuyếnˆ Chi phí cho một đơn đặt hàng trên web sẽ rẻ hơn so với hầu hết cách nhận đơn đặt hàng khác, kế cả đặt tại cửa hàng, qua điện thoại, hay đến tận nhà. Chi phí xử lý và chi phí quan lý thấp hơn rất nhiễu so với bán hang truyền thống.
Cac đơn đặt hàng online thường it sai sót hơn so với các đơn đặt hàng qua điện thoại. Khách hang có thé dé dàng so sánh sản phẩm, giá cả giữa các cửa hang và có thé mua hàng vào bat kỳ thời gian nao, dù là ban ngày hay ban đêm. Trong mua sam trực tuyến khách hàng đôi khi cảm thay thoải mái hon trong việc đưa ra quyết định mua hàng khi không có mặt của người bán hàng. Mặt tiêu cực của mua sắm trực tuyến 7 Sự thiếu trung trực trong giới thiệu sản phẩm, sản phẩm kém chất lượng, lừa đảo người tiêu dùng làm cho người tiêu dùng trở nên e dè khi mua sắm trực tuyến.
Một số cá nhân, doanh nghiệp chưa hiểu rõ về cách thức tiếp cận khách hàng và khai thác hiệu quả truyền thông trực tuyến, nên ra sức đăng tải thông tin, quảng cáo tràn ngập mà không mang lại hiệu quả. Nan spam thông tin trên các kênh mua sắm trực tuyến ngày càng trở nên phổ biến. Bao mật trên internet chưa thực sự an toàn. Khách hàng không thé xác nhận được ho đang mua hàng của ai.
Các hệ thông thanh toán trực tuyến rất khó sử dụng và các doanh nghiệp không có đủ kiến thức về các phần mềm và các tiến trình liên quan. Với khách hàng, thương mại điện tử vẫn chưa phải là một phần không thể thiếu trong cuộc sông. Bán hàng trực tuyến wu và nhược điểm. Truy cập ngày 19/04/2014, nguén_http://inet.vn/tin-tuc/3 158/Ban-hang-truc-tuyen-uu-va-nhuoc- diem.
So sánh hình thức mua sắm truyền thong và mua sắm trực tuyến: Bang 2.1 So sánh hình thức mua sắm truyén thông và mua sắm trực tuyến STT | Tiến trình mua sắm Mua sắm trực tuyến | Mua sam truyền thong ¬ Trang web, Tạp chí, tờ rơi, I | Thu nhận thông tin catalogue catalogue aa } Các mau biéu điện | Thư va các mau biêu 2 | Mô tả hàng hóa tử, email. in 3 | Trao đôi thông tin Email Thư, Fax ‹ Chuyên hàng trực ce AC va 4 | Giao hàng tuyến, phương tiện vận Phương tiện vận tải tải. 5_ | Thong bao Email Thu, fax, điện thoại 6 | Chứng từ Chứng từ, điện tử Chứng từ in trên giấy } Tién dién tu, giao Cheque, hôi phiêu, 7 | Thanh toán dịch, sô hóa. tiên, thanh toán qua ngân hàng.
Hành vi khách hàng Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hành vi khách hàng. Đứng trên những quan điểm và lĩnh vực chuyên ngành khác nhau. tác giả sẽ có những cách nhìn khác nhau về hành vi khách hàng. Ví dụ như các tác giả theo quan điểm về trường phái bán hàng, họ sẽ nhìn nhận hành vi khách hàng theo quan điểm của người bán hàng.
Trong khi các tác giả theo trường phái xúc tiến - truyền thông thì lại nhìn nhận hành vi khách hàng đóng vai trò trong hoạt động xúc tiến - truyền thông. Theo Hiệp hội marketing Hoa Ky: “hành vi khách hàng chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó con người thay đôi cuộc sống của họ”. Theo Kotler & Levy: “hành vi khách hàng là những hành vi cụ thể của một cá nhân hay đơn vị khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và xử lý thải bỏ sản phẩm hay dịch vụ” -9. Theo Engel, Blackwell & Miniard: “Hành vi khách hàng là những hành động liên quan trực tiếp đến việc có được, tiêu dùng và xử lý thải bỏ những hàng hóa và dịch vụ, bao gồm các quá trình quyết định trước và sau những hành động này” Từ các định nghĩa trên, chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản “hành vi khách hàng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình mua săm và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ”.
Những yếu tổ như ý kiến đánh giá từ những người tiêu dùng khác, thông tin về chất lượng sản pham/ dịch vu, gia cả, bao bi, bề ngoài sản phẩm, các hoạt động quảng cáo, chương trình khuyến mãi,. đều có thé tac động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của khách hang 2. Tình hình phát triển mua sắm trực tuyến ở Việt Nam Với tình hình kinh tế hiện nay, các hoạt động dịch vụ internet đang tăng nhanh. Số lượng người truy cập Internet sẽ ảnh hưởng lớn đến các hoạt động kinh doanh, minh chứng cho việc phát triển công nghệ thông tin nói chung và việc phát triển kinh doanh qua mạng nói riêng.