Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O NGÂN HÀNG NHÀ N¯âC VIàT NAM TR¯âNG Đ¾I HàC NGÂN HÀNG TP.Hâ CHÍ MINH BÙI THÞ HâNG NGA CÁC Y¾U Tà CHâ ĐþI Đ¾N L¯þT PHĀC VĀ ÀNH H¯äNG Đ¾N SĂ HÀI LÒNG CĂA KHÁCH HÀNG T¾I NGÂN HÀNG Á CHÂU- CN NAM SÀI GÒN LUÂN VN TH¾C S) Chuyên ngành: QuÁn Trß Kinh Doanh Mã sá chuyên ngành: 8 34 01 01 Thành phá Hã Chí Minh, nm 2023 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O NGÂN HÀNG NHÀ N¯âC VIàT NAM TR¯âNG Đ¾I HàC NGÂN HÀNG TP.Hâ CHÍ MINH BÙI THÞ HâNG NGA CÁC Y¾U Tà CHâ ĐþI Đ¾N L¯þT PHĀC VĀ ÀNH H¯äNG Đ¾N SĂ HÀI LÒNG CĂA KHÁCH HÀNG T¾I NGÂN HÀNG Á CHÂU- CN NAM SÀI GÒN LUÂN VN TH¾C S) Chuyên ngành: QuÁn Trß Kinh Doanh Mã sá chuyên ngành: 8 34 01 01 NG¯âI H¯àNG DÀN KHOA HàC: TS. TRÄN ANH QUANG Thành phá Hã Chí Minh, nm 2023 i LâI CAM ĐOAN Em tên là Bùi Thị Hồng Nga Hián đang công tác t¿i Ngân Hàng Á Châu Là học viên cao học lãp CH7QTKD chuyên ngành QuÁn trị Kinh doanh Tr°ßng ĐH Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Tác giÁ cam đoan rằng luận văn <Các yếu tố chờ đợi đến lượt phục vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại Ngân hàng Á châu - CN Nam Sài Gòn= là bài nghiên cứu căa chính tác giÁ.
Ngo¿i trừ những tài liáu tham khÁo đ°ÿc trích dẫn trong luận văn này, tác giÁ cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ căa luận văn này ch°a từng đ°ÿc công bố hoặc đ°ÿc sử dāng để nhận bằng cấp á những n¡i khác. Không có sÁn phẩm/nghiên cứu nào căa ng°ßi khác đ°ÿc sử dāng trong luận văn này mà không đ°ÿc trích dẫn theo đúng quy định. Luận văn này ch°a bao giß đ°ÿc náp để nhận bất kỳ bằng cấp nào t¿i các tr°ßng đ¿i học hoặc c¡ sá đào t¿o khác. Tp Hồ Chí Minh, ngày.
tháng 03 năm 2023 Tác giÁ Bùi Thị Hồng Nga ii LâI CÀM ¡N Em xin chân thành cÁm ¡n TS. TrÅn Anh Quang cùng các quý thầy, cô giÁng d¿y t¿i khoa đào t¿o sau đ¿i học, Đ¿i học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đ¿t những kiến thức, kinh nghiám và h°ãng dẫn về lý thuyết cũng nh° triển khai thực tế để em có thể hoàn thành đề tài <Các yếu tố chờ đợi đến lượt phục vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại Ngân hàng Á châu - CN Nam Sài Gòn=. Đồng thßi, em xin trân trọng gửi lßi cÁm ¡n chân thành đến Ban Giám đốc CN Nam Sài Gòn đã dành thßi gian hß trÿ và cung cấp những ý kiến đóng góp hß trÿ em trong quá trình thực hián luận văn. Trong suốt quá trình thực hián, mặc dù đã trao đổi, tiếp thu ý kiến đóng góp căa quý thầy cô, b¿n bè, tham khÁo tài liáu á nhiều n¡i và hết sức cố gắng để hoàn thián luận văn song vẫn không tránh khỏi sự sai sót vì vậy rất mong nhận đ°ÿc những thông tin đóng góp, phÁn hồi từ quý thầy cô và b¿n bè để luận văn đ°ÿc hoàn thián mát cách tốt nhất.
Mát lần nữa xin chân thành cÁm ¡n tất cÁ. Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 03 năm 2023 Tác giÁ Bùi Thị Hồng Nga iii TÓM TÄT Tên đß tài: <Các yếu tố chß đÿi đến l°ÿt phāc vā Ánh h°áng đến sự hài lòng căa khách hàng t¿i Ngân hàng Á châu - CN Nam Sài Gòn=. Nßi dung luÃn vn: Māc tiêu chính căa nghiên cứu này là tìm hiểu các yếu tố Ánh h°áng đến sự hài lòng căa khách hàng t¿i ngân hàng ACB chi nhánh Nam Sài Gòn. Nghiên cứu ban đầu phát khÁo sát 450 khách hàng, kết quÁ cuối cùng sau khi làm s¿ch dữ liáu còn 397 mẫu đ¿t yêu cầu để tiến hành phân tích dữ liáu bằng phần mềm SPSS và AMOS.
Nghiên cứu sử dāng các ph°¡ng pháp kiểm định nh° Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, CFA và mô hình ph°¡ng trình cấu trúc SEM. Kiểm định giÁ thuyết về ý nghĩa căa từng há số hồi quy và đánh giá mức đá tác đáng căa các yếu tố đến sự hài lòng vãi thßi gian chß đÿi phāc vā t¿i ngân hàng ACB chi nhánh Nam Sài Gòn thông qua há số bêta. Nghiên cứu cho thấy phần lãn khách hàng t¿i các ngân hàng th°¡ng m¿i hài lòng vãi các yếu tố sau đây, mức đá tác đáng đến sự hài lòng lần l°ÿt là: QuÁn lý hàng đÿi (β = 0,254); Chất l°ÿng thông tin về đá trß (β = 0,207); Lßi xin lßi (β = 0,203); Sự thoÁi mái trong môi tr°ßng chß (β = 0,193) và yếu tố có tác đáng yếu nhất đến sự hài lòng là cÁm nhận về thßi gian chß (β = 0,161). iv ABSTRACT The main objective of this study is to find out the factors affecting customer satisfaction at ACB bank South Saigon branch.
The initial study conducted a survey of 450 customers, the final result after data cleaning was 397 satisfactory samples to conduct data analysis using SPSS and AMOS software. The study uses testing methods such as Cronbach's alpha, exploratory factor analysis EFA, CFA and SEM structural equation modeling. Test the hypothesis about the significance of each regression coefficient and evaluate the impact of the factors on the satisfaction with service waiting time at ACB Bank Saigon South branch through beta coefficient. The study shows that the majority of customers at commercial banks are satisfied with the following factors, the level of impact on satisfaction is respectively: Queue management (β = 0.254); Quality of information for late (β = 0.207); Apology for delay (β = 0.203); Waiting environment comfort (β = 0.193) and the factor with the weakest impact on satisfaction is perceived waiting time (β = 0.
v MĀC LĀC LâI CAM ĐOAN. ii DANH MĀC TĆ VI¾T TÄT. vii DANH MĀC BÀNG BIàU. viii DANH MĀC HÌNH VÀ Đâ THÞ .ix CH¯¡NG 1.
Lý do chọn đề tài. Māc tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối t°ÿng và ph¿m vi nghiên cứu.
Ý nghĩa thực tißn căa đề tài. Kết cấu căa nghiên cứu. C¡ Sä LÝ THUY¾T VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CĄU. Thßi gian chß đÿi căa khách hàng (Customer Wait Time - CWT).
Sự hài lòng căa khách hàng (Customer Satisfaction - CS). Lý thuyết Tâm lý học Xếp hàng (Queuing Psychology Theory). Dòng chß và quÁn lý thßi gian chß đÿi trong ngân hàng. Sự hài lòng nh° mát chức năng căa nhận thức.
L°ÿc khÁo các nghiên cứu liên quan. Các nghiên cứu n°ãc ngoài. Các nghiên cứu liên quan trong n°ãc. GiÁ thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất.
GiÁ thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Quy trình nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu s¡ bá. Thiết kế nghiên cứu chính thức. Xử lý dữ liáu. PHÂN TÍCH K¾T QUÀ NGHIÊN CĄU .1 Thống kê mô tÁ .1 Thống kê tần số .2 Thống kê trung bình .2 Kết quÁ kiểm định há số Cronbach’s Alpha .3 Phân tích EFA .4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA .2 Kiểm định giá trị hái tā .3 Kiểm định giá trị phân biát .5 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM .1 Kiểm định mô hình lý thuyết .2 Kiểm định các giÁ thuyết nghiên cứu .6 ThÁo luận kết quÁ nghiên cứu.
K¾T LUÂN VÀ HÀM Ý QUÀN TRÞ .1 Tóm tắt kết quÁ .2 Hàm ý quÁn trị .1 Nâng cao khÁ năng cÁm nhận tích cực về thßi gian chß đÿi .2 T¿o sự thoÁi mái trong môi tr°ßng chß đÿi .3 Cung cấp nhanh và hÿp lý thông tin về đá trß.4 Lßi xin lßi đúng lúc và hÿp lý .5 CÁi thián cách quÁn lý hàng đÿi .3 H¿n chế và khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo .73 TÀI LIàU THAM KHÀO. K¾T QUÀ PHÂN TÍCH DĀ LIàU .81 vii DANH MĀC TĆ VI¾T TÄT STT Tć Vi¿t TÅt Nßi Dung 1 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh 2 SERVQUAL Công cā để đo l°ßng chất l°ÿng dịch vā Phần mềm phân tích thống kê dùng trong công tác 3 SPSS nghiên cứu khoa học xã hái 4 EFA Phân tích nhân tố khám phá 5 VIF Há số phóng đ¿i ph°¡ng sai 6 KMO Hà số kiểm định sự phù hÿp căa mô hình 7 ANOVA Phân tích ph°¡ng sai 8 CS Customer Satisfaction - Sự hài lòng căa khách hàng 9 CWT Customer Wait Time - Thßi gian chß căa khách hàng 10 WTS Sự hài lòng về thßi gian chß căa ng°ßi tiêu dùng 11 PWT Perceived Waiting Time - CÁm nhận thßi gian chß 12 WEC Waiting Environment Comfort - Sự thoÁi mái trong môi tr°ßng chß 13 QDI Quality Delay Information - Chất l°ÿng Thông tin về đá trß 14 APO Apologies - Lßi xin lßi 15 QD Queue discipline - Kỷ luật xếp hàng 16 QPT Queuing Psychology Theory - Lý thuyết Tâm lý học Xếp hàng viii DANH MĀC BÀNG BIàU BÁng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu liên quan.1 Tổng hÿp thang đo .1 Thống kê mô tÁ mẫu định danh .2 Thống kê mô tÁ biến quan sát .3 Kết quÁ kiểm định Cronbach’s Alpha .4 Kết quÁ EFA .5 Kết quÁ kiểm tra đá tin cậy và giá trị căa thang đo .6 Kết quÁ kiểm tra tính phân biát .7 Kết quÁ kiểm định các giÁ thuyết. 60 ix DANH MĀC HÌNH VÀ Đâ THÞ Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất .1 Kết quÁ phân tích CFA .2 Kết quÁ phân tích mô hình SEM. Lý do chán đß tài Theo Christopher, Payne và Dallanlyne (1997), sự tồn t¿i căa tổ chức phā thuác vào khÁ năng tiến gần h¡n đến khách hàng và hiểu đầy đă nhu cầu và mong muốn căa khách hàng.
T°¡ng tự, Davis và Vollmann (1990) cho rằng, để mát doanh nghiáp thành công, doanh nghiáp nên tập trung vào viác thỏa mãn nhu cầu căa khách hàng bằng cách tự tổ chức để đáp ứng nhu cầu căa khách hàng māc tiêu mát cách hiáu quÁ h¡n. Trong nhiều năm, chă đề về sự hài lòng căa khách hàng đã nằm trong ch°¡ng trình nghị sự căa nhiều tổ chức, do đó, sự hài lòng đã trá thành mối quan tâm cốt yếu đối vãi cÁ khách hàng và tổ chức. Các ngân hàng là mát trong những tổ chức n¡i sự hài lòng căa khách hàng là yếu tố thành công chính và là nguồn lÿi thế c¿nh tranh chính. Gần đây, các ngân hàng đã theo dõi ho¿t đáng căa mình về mức đá hài lòng căa khách hàng và thßi gian chß đÿi và đã đ¿t đ°ÿc mức đá hài lòng tuyát vßi căa khách hàng về chất l°ÿng dịch vā căa ngân hàng hay ch°a.
Theo Nosek và Wilson (2001), các nhà quÁn lý hàng chß cần phÁi xem xét kỹ l°ỡng lý thuyết về tâm lý xếp hàng chß đÿi để tận dāng sự tham gia căa khách hàng nhằm tránh những tác đáng tiêu cực căa sự chậm trß và các yếu tố tâm lý khác đến chất l°ÿng dịch vā và sự hài lòng căa khách hàng.