Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Trung tâm mua sắm Nguyễn Kim Đà Nẵng" do sinh viên Lê Thị Như Ý thực hiện tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (chuyên ngành Marketing, niên khóa 2016–2020), dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Thị Hương Lan.
Đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, mở ra cơ hội nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Tại thị trường trong nước, Trung tâm mua sắm (TTMS) Sài Gòn – Nguyễn Kim là một trong những đơn vị bán lẻ hàng đầu với hệ sinh thái sản phẩm chính hãng đa dạng thuộc sáu ngành hàng chủ lực (điện tử, điện lạnh, gia dụng, viễn thông, tin học, giải trí). Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, hoạt động tiêu thụ sản phẩm là điều kiện tiên quyết để tạo lập doanh thu, quay vòng vốn và duy trì vị thế cạnh tranh. Tại khu vực miền Trung, TTMS Nguyễn Kim Đà Nẵng phải đối mặt trực tiếp với các hệ thống phân phối điện máy lớn trên cùng địa bàn. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; nhận diện các ưu điểm, nhược điểm trong thực tế hoạt động tiêu thụ tại TTMS Nguyễn Kim Đà Nẵng để tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nhằm khắc phục các hạn chế hiện hữu, thu hút khách hàng mới và củng cố mức độ trung thành của khách hàng đối với trung tâm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm và công tác quản trị marketing tại Trung tâm mua sắm Nguyễn Kim Đà Nẵng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung vào khách hàng mua sắm tại Trung tâm mua sắm Nguyễn Kim Đà Nẵng, địa chỉ số 46 Điện Biên Phủ, Phường Chính Gián, Quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá dữ liệu thực tế về tình hình tiêu thụ sản phẩm của các ngành hàng trong 6 tháng (từ tháng 4/2019 đến tháng 9/2019); đồng thời khai thác số liệu thứ cấp về tổ chức lao động và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận quản trị marketing thương mại và quản trị bán hàng:
- Khái niệm tiêu thụ sản phẩm: Văn bản tiếp cận lý thuyết của Trần Minh Đạo (2002), xác định tiêu thụ sản phẩm là khâu lưu thông hàng hóa, đóng vai trò cầu nối giữa sản xuất, phân phối và tiêu dùng. Tiêu thụ được phân tích theo hai phạm trù: theo nghĩa rộng (quá trình kinh tế gồm chuỗi mắt xích từ nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu, đặt hàng, sản xuất/mua hàng đến xúc tiến bán và chăm sóc sau bán) và theo nghĩa hẹp (sự chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng gắn liền với việc thu tiền bán hàng hoặc quyền đòi tiền).
- Khung phân đoạn thị trường tiêu thụ: Phân loại theo ngành hàng/sản phẩm, theo khu vực địa lý (địa phương, nội địa, quốc tế) và theo nhóm khách hàng mục tiêu (khách hàng trung thành, khách hàng mới, phân theo thu nhập, giới tính).
- Nội dung hoạt động tiêu thụ: Bao gồm nghiên cứu thị trường (nghiên cứu khái quát vĩ mô và chi tiết vi mô, nghiên cứu cung - cầu hàng hóa; công thức tính thị phần của doanh nghiệp dựa trên tỷ lệ giữa lượng hàng tiêu thụ của doanh nghiệp với tổng dung lượng thị trường; công thức xác định nhu cầu thị trường đối với sản phẩm); kế hoạch hóa và chuẩn bị hàng hóa (mua hàng, phân loại, đóng gói, lắp ráp đồng bộ, bảo quản kho hàng); các phương pháp định giá (định giá theo chi phí, định giá theo cảm nhận khách hàng, định giá theo đối thủ cạnh tranh) cùng các chiến lược giá điển hình (chiến lược một giá, giá linh hoạt, giá hớt váng, giá xâm nhập, định giá ảo, định giá theo tâm lý chữ số 9, định giá theo nhóm sản phẩm); phương thức phân phối (trực tiếp, gián tiếp, hỗn hợp) gắn với các chiến lược phân phối mạnh, phân phối chọn lọc, phân phối độc quyền; công tác xúc tiến hỗ trợ tiêu thụ (quảng cáo trong và ngoài mạng lưới, khuyến mại, bán hàng cá nhân, xúc tiến bán hàng, hội nghị khách hàng); tổ chức nghiệp vụ bán hàng theo quy trình 7 bước (POPAI: tìm kiếm khách hàng, tiếp cận, phát hiện nhu cầu, giới thiệu lợi ích, xử lý phản đối, chốt bán hàng, dịch vụ sau bán); đánh giá hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận ($LN = DT - TC$), tỷ suất lợi nhuận theo chi phí ($TLN$), tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ($LDT$), tỷ lệ hoàn thành kế hoạch theo hiện vật và giá trị, khối lượng tiêu thụ kỳ ($Q_{TT} = Q_{ĐK} + Q_{SX} - Q_{CK}$).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống nhân tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ), môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, trung gian phân phối) và các nhân tố nội vi doanh nghiệp (giá bán, chất lượng sản phẩm, trình độ tổ chức mạng lưới bán hàng, uy tín thương hiệu, nguồn nhân lực và tiềm lực tài chính).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Tiến hành quan sát thực tế công tác bán hàng, quy trình tư vấn và cung ứng dịch vụ tại điểm bán của TTMS Nguyễn Kim Đà Nẵng.
- Phương pháp thu thập dữ liệu nội bộ: Khai thác tài liệu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự và hồ sơ dữ liệu bán hàng giai đoạn 2017–2019 do Phòng Kế toán tài chính và Phòng Nhân sự cung cấp.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Tổng hợp thông tin từ sách chuyên ngành, cổng thông tin điện tử, niên giám thống kê, báo cáo nghiên cứu thị trường của Nielsen và các ấn phẩm liên quan đến lĩnh vực bán lẻ điện máy.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề cơ bản về tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích vị trí trung tâm của khâu tiêu thụ: đây là giai đoạn kết thúc chu chuyển vốn, thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, bảo đảm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời tạo việc làm và góp phần cân đối cung - cầu xã hội.
Chương 1 làm rõ các nội dung cấu thành hoạt động tiêu thụ:
- Công tác nghiên cứu thị trường thông qua phương pháp nghiên cứu tại bàn (nghiên cứu tài liệu sẵn có) và nghiên cứu tại hiện trường (phỏng vấn, quan sát trực tiếp).
- Các phương pháp định giá (chi phí, cảm nhận, cạnh tranh) và 8 chiến lược giá phổ biến trong thương mại.
- Mô hình các kênh tiêu thụ trực tiếp (nhà sản xuất đến người tiêu dùng), gián tiếp (qua đại lý, bán buôn) và hỗn hợp; kèm theo 3 chiến lược phân phối (phân phối mạnh, chọn lọc, độc quyền).
- 5 công cụ xúc tiến hỗ trợ tiêu thụ: quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, xúc tiến bán và hội nghị khách hàng.
- Tổ chức quy trình bán hàng chuẩn 7 bước dựa trên nghiên cứu của tổ chức POPAI (với nhận định hơn 70% quyết định mua hàng diễn ra tại điểm bán).
- Các công thức toán kinh tế đánh giá hiệu quả tiêu thụ dựa trên doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận và mức độ hoàn thành kế hoạch.
- Tác động đa chiều của các biến số môi trường vĩ mô, môi trường ngành và nguồn lực nội tại đến hoạt động tiêu thụ.
Chương II: Thực trạng về tiêu thụ sản phẩm của Trung tâm mua sắm Nguyễn Kim Đà Nẵng
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và hiệu quả tiêu thụ hàng hóa tại đơn vị thực tập:
Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH MTV Thương Mại Nguyễn Kim Miền Trung (thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim – đơn vị thành lập từ năm 1992 với mạng lưới 70 trung tâm trên toàn quốc). TTMS Nguyễn Kim Đà Nẵng khai trương ngày 09/12/2011 tại số 46 Điện Biên Phủ, quy mô diện tích mặt bằng trên 4.000m² với 5 tầng hoạt động. Bộ máy tổ chức vận hành đứng đầu là Giám đốc (Ông Bùi Văn Kỳ Anh Vũ), Trưởng phòng kinh doanh và 5 bộ phận trực thuộc: Hành chính nhân sự, Kế toán, Kho vận, Marketing, Dịch vụ và chăm sóc khách hàng.
Đặc điểm nguồn nhân lực và biến động lao động (2017–2019):
Cơ cấu nhân sự chủ chốt tại các phòng ban của đơn vị thể hiện sự tập trung cao về trình độ chuyên môn:
| STT |
Tên bộ phận |
Số người |
Trên Đại học |
Đại học |
Cao đẳng |
Trung cấp |
| 1 |
Ban Giám đốc |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
| 2 |
Phòng Tổ chức nhân sự |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
| 3 |
Phòng Kế toán |
5 |
1 |
4 |
0 |
0 |
| 4 |
Phòng Kinh doanh bán hàng |
30 |
14 |
9 |
7 |
0 |
| Cộng |
Toàn đơn vị chủ chốt |
37 |
17 |
13 |
7 |
0 |
Tổng số lao động của toàn trung tâm có sự gia tăng liên tục qua các năm:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2017 (Người) |
Cơ cấu 2017 (%) |
Năm 2018 (Người) |
Cơ cấu 2018 (%) |
Năm 2019 (Người) |
Cơ cấu 2019 (%) |
| Tổng số lao động |
95 |
100,00 |
105 |
100,00 |
120 |
100,00 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
57 |
60,00 |
59 |
55,76 |
62 |
51,67 |
| - Nữ |
38 |
40,00 |
46 |
44,24 |
58 |
48,33 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
46 |
53,68 |
71 |
67,62 |
90 |
75,00 |
| - Trung cấp |
29 |
30,53 |
22 |
20,96 |
21 |
17,51 |
| - Lao động phổ thông |
20 |
15,79 |
12 |
11,42 |
9 |
7,49 |
Tổng lao động tăng 26,32% từ 95 người (2017) lên 120 người (2019). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng mạnh từ 53,68% lên 75,00%, phản ánh quá trình chuẩn hóa chất lượng đội ngũ tư vấn và bán hàng.
Đối thủ cạnh tranh trên địa bàn TP. Đà Nẵng: Đơn vị chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ:
- Siêu thị Điện Máy – Nội Thất Chợ Lớn: Quy mô hơn 4.000m², trên 10.000 mặt hàng, vận hành 3 chi nhánh tại quận Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ.
- Siêu thị Điện máy Xanh: Thuộc Thế Giới Di Động, sở hữu mạng lưới 10 chi nhánh bao phủ khắp các quận của Đà Nẵng.
- Công ty CP Điện tử và Tin học Viettronimex: Thành lập từ năm 1989, gần 200 nhân sự, sở hữu 4 siêu thị điện máy tại Đà Nẵng và trung tâm bảo hành chuyên biệt tại 342 Nguyễn Văn Linh.
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2019:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Tăng giảm 2018/2017 (%) |
Tăng giảm 2019/2018 (%) |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
79.572 |
73.392 |
78.203 |
-7,822 |
6,547 |
| Lợi nhuận sau thuế |
3.259 |
3.578 |
3.766 |
9,793 |
5,256 |
Doanh thu năm 2018 sụt giảm 7,822% so với 2017 do tác động của biến động thị trường và cạnh tranh ngành, sau đó phục hồi 6,547% trong năm 2019. Lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng dương qua từng năm (tăng 9,793% năm 2018 và tăng 5,256% năm 2019) nhờ công ty tối ưu hóa chi phí vận hành và phát triển các dịch vụ hỗ trợ đi kèm.
Thực trạng tổ chức hoạt động tiêu thụ:
- Điều tra nghiên cứu thị trường: Khảo sát hành vi tiêu dùng địa phương, kết hợp kết quả đánh giá mức độ hài lòng khách hàng của Nielsen.
- Chính sách danh mục sản phẩm: Phân phối hơn 50.000 mặt hàng chính hãng, liên kết với 18 đối tác chiến lược (Sony, Panasonic, LG, Samsung, Sanyo, Electrolux, Dell, Acer...) và 65 đối tác mở rộng. Danh mục gồm 11 nhóm ngành hàng: Điện lạnh, Điện tử, Gia dụng, Nhà bếp, Thiết bị viễn thông, Kỹ thuật số, Tin học, Văn phòng, Điện cơ, Phụ kiện, Sức khỏe. Chính sách chất lượng đi kèm: dịch vụ dùng thử miễn phí trong 5 ngày và chính sách "1 đổi 1 trong 1 năm" đối với sản phẩm lỗi kỹ thuật (không áp dụng với điện thoại, máy tính bảng và sản phẩm thương hiệu Apple).
- Chính sách giá: Áp dụng chính sách "một giá" đồng nhất trên toàn hệ thống Nguyễn Kim theo bảng giá niêm yết do Tổng công ty quy định; cam kết chính sách giá tốt nhất đi kèm chương trình khuyến mãi giảm giá, quà tặng.
- Hệ thống kênh phân phối:
- Kênh bán lẻ: Bán hàng trực tiếp tại siêu thị (46 Điện Biên Phủ) kết hợp bán hàng trực tuyến qua website và ứng dụng di động; hỗ trợ thanh toán tiền mặt, thẻ ngân hàng Visa/Master và các cổng thanh toán ứng dụng.
- Kênh kinh doanh tổng hợp: Cung cấp hàng hóa số lượng lớn cho khách hàng tổ chức, doanh nghiệp, dự án, khách sạn thông qua đấu thầu và chào hàng cạnh tranh.
Chương III: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Trung tâm mua sắm Nguyễn Kim Đà Nẵng
Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của công ty trong năm 2020:
- Mục tiêu tổng quát năm 2020: Nâng cao doanh thu, mở rộng thị phần bán lẻ tại khu vực miền Trung, củng cố hình ảnh thương hiệu bán lẻ điện máy chính hãng.
- Phương hướng phát triển: Đẩy mạnh mô hình bán lẻ đa kênh, khai thác tối đa năng lực phục vụ của 5 tầng kinh doanh tại trung tâm.
- Định hướng nhóm giải pháp: Hoàn thiện công tác nghiên cứu nhu cầu khách hàng tại Đà Nẵng; nâng cao hiệu quả các chiến dịch truyền thông quảng cáo và chương trình khuyến mãi; tối ưu hóa quy trình bán hàng tại điểm bán; đào tạo kỹ năng cho đội ngũ nhân viên kinh doanh; và phát triển các dịch vụ tiện ích sau bán hàng nhằm gia tăng mức độ gắn kết của người tiêu dùng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả thực tế từ hồ sơ quản trị của TTMS Nguyễn Kim Đà Nẵng:
- Cung cấp số liệu chính xác về sự phục hồi của doanh thu trong năm 2019 (đạt mức tăng trưởng 6,547% sau khi sụt giảm 7,822% vào năm 2018), cùng mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế ổn định (tăng 9,793% năm 2018 và 5,256% năm 2019).
- Phản ánh quá trình nâng cấp chất lượng nguồn nhân lực: Tỷ lệ lao động có trình độ từ đại học, cao đẳng trở lên được chuẩn hóa từ 53,68% (năm 2017) lên 75,00% (năm 2019), tạo nền tảng cho việc tư vấn các dòng sản phẩm công nghệ cao.
- Hệ thống hóa danh mục sản phẩm kinh doanh thành 11 nhóm ngành hàng cụ thể, kết hợp chính sách cam kết chất lượng dịch vụ đặc thù gồm chính sách dùng thử 5 ngày và đổi mới sản phẩm lỗi trong vòng 1 năm.
- Xác lập cơ cấu phân phối kết hợp giữa bán lẻ truyền thống tại cửa hàng, thương mại điện tử qua website/app và kênh bán hàng dự án B2B (kinh doanh tổng hợp).
- Về mặt đóng góp: Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu thực tiễn về hoạt động tiêu thụ của một trung tâm điện máy quy mô lớn tại thị trường Đà Nẵng, chỉ rõ các áp lực cạnh tranh thực tế từ chuỗi Điện máy Xanh, Siêu thị Chợ Lớn và Viettronimex.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:
- Hạn chế: Thời gian khảo sát dữ liệu bán hàng trực tiếp của các ngành hàng chỉ gói gọn trong 6 tháng (từ tháng 4/2019 đến tháng 9/2019) tại một điểm bán duy nhất (46 Điện Biên Phủ, Đà Nẵng). Nguồn dữ liệu kết quả kinh doanh chủ yếu dựa trên báo cáo kế toán nội bộ của trung tâm, chưa mở rộng thu thập dữ liệu định lượng về thị phần chi tiết và chi phí marketing của từng đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chuỗi dữ liệu khảo sát theo chu kỳ cả năm để phân tích tính chu kỳ và tính thời vụ của ngành điện máy (đặc biệt vào các đợt cao điểm hè và lễ Tết); mở rộng đánh giá trải nghiệm mua sắm tích hợp trên kênh trực tuyến (Omnichannel) tại khu vực miền Trung.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thực nghiệm phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Quản trị Thương mại đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về chủ đề đẩy mạnh tiêu thụ, hoàn thiện chính sách phân phối hoặc quản trị bán lẻ.
- Người làm nghiên cứu ứng dụng có thể tham khảo phương pháp tiếp cận phân tích cơ cấu lao động, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại một siêu thị thương mại, cùng phương pháp lập bảng tổng hợp số liệu tài chính kinh doanh 3 năm.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng biểu chi tiết về cơ cấu nhân sự, tình hình biến động lao động giai đoạn 2017–2019 và danh mục phân loại 11 nhóm ngành hàng điện máy – kỹ thuật số trong thực tế vận hành chuỗi.
Câu hỏi thường gặp
1. Trung tâm mua sắm Nguyễn Kim Đà Nẵng được thành lập vào thời gian nào và có quy mô hoạt động ra sao?
TTMS Nguyễn Kim Đà Nẵng chính thức khai trương vào ngày 09/12/2011, là trung tâm điện máy – kỹ thuật số đầu tiên của hệ thống Nguyễn Kim tại khu vực miền Trung. Trung tâm tọa lạc tại số 46 Điện Biên Phủ, Phường Chính Gián, Quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng, với diện tích mặt bằng kinh doanh hơn 4.000m² và kết cấu 5 tầng hoạt động.
2. Lực lượng lao động của Nguyễn Kim Đà Nẵng biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?
Tổng số lao động tăng từ 95 người (năm 2017) lên 105 người (năm 2018) và đạt 120 người (năm 2019), tương ứng mức tăng 26,32%. Cơ cấu trình độ ghi nhận sự chuyển biến tích cực khi tỷ lệ lao động đại học và cao đẳng tăng từ 53,68% lên 75,00%, trong khi lao động phổ thông giảm từ 15,79% xuống 7,49%.
3. Kết quả kinh doanh (doanh thu và lợi nhuận sau thuế) của đơn vị trong giai đoạn 2017–2019 diễn biến ra sao?
Doanh thu bán hàng năm 2017 đạt 79.572 triệu đồng, sang năm 2018 giảm 7,822% xuống 73.392 triệu đồng, sau đó phục hồi 6,547% trong năm 2019 (đạt 78.203 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng tăng qua các năm: năm 2018 tăng 9,793% so với năm 2017 và năm 2019 tăng 5,256% so với năm 2018.
4. Chính sách dịch vụ khách hàng đặc thù nào được áp dụng tại Nguyễn Kim Đà Nẵng?
Đơn vị triển khai chính sách cho khách hàng dùng thử sản phẩm miễn phí trong vòng 5 ngày, áp dụng chính sách "1 đổi 1 trong 1 năm" đối với sản phẩm bị lỗi kỹ thuật (ngoại trừ điện thoại di động, máy tính bảng và thiết bị thương hiệu Apple), hỗ trợ giao hàng nhanh trong vòng 2 giờ và miễn phí công lắp đặt theo quy định.
5. Hệ thống kênh phân phối của TTMS Nguyễn Kim Đà Nẵng bao gồm những hình thức nào?
Đơn vị vận hành 2 kênh phân phối chính: Kênh bán lẻ (gồm điểm bán hàng trực tiếp tại cửa hàng 46 Điện Biên Phủ và kênh bán hàng trực tuyến qua website/ứng dụng) và Kênh kinh doanh tổng hợp (cung ứng hàng hóa quy mô lớn cho các doanh nghiệp, dự án, công trình, khách sạn thông qua đấu thầu và chào hàng cạnh tranh).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Như Ý đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh tại TTMS Nguyễn Kim Đà Nẵng giai đoạn 2017–2019. Đề tài làm nổi bật bức tranh tăng trưởng doanh thu, biến động nhân sự, hệ thống danh mục 11 nhóm ngành hàng và chính sách dịch vụ khách hàng đặc thù trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt tại thị trường Đà Nẵng. Hệ thống số liệu thống kê nội bộ và các định hướng giải pháp được trình bày logic, cung cấp nguồn dữ liệu tham khảo xác thực cho việc nghiên cứu quản trị bán lẻ điện máy.