Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Ngô Thị Minh với đề tài "Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc" được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Minh Phụng, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9.01), hoàn thành năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Vốn kinh doanh là điều kiện tiền đề quyết định quy mô hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Xăng dầu là mặt hàng chiến lược, đóng vai trò là yếu tố đầu vào thiết yếu của mọi ngành kinh tế, có ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh năng lượng và ổn định kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, khoảng 70% lượng xăng dầu tiêu thụ nội địa phải nhập khẩu, khiến giá cả và hoạt động kinh doanh trong nước phụ thuộc lớn vào những biến động của thị trường thế giới. Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp tham gia thị trường (với 29 doanh nghiệp đầu mối cùng nhiều đơn vị phân phối) và lộ trình mở cửa thị trường cho các tổ chức nước ngoài đã tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt.

Thực tế công tác quản lý tài chính cho thấy, hoạt động quản trị vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc còn nhiều bất cập, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Nhiều công trình nghiên cứu trong nước trước đó đã tiếp cận đề tài quản trị vốn ở các ngành xây dựng, sản xuất hoặc tiếp cận xăng dầu dưới góc độ quản lý nhà nước, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về quản trị vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp bán buôn xăng dầu miền Bắc trong giai đoạn 2013 – 2017. Do đó, việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lý luận về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp;
  2. Khảo sát thực tiễn về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh bán buôn xăng dầu miền Bắc thuộc mẫu nghiên cứu;
  3. Đề xuất giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc nhằm nâng cao hiệu quả quản trị sử dụng vốn kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về vốn kinh doanh, quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp và thực tiễn quản trị vốn kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc. Luận án tập trung đi sâu vào hoạt động quản trị sử dụng vốn kinh doanh (gồm vốn lưu động và vốn cố định), không đi sâu vào hoạt động quản trị huy động vốn kinh doanh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung và không gian: Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn miền Bắc có hoạt động bán buôn là chủ yếu (không nghiên cứu các doanh nghiệp thuần túy bán lẻ).
    • Về thời gian: Thu thập số liệu, khảo sát thực trạng và đánh giá hoạt động trong giai đoạn 2013 – 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả đã điểm lại và phân tích các công trình nghiên cứu khoa học trong nước liên quan trực tiếp đến cơ cấu vốn, quản lý tài chính, quản lý tài sản và kinh doanh xăng dầu:

STT Tác giả và năm công bố Tên công trình nghiên cứu Hướng tiếp cận và nội dung chính
1 Trần Thị Thanh Tú (2006) Luận án TS: Đổi mới cơ cấu vốn của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam hiện nay Làm rõ lý luận về cơ cấu vốn, nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp huy động vốn chủ sở hữu, đa dạng hóa kênh vốn trung và dài hạn cho DNNN; chưa đi sâu vào quản trị vốn kinh doanh.
2 Nguyễn Cao Cường (2010) Luận án TS: Đổi mới quản lý Nhà nước hoạt động kinh doanh xăng dầu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Phân tích quản lý nhà nước giai đoạn 2005 – 2010 đối với kinh doanh xăng dầu; tập trung vào cơ chế chính sách vĩ mô, chưa nghiên cứu quản trị vốn tại doanh nghiệp.
3 Bùi Thị Hồng Việt (2012) Luận án TS: Chính sách quản lý nhà nước đối với kinh doanh xăng, dầu ở Việt Nam Phân tích các nhân tố cung - cầu thế giới (hạn ngạch OPEC, kho IEA), chỉ ra bất cập của chính sách can thiệp bằng văn bản dưới luật; đề xuất chuẩn hóa điều kiện kinh doanh và tăng dự trữ quốc gia.
4 Phạm Thị Vân Anh (2012) Luận án TS: Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay Đánh giá năng lực tài chính DNNVV giai đoạn 2007 – 2011, ứng dụng mô hình kinh tế lượng phân tích tác động tới tăng trưởng; không đi sâu vào quản trị vốn kinh doanh.
5 Phan Hồng Mai (2012) Luận án TS: Quản lý tài sản tại các Công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam Khảo sát quản lý tài sản ngắn hạn (tiền, phải thu, hàng tồn kho) và tài sản cố định; đề xuất tăng ROA, ROE và ứng dụng mô hình Miller – Orr trong quản trị ngân quỹ ngành xây dựng.
6 Hoàng Thị Bích Liên (2013) Luận án TS: Hoàn thiện quản trị vốn kinh doanh ở công ty xuất nhập khẩu cung ứng vật tư thiết bị đường sắt Hệ thống hóa sự vận động tuần hoàn của vốn (T - H - T'); đề xuất giải pháp lập kế hoạch, huy động, nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn tại một doanh nghiệp đường sắt.
7 Nguyễn Thị Minh (2014) Luận án TS: Quản lý tài chính của DNNVV trên địa bàn Hà Nội Đề xuất thang đo kết quả quản lý tài chính dựa trên 4 nhóm chỉ tiêu (thanh khoản, hoạt động, đòn bẩy, lợi nhuận) cho DNNVV Hà Nội; ít đề cập đến quản trị vốn kinh doanh.
8 Đoàn Thục Quyên (2015) Luận án TS: Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Đánh giá hiệu suất và khả năng sinh lời tổng quát của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết giai đoạn 2009 – 2013; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
9 Cao Văn Kế (2015) Luận án TS: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay Ứng dụng phương trình Dupont và thang đo Likert đánh giá thanh khoản, cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng tài sản trong ngành xây dựng; chưa nghiên cứu doanh nghiệp xăng dầu.
10 Tạ Thị Ngọc (2015) Đề tài: Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn Xây dựng Thăng Long Phân tích quản trị vốn bằng tiền qua kiểm soát nội bộ dòng tiền, nợ phải thu qua chính sách bán chịu, và vốn cố định qua phương pháp khấu hao nhanh tại một tập đoàn xây dựng.
11 Ngô Thị Kim Hòa (2017) Luận án TS: Quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Kết hợp định tính và định lượng đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản trị vốn kinh doanh cho nhóm doanh nghiệp xây dựng niêm yết.
12 Ngô Thị Kim Hòa (2016, chủ nhiệm) Đề tài cấp cơ sở: Quản trị vốn lưu động trong các Công ty Cổ phần xây dựng Việt Nam Khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp tổ chức quản trị vốn lưu động trong các công ty cổ phần xây dựng.
13 Vũ Thị Hoa (2016, chủ nhiệm) Đề tài cấp cơ sở: Nâng cao hiệu quả quản lý nợ phải thu của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Hệ thống hóa lý luận nợ phải thu và đề xuất chính sách bán chịu, biện pháp thu hồi nợ quá hạn tại các doanh nghiệp Việt Nam.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc tổng thuật y văn, tác giả rút ra 4 nhận định chính:

  1. Các nghiên cứu trước đã làm rõ lý luận về vốn, vốn lưu động, vốn cố định và cơ cấu vốn nhưng đặt trong các bối cảnh ngành nghề khác nhau;
  2. Các công trình khảo sát thực trạng thường gắn với đặc thù của ngành xây dựng, ngành sản xuất niêm yết hoặc doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  3. Các nghiên cứu về ngành xăng dầu chủ yếu tập trung vào quản lý nhà nước và chính sách vĩ mô;
  4. Nghiên cứu định lượng về tác động của quản trị vốn kinh doanh đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp xăng dầu tại Việt Nam còn rất hạn chế.

Do đó, khoảng trống mà luận án giải quyết là hệ thống hóa lý luận và khảo sát toàn diện thực trạng quản trị vốn kinh doanh (trọng tâm là quản trị sử dụng vốn) tại các doanh nghiệp kinh doanh bán buôn xăng dầu miền Bắc giai đoạn 2013 – 2017, kết hợp phương pháp định tính và định lượng để đề xuất giải pháp có căn cứ khoa học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án tiếp cận lý thuyết về vốn kinh doanh từ trường phái tân cổ điển của Paul Samuelson, lý thuyết kinh tế học của David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch và quan điểm của Học viện Tài chính. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa:

  • Quản trị: Là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong một tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu đã được định trước.
  • Vốn kinh doanh: Là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận. Vốn kinh doanh có 6 đặc trưng cơ bản: đại diện cho giá trị tài sản có thực; phải vận động sinh lời; phải tích tụ tập trung đến quy mô nhất định; có giá trị theo thời gian; gắn liền với chủ sở hữu; và mang tính chất của hàng hóa đặc biệt (có sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng).
  • Quản trị vốn kinh doanh: Là việc lựa chọn, đưa ra các quyết định liên quan đến vốn kinh doanh, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát việc thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp đề ra.
  • Khung phân tích quản trị vốn lưu động (VLĐ):
    • Xác định nhu cầu VLĐ: Phương pháp trực tiếp (tính toán nhu cầu vốn hàng tồn kho trong khâu dự trữ, khâu sản xuất và khâu lưu thông, cộng nợ phải thu, trừ nợ phải trả) và phương pháp gián tiếp (điều chỉnh theo tỷ lệ % so với năm báo cáo, dựa trên tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển, hoặc theo tỷ lệ % doanh thu).
    • Mô hình tài trợ VLĐ: Phân tích mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn với nguồn vốn ngắn hạn, nguồn vốn thường xuyên thông qua chỉ tiêu Vốn lưu động thường xuyên ($NWC = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$) theo 3 mô hình tài trợ lý thuyết.
    • Quản trị vốn bằng tiền: Dựa trên lý thuyết ba động cơ giữ tiền của John Maynard Keynes (giao dịch, dự phòng, đầu cơ), cân đối giữa chi phí giao dịch và chi phí cơ hội; tham chiếu các mô hình quản trị tiền tệ của Baumol, Miller – Orr, Stone.
    • Quản trị khoản phải thu và hàng tồn kho: Quy trình đánh giá uy tín khách hàng, xây dựng chính sách tín dụng thương mại và quản lý tốc độ luân chuyển.
  • Khung phân tích quản trị vốn cố định (VCĐ): Gắn với đặc điểm luân chuyển giá trị từng phần qua khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và nguyên lý kinh tế chính trị Mác – Lênin.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi tại 30 doanh nghiệp xăng dầu miền Bắc. Tổng số phiếu phát ra là 120 phiếu, thu về 115 phiếu; sau khi sàng lọc loại bỏ 7 phiếu không hợp lệ, tác giả sử dụng 98 phiếu hợp lệ để tổng hợp số liệu. Đối tượng điều tra gồm ban lãnh đạo doanh nghiệp, kế toán trưởng, chuyên viên phòng tài chính - kế toán, phòng kinh tế tổng hợp và phòng kế hoạch nghiệp vụ. Kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và lãnh đạo quản lý.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê 2013 – 2017; Báo cáo tổng kết của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan; Báo cáo tài chính giai đoạn 2013 – 2017 của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu; hệ thống văn bản pháp luật (Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán, Luật Thuế, Luật Hải quan).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân tích tỷ số tài chính kết hợp phân tích kinh tế lượng.
  • Kỹ thuật định lượng: Xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng, ước lượng qua mô hình OLS gộp (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) để kiểm tra mức độ ảnh hưởng của các biến quản trị vốn đến khả năng sinh lời (ROA, ROE, BEP).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết tổng quát về vốn kinh doanh, khẳng định vốn là yếu tố hàng đầu quyết định sự hình thành và duy trì chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Bản chất và đặc trưng của vốn kinh doanh: Luận giải 6 đặc trưng của vốn kinh doanh và các tiêu thức phân loại: theo kết quả đầu tư (vốn đầu tư vào TSLĐ, TSCĐ, tài sản tài chính) và theo đặc điểm luân chuyển (vốn cố định và vốn lưu động). Phân tích sự vận động của vốn cố định qua hao mòn và trích khấu hao; sự vận động toàn phần trong một chu kỳ của vốn lưu động.
  • Mục tiêu và nội dung quản trị vốn kinh doanh: Làm rõ mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn và kiểm soát rủi ro tài chính.
  • Quản trị vốn lưu động: Đi sâu vào phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động trực tiếp và gián tiếp; cơ cấu tài trợ tài sản ngắn hạn dựa trên chỉ tiêu vốn lưu động thường xuyên ($NWC$); lý thuyết dự trữ tiền mặt của John Maynard Keynes cùng mô hình đánh đổi chi phí cơ hội - chi phí giao dịch; quy trình kiểm soát các khoản phải thu qua thẩm định tín nhiệm khách hàng; quản trị dự trữ hàng tồn kho.
  • Nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm: Phân tích các nhóm nhân tố chủ quan (năng lực quản trị, đặc điểm tổ chức, quy mô doanh nghiệp) và khách quan (thị trường, chính sách quản lý nhà nước, biến động giá xăng dầu thế giới). Trình bày kinh nghiệm quản trị vốn kinh doanh của các doanh nghiệp quốc tế và rút ra bài học vận dụng cho doanh nghiệp Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu miền Bắc

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng tài chính và công tác quản trị vốn tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc trong giai đoạn 2013 – 2017:

  • Tổng quan thị trường và kết quả kinh doanh: Nêu rõ đặc thù thị trường xăng dầu Việt Nam với mức nhập khẩu chiếm khoảng 70% tổng sản lượng tiêu thụ; phân loại các nhóm doanh nghiệp theo quy mô vốn và phân tích diễn biến Doanh thu thuần (DTT), Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT), Lợi nhuận sau thuế (LNST) bình quân giai đoạn 2013 – 2017.
  • Thực trạng phân cấp quản lý: Đánh giá công tác phân cấp, phân quyền và việc thiết lập các trung tâm trách nhiệm (TTTN) quản lý trong nội bộ các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu.
  • Thực trạng cơ cấu vốn và tài trợ vốn: Đánh giá quy mô, kết cấu vốn kinh doanh; phân tích biến động hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu và nguồn vốn lưu động thường xuyên ($NWC$) trung bình của các nhóm doanh nghiệp.
  • Thực trạng quản trị các thành phần vốn kinh doanh:
    • Quản trị vốn bằng tiền: Thống kê tỷ trọng vốn bằng tiền trong tổng vốn kinh doanh, tỷ trọng tiền trong vốn lưu động và phân tích kỳ chu chuyển tiền ($CCC$).
    • Quản trị nợ phải thu: Đo lường tỷ trọng các khoản phải thu trong vốn lưu động và vốn kinh doanh, vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân.
    • Quản trị hàng tồn kho: Phân tích vòng quay hàng tồn kho và kỳ luân chuyển hàng tồn kho đặc thù của mặt hàng xăng dầu.
    • Quản trị vốn cố định: Đánh giá tỷ lệ vốn đầu tư vào tài sản dài hạn, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu suất sử dụng vốn cố định, hàm lượng vốn cố định và tỷ suất sinh lời LNST/VCĐ.
  • Kết quả ước lượng mô hình định lượng:
    • Thiết lập bảng mã hóa các biến độc lập và biến phụ thuộc (khả năng sinh lời đo bằng ROA, ROE, BEP).
    • Phân tích ma trận hệ số tương quan giữa các biến; thực hiện hồi quy dữ liệu bảng qua Pooled OLS, FEM và REM; xử lý khuyết tật mô hình bằng REM sau khi loại bỏ các biến không có ý nghĩa thống kê để rút ra các hệ số tác động cụ thể của quản trị vốn tới hiệu quả sinh lời.
  • Đánh giá tổng hợp: Xác định những thành tựu đạt được, các mặt hạn chế còn tồn đọng trong sử dụng vốn và chỉ rõ nguyên nhân xuất phát từ quản trị nội bộ lẫn cơ chế điều hành vĩ mô.

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu miền Bắc

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ mục tiêu, định hướng phát triển ngành xăng dầu đến năm 2025, tầm nhìn 2035 và bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế:

  • Nhóm giải pháp về mô hình tổ chức và phân quyền: Đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh; thiết lập các trung tâm trách nhiệm quản lý kết hợp ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) để kiểm soát mục tiêu sử dụng vốn; thực hiện phân cấp, phân quyền rõ ràng giữa các cấp quản lý.
  • Nhóm giải pháp về cơ cấu vốn và đòn bẩy tài chính: Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng linh hoạt công cụ đòn bẩy tài chính nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu mà vẫn bảo đảm an toàn tài chính.
  • Nhóm giải pháp tăng cường quản trị từng thành phần vốn:
    • Đối với vốn bằng tiền: Xây dựng kế hoạch dự báo dòng tiền chính xác, xác định mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu nhằm cân đối giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch.
    • Đối với nợ phải thu: Chuẩn hóa quy trình thẩm định uy tín khách hàng, ban hành chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ, rút ngắn kỳ thu tiền và đôn đốc xử lý nợ quá hạn.
    • Đối với hàng tồn kho: Ứng dụng mô hình dự trữ phù hợp, nâng cao tốc độ luân chuyển kho, giảm chi phí tồn trữ xăng dầu.
    • Đối với vốn cố định: Nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, công trình kho bãi, áp dụng phương pháp trích khấu hao hợp lý.
  • Nhóm giải pháp bổ trợ: Tổ chức phân tích định kỳ và thường xuyên tình hình tài chính doanh nghiệp; đổi mới quy trình và phương thức bán hàng nhằm gia tăng tốc độ chu chuyển vốn.
  • Hệ thống điều kiện thực thi giải pháp: Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước (hoàn thiện cơ chế điều hành giá, chính sách thuế, tạo môi trường kinh doanh minh bạch), đối với cơ quan quản lý ngành xăng dầu và các điều kiện nội lực tại từng doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự nêu 4 đóng góp mới về mặt học thuật lý luận và ứng dụng thực tiễn:

  1. Đóng góp về khái niệm quản trị: Qua việc hệ thống hóa lý luận và phân tích các quan điểm trong và ngoài nước, tác giả xác lập quan điểm riêng về khái niệm quản trị: "Quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong một tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu đã được định trước".
  2. Đóng góp về khái niệm quản trị vốn kinh doanh: Trên cơ sở liên kết khái niệm quản trị và vốn kinh doanh, tác giả đưa ra định nghĩa: "Quản trị vốn kinh doanh là việc lựa chọn, đưa ra các quyết định liên quan đến vốn kinh doanh, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát việc thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp đề ra".
  3. Đóng góp về đánh giá thực tiễn: Khảo sát và đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc giai đoạn 2013 – 2017; kết hợp phân tích tỷ số tài chính với mô hình kinh tế lượng để làm rõ các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời.
  4. Đóng góp về hệ thống giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc bộ máy (thiết lập trung tâm trách nhiệm, thẻ điểm cân bằng), tối ưu hóa cơ cấu tài trợ vốn, đến các giải pháp chi tiết cho từng loại vốn (tiền, phải thu, tồn kho, vốn cố định) có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp xăng dầu miền Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc có hoạt động bán buôn là chủ yếu, không nghiên cứu các doanh nghiệp thuần túy bán lẻ.
    • Luận án tập trung sâu vào nội dung quản trị sử dụng vốn kinh doanh, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về công tác quản trị huy động vốn kinh doanh.
    • Dữ liệu khảo sát và báo cáo tài chính được giới hạn trong chuỗi thời gian giai đoạn 2013 – 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhóm doanh nghiệp thuần túy bán lẻ xăng dầu và các doanh nghiệp tại khu vực miền Trung, miền Nam để có sự so sánh liên vùng.
    • Mở rộng nghiên cứu toàn diện cả hai khía cạnh quản trị huy động vốn và quản trị sử dụng vốn trong bối cảnh thị trường tài chính phát triển các công cụ phái sinh xăng dầu.
    • Cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp ở các giai đoạn tiếp theo để đánh giá sự thay đổi của các hệ số hồi quy dưới tác động của những cơ chế điều hành giá xăng dầu mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, viện nghiên cứu; cung cấp cơ sở lý luận về quản trị vốn, phương pháp thiết kế phiếu khảo sát và quy trình ứng dụng mô hình kinh tế lượng (Pooled OLS, FEM, REM, FGLS) trong nghiên cứu tài chính doanh nghiệp.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Tham khảo khung chỉ tiêu phân tích quản trị vốn lưu động thường xuyên ($NWC$), kỳ luân chuyển tiền ($CCC$), vòng quay hàng tồn kho, và mô hình thiết lập trung tâm trách nhiệm quản lý kết hợp thẻ điểm cân bằng để áp dụng vào thực tế điều hành vốn.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ Công Thương có thêm căn cứ thực tiễn về đặc thù chu chuyển vốn ngành xăng dầu để hoàn thiện cơ chế điều hành giá, chính sách thuế và quản lý dự trữ quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp?

Theo tác giả luận án, quản trị vốn kinh doanh là việc lựa chọn, đưa ra các quyết định liên quan đến vốn kinh doanh, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát việc thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp đề ra.

2. Dữ liệu điều tra sơ cấp của luận án được thu thập từ quy mô mẫu như thế nào?

Tác giả đã phát 120 phiếu điều tra khảo sát đến 30 doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc thuộc mẫu nghiên cứu, thu về 115 phiếu. Sau quá trình rà soát, 7 phiếu không hợp lệ bị loại bỏ, còn lại 98 phiếu hợp lệ được đưa vào phân tích và tổng hợp số liệu.

3. Luận án sử dụng các phương pháp định lượng nào để kiểm định tác động của quản trị vốn đến khả năng sinh lời?

Luận án sử dụng các kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng gồm: mô hình bình phương bé nhất gộp (Pooled OLS), mô hình ảnh hưởng cố định (FEM), mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) và phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) để ước lượng tác động của các biến quản trị vốn lên các chỉ tiêu khả năng sinh lời (ROA, ROE, BEP).

4. Luận án phân loại những mô hình tài trợ vốn lưu động nào dựa trên chỉ tiêu vốn lưu động thường xuyên (NWC)?

Luận án trình bày 3 mô hình tài trợ lý thuyết:

  • Mô hình 1: Toàn bộ tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời ($NWC > 0$, an toàn cao, chi phí vốn thấp nhưng kém linh hoạt).
  • Mô hình 2: Toàn bộ tài sản cố định, tài sản lưu động thường xuyên và một phần tài sản lưu động tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên ($NWC > 0$, an toàn rất cao nhưng chi phí sử dụng vốn lớn).
  • Mô hình 3: Toàn bộ tài sản cố định và một phần tài sản lưu động thường xuyên được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên, phần tài sản lưu động thường xuyên còn lại và tài sản lưu động tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời ($NWC > 0$, chi phí vốn thấp, tính linh hoạt cao nhưng rủi ro thanh toán cao).

5. Phạm vi nghiên cứu thực tiễn của luận án loại trừ những đối tượng nào?

Luận án chỉ tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc có hoạt động bán buôn là chủ yếu trong giai đoạn 2013 – 2017; loại trừ hoàn toàn các doanh nghiệp thuần túy bán lẻ xăng dầu và không đi sâu vào khâu quản trị huy động vốn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thị Minh là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản trị vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh bán buôn xăng dầu miền Bắc giai đoạn 2013 – 2017. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và mô hình kinh tế lượng hồi quy dữ liệu bảng, tác giả đã làm rõ thực trạng quản lý các thành phần vốn lưu động, vốn cố định và mối tương quan giữa quản trị vốn với khả năng sinh lời của doanh nghiệp xăng dầu. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ cấp độ cơ cấu tổ chức bộ máy, phân định trung tâm trách nhiệm đến các biện pháp kỹ thuật quản trị vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho và vốn cố định, đóng góp tư liệu tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu và quản trị tài chính doanh nghiệp.