Tổng quan nghiên cứu

Huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội có tổng diện tích tự nhiên là 7.735,48 ha, trong đó khu vực phát triển đô thị chiếm khoảng 3.102,04 ha và khu vực nông thôn chiếm 4.633,44 ha. Theo quy hoạch phát triển, quy mô dân số của huyện dự báo đạt khoảng 182.079 người vào năm 2020 (với 110.710 dân cư đô thị) và tiếp tục tăng lên mức 183.000 người vào năm 2030 (với 117.390 dân cư đô thị). Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại khu vực cửa ngõ phía Tây Bắc Thủ đô đã tạo ra sức ép hạ tầng rất lớn, kéo theo tình trạng vi phạm trật tự xây dựng diễn ra phức tạp trên diện rộng. Các hành vi sai phạm phổ biến bao gồm xây dựng không có giấy phép, xây sai nội dung giấy phép được cấp, vi phạm chỉ giới xây dựng và tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để thiết lập trật tự kỷ cương trong quản lý đô thị, ngăn chặn sự phát triển tự phát mà vẫn tạo điều kiện thuận lợi cho nhu cầu nhà ở chính đáng của người dân. Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tại huyện Đan Phượng. Nghiên cứu được triển khai tập trung tại 3 địa bàn trọng điểm là xã Tân Lập, xã Tân Hội và thị trấn Phùng trong khung thời gian thu thập dữ liệu từ năm 2014 đến năm 2016. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm kéo giảm trên 50% số vụ vi phạm xây dựng không phép, đồng thời nâng cao tỷ lệ cấp giấy phép xây dựng đúng quy chuẩn lên trên 90% trong giai đoạn tới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước của G. Atamantrruc và các học giả chuyên ngành, nhấn mạnh tính quyền lực nhà nước kết hợp công cụ pháp chế để điều chỉnh các hành vi xã hội. Quản lý trật tự xây dựng được tiếp cận dưới góc độ một quy trình khép kín gắn liền với lý thuyết quy hoạch không gian đô thị hiện đại, bao gồm các khâu từ lập quy hoạch chi tiết, cấp phép xây dựng đến thanh tra, kiểm tra hậu kiểm. Các khái niệm trung tâm được vận dụng nhất quán gồm: quản lý nhà nước về trật tự xây dựng, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết 1/500, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định số 64/2012/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, đề tài tiếp thu kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu như mô hình nhà ở của Ủy ban Phát triển Nhà ở Singapore (HDB) trong việc kiểm soát mật độ cư trú và bảo đảm không gian xanh, cùng kinh nghiệm quy hoạch của Nhật Bản với quy định lấy ý kiến đạt tối thiểu 70% sự tự nguyện đồng thuận của cộng đồng dân cư và phân cấp tối thiểu 40% dự án cho chính quyền địa phương quản lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 120 chủ đầu tư khởi công xây dựng mới trong năm 2015 (trong đó có 90 hộ gia đình và 30 cơ quan, doanh nghiệp), kết hợp điều tra toàn diện đội ngũ cán bộ chuyên trách tại Phòng Quản lý đô thị, Đội Thanh tra xây dựng huyện và UBND các xã, thị trấn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng tại 3 địa bàn đại diện: thị trấn Phùng (khu vực đô thị hóa trung tâm), xã Tân Lập và xã Tân Hội (hai khu vực nông thôn có tốc độ đô thị hóa và giao dịch đất đai sôi động nhất huyện) nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho mẫu nghiên cứu.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ, niên giám thống kê giai đoạn 2014 - 2016 của huyện Đan Phượng, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi đóng và phỏng vấn sâu chuyên gia trong giai đoạn từ tháng 5/2016 đến tháng 4/2017. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp tổng hợp định tính được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa mức độ nhận thức, đo lường sự hài lòng của đối tượng thụ hưởng và phân loại chính xác các hành vi vi phạm trật tự xây dựng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực tế giai đoạn 2014 - 2016 trên địa bàn huyện Đan Phượng chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, các vụ việc vi phạm trật tự xây dựng tập trung chủ yếu vào nhóm hành vi xây dựng không có giấy phép xây dựng và xây dựng sai nội dung giấy phép được cấp, chiếm tỷ trọng từ 60% đến khoảng 70% trong tổng số các vụ vi phạm được phát hiện tại địa phương.
  • Thứ hai, mức độ hiểu biết của người dân về pháp luật xây dựng còn ở mức thấp. Có khoảng 45% số hộ dân được khảo sát thừa nhận chưa nắm rõ quy trình xin cấp giấy phép xây dựng cũng như các quy chuẩn về chỉ giới đường đỏ và mật độ xây dựng.
  • Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực làm công tác quản lý còn nhiều bất cập. Có hơn 50% cán bộ phụ trách trật tự xây dựng tại cấp xã chưa được đào tạo đúng chuyên ngành xây dựng hoặc quản lý đô thị, phần lớn phải kiêm nhiệm từ 2 đến 3 nhiệm vụ chuyên môn khác nhau dẫn đến tình trạng quá tải.
  • Thứ tư, hiệu lực cưỡng chế và xử lý vi phạm sau thanh tra chưa đạt yêu cầu răn đe. Tỷ lệ công trình vi phạm bị xử lý tháo dỡ triệt để chỉ đạt khoảng 35% so với tổng số quyết định đình chỉ thi công được ban hành trên địa bàn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng trên bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp giữa Đội Thanh tra xây dựng và UBND cấp xã theo Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội. Việc lập biên bản vi phạm và ban hành quyết định đình chỉ thi công tại một số thời điểm còn chậm trễ, tạo kẽ hở cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện công trình sai phép. Khi đối chiếu với các nghiên cứu tương tự tại quận Hoàng Mai (Hà Nội) và huyện Lương Tài (Bắc Ninh), sự lỏng lẻo trong khâu giám sát hiện trường là nguyên nhân chung của các đô thị đang phát triển. Tuy nhiên, nếu áp dụng kinh nghiệm thành công từ mô hình "Khu phố điểm không vi phạm xây dựng" tại quận Tân Phú (Thành phố Hồ Chí Minh) – nơi từng giúp kéo giảm 73,3% tình trạng xây dựng không phép và 53,5% tình trạng sai phép – huyện Đan Phượng hoàn toàn có thể cải thiện tình hình thông qua vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và cộng đồng dân cư.

Trong quá trình quản lý thực tế, toàn bộ chuỗi số liệu về cơ cấu vi phạm và biến động cấp phép qua các năm nên được chuẩn hóa và hiển thị trực quan thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp bảng phân tích tần suất vi phạm theo từng xã, giúp lãnh đạo UBND huyện nhận diện nhanh chóng các điểm nóng xây dựng để chỉ đạo xử lý kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về trật tự xây dựng tại huyện Đan Phượng:

  • Đổi mới và công khai quy hoạch xây dựng: Tiến hành rà soát, cắm mốc giới thực địa và công khai 100% đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tại trụ sở 16 xã, thị trấn và trên cổng thông tin điện tử trước quý IV/2018. Chủ thể chịu trách nhiệm chính là Phòng Quản lý đô thị phối hợp cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  • Cải cách quy trình cấp giấy phép xây dựng một cửa liên thông: Cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ cấp phép từ 15 ngày xuống còn dưới 10 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ, hướng tới mục tiêu đạt tỷ lệ nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến tối thiểu 70% vào năm 2019. Đơn vị chủ trì là Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả huyện Đan Phượng.
  • Tăng cường hiệu lực thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Thiết lập quy trình kiểm tra 100% công trình ngay từ giai đoạn đào móng, bảo đảm 95% trường hợp vi phạm mới phát sinh phải bị lập biên bản và đình chỉ dứt điểm trong vòng 48 giờ. Đơn vị thực hiện là Đội Thanh tra xây dựng phối hợp với Chủ tịch UBND cấp xã.
  • Nâng cao năng lực bộ máy và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý đô thị và pháp luật xây dựng cho 100% công chức địa chính - xây dựng cấp xã giai đoạn 2018 - 2020 do Phòng Nội vụ phối hợp cùng Sở Xây dựng thành phố Hà Nội thực hiện.
  • Phát động phong trào toàn dân giám sát trật tự xây dựng: Triển khai sâu rộng mô hình "Thôn, xóm, cụm dân cư không vi phạm trật tự xây dựng", phấn đấu trên 90% hộ dân ký cam kết tuân thủ quy chuẩn trước khi khởi công trong giai đoạn 2018 - 2020 dưới sự chủ trì của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Đan Phượng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại UBND cấp huyện, cấp xã: Cung cấp khung hướng dẫn thực thi quy chế phối hợp theo Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND, phân định rõ trách nhiệm người đứng đầu và quy trình xử lý vi phạm hành chính tại địa bàn ven đô.
  • Chuyên viên quy hoạch đô thị và quản lý phát triển nông thôn: Sử dụng dữ liệu thực chứng và bài học kinh nghiệm quốc tế để tham khảo khi lập quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn và quy hoạch phân khu đô thị hóa.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Phát triển nông thôn, Quản lý công, Quản lý đô thị: Kế thừa bộ công cụ điều tra bảng hỏi 120 mẫu, hệ thống chỉ tiêu phân tích thực trạng vi phạm xây dựng và phương pháp luận đánh giá tác động chính sách.
  • Chủ đầu tư, doanh nghiệp xây dựng và người dân trên địa bàn: Giúp nắm vững các quy định pháp lý về điều kiện cấp phép, hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật, từ đó phòng ngừa rủi ro bị đình chỉ thi công hoặc xử phạt vi phạm hành chính.

Câu hỏi thường gặp

Những hành vi vi phạm trật tự xây dựng phổ biến nhất tại huyện Đan Phượng là gì? Các hành vi vi phạm chiếm tỷ lệ cao nhất gồm xây dựng không có giấy phép xây dựng, xây dựng sai nội dung giấy phép và tự ý cơi nới sai quy hoạch. Nhóm hành vi này chiếm từ 60% đến khoảng 70% tổng số vụ việc được Đội Thanh tra xây dựng ghi nhận trong giai đoạn 2014 - 2016 trên địa bàn 16 xã, thị trấn.

Thời gian cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại huyện Đan Phượng được đề xuất rút ngắn như thế nào? Luận văn đề xuất cải cách thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa liên thông, rút ngắn thời gian thẩm định và cấp phép từ mức 15 ngày theo quy định chung xuống còn dưới 10 ngày làm việc. Đồng thời, địa phương cần đẩy mạnh tiếp nhận hồ sơ trực tuyến nhằm đạt tỷ lệ nộp hồ sơ qua mạng trên 70%.

Mô hình khu phố điểm không vi phạm xây dựng được áp dụng tại Đan Phượng ra sao? Kế thừa kinh nghiệm từ quận Tân Phú tại Thành phố Hồ Chí Minh giúp giảm 73,3% số vụ không phép, huyện Đan Phượng có thể áp dụng mô hình này tại các thôn xóm bằng cách phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, tổ dân phố và thiết lập đường dây nóng phản ánh sai phạm.

UBND cấp xã có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng như thế nào? Theo quy định pháp luật và quy chế phối hợp, Chủ tịch UBND cấp xã có toàn quyền ban hành quyết định đình chỉ thi công, yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện nước, lập phương án cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm thuộc thẩm quyền và chuyển hồ sơ vượt thẩm quyền lên cấp huyện xử lý.

Yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả quản lý trật tự xây dựng tại địa phương? Hai nhân tố tác động mạnh nhất là nhận thức pháp luật của người dân khi có khoảng 45% hộ chưa hiểu rõ quy trình xin phép và năng lực cán bộ cơ sở khi hơn 50% cán bộ cấp xã chưa đúng chuyên ngành đào tạo xây dựng và phải đảm nhiệm nhiều công việc kiêm nhiệm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với trật tự xây dựng tại khu vực nông thôn trong quá trình đô thị hóa nhanh.
  • Công trình đã đánh giá khách quan thực trạng quản lý tại huyện Đan Phượng giai đoạn 2014 - 2016 thông qua mẫu khảo sát thực chứng gồm 120 chủ đầu tư và cán bộ chuyên môn.
  • Nghiên cứu làm rõ 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng cốt lõi bao gồm: ý thức của người dân, năng lực bộ máy cán bộ, chất lượng công tác quy hoạch và cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình rõ ràng, hướng tới mục tiêu giảm trên 50% số vụ vi phạm xây dựng và nâng cao tỷ lệ cấp phép xây dựng hợp quy lên trên 90%.
  • Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác quản lý đô thị của huyện Đan Phượng theo định hướng quy hoạch đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

Lộ trình tiếp theo cần tập trung số hóa dữ liệu địa chính và chuẩn hóa năng lực chuyên môn cho 100% cán bộ địa chính cấp xã trước năm 2020. Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác, ứng dụng mô hình giải pháp của luận văn vào thực tiễn quản lý trật tự xây dựng tại các địa phương ven đô tương tự trên cả nước.