Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa nhằm đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020, Đảng và Nhà nước đã triển khai mạnh mẽ chính sách mở cửa kinh tế, đa phương hóa và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đóng vai trò là một động lực chủ chốt trong tiến trình này. Giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế (GNVTHHQT) là mắt xích liên hoàn trong chuỗi lưu thông ngoại thương, bảo đảm luồng di chuyển hàng hóa từ người bán đến người mua diễn ra thông suốt, an toàn và kịp thời.

Tại thời điểm năm 2008, ngành dịch vụ giao nhận vận tải Việt Nam đã có bước phát triển sau hơn một thập kỷ hình thành, đồng thời đối mặt với bước ngoặt lớn khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006. Việc gia nhập WTO mang lại dung lượng thị trường rộng lớn nhưng cũng đặt các doanh nghiệp giao nhận vận tải trong nước trước áp lực cạnh tranh trực tiếp, gay gắt với các tập đoàn logistics quốc tế trong bối cảnh các biện pháp bảo hộ dần được gỡ bỏ.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Giao nhận Vận tải Quốc tế Tân Cả Lợi (TCL International Co., LTD) được thành lập năm 2002, hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế. Bên cạnh những kết quả kinh doanh đạt được, doanh nghiệp bộc lộ những hạn chế về quy mô vốn, trang thiết bị kỹ thuật, kinh nghiệm thực tiễn của đội ngũ lao động và khả năng mở rộng thị phần. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải tại công ty mang tính cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kinh doanh dịch vụ quốc tế và hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế tại Công ty TNHH Tân Cả Lợi giai đoạn 2002 – 2007 (tập trung số liệu 2005 – 2007).
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế tại Công ty Tân Cả Lợi và đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước cùng các cơ quan hữu quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động thực tế tại trụ sở chính (1B IF2 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội), hệ thống kho bãi (389 Trương Định, Hoàng Mai/Hai Bà Trưng, Hà Nội) cùng các văn phòng đại diện, chi nhánh tại Hải Phòng (Số 1 Ngô Quyền, Vạn Mỹ) và Cái Lân (Quảng Ninh) của Công ty TNHH Tân Cả Lợi.
  • Phạm vi thời gian: Thực trạng hoạt động của công ty từ năm 2002 đến năm 2007, trọng tâm số liệu phân tích tài chính, nhân sự và sản lượng từ năm 2005 đến năm 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành và chuẩn mực nghiệp vụ quốc tế:

  • Khung pháp lý và định nghĩa chuyên ngành: Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa theo quy định tại Luật Thương mại Việt Nam năm 2005; định nghĩa toàn diện về dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA).
  • Lý thuyết về kinh doanh dịch vụ quốc tế: Bản chất tính vô hình, tính không thể dự trữ của dịch vụ; 4 phương thức cung ứng dịch vụ quốc tế gồm: cung ứng qua biên giới, tiêu dùng ngoài quốc gia, hiện diện thương mại và hiện diện của thể nhân; mô hình hỗn hợp Marketing dịch vụ (bổ sung yếu tố con người - People bên cạnh 4P truyền thống).
  • Mô hình vai trò và nghiệp vụ của người giao nhận: Khung phân loại vai trò người giao nhận trong chuỗi cung ứng bao gồm: Môi giới hải quan (Customs Broker), Đại lý ủy thác (Agent), Người gom hàng (Cargo Consolidator - xử lý hàng lẻ LCL thành hàng nguyên công FCL), Người chuyên chở thực tế hoặc hợp đồng (Carrier), và Người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Operator - MTO với dịch vụ Door to Door).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết phục vụ hệ thống hóa tài liệu chuyên ngành thương mại quốc tế, logistics và vận tải.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân loại, so sánh số liệu kinh tế qua các năm nhằm đánh giá cơ cấu lao động, biến động nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp khảo sát, quan sát thực tế quy trình tác nghiệp xuất nhập khẩu thông qua thời gian thực tập trực tiếp tại Phòng Kinh doanh dịch vụ xuất khẩu của Công ty Tân Cả Lợi.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và hồ sơ hoạt động nội bộ của Công ty TNHH Tân Cả Lợi giai đoạn 2005 – 2007.
  • Báo cáo và số liệu thống kê thương mại của Bộ Thương mại Việt Nam, Tổng cục Thống kê, Báo The New York Times, số liệu dự báo của Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế

Chương I hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ quốc tế nói chung và dịch vụ GNVTHHQT nói riêng:

  • Tổng quan kinh doanh dịch vụ quốc tế: Tác giả phân tích tốc độ tăng trưởng xuất khẩu dịch vụ toàn cầu giai đoạn 1980 – 2002 đạt bình quân 9,5%/năm (cao hơn tốc độ tăng trưởng 6% của thương mại hàng hóa). Đến năm 2002, giá trị kinh doanh dịch vụ quốc tế đạt 2.900 tỷ USD, chiếm trên 20% tổng giá trị thương mại thế giới. Tỷ trọng dịch vụ trong GNP ở các nước phát triển đạt 60 – 70%, các nước đang phát triển đạt khoảng 40%.
  • Bản chất dịch vụ GNVTHHQT: Trích dẫn số liệu từ UNCTAD, cước phí vận tải chiếm tỷ trọng từ 10 – 15% giá FOB cảng đi hoặc 8 – 9% giá CIF cảng đến. Người giao nhận đóng vai trò là "nhà kiến trúc sư của vận tải", giúp tối ưu hóa chi phí lưu thông và giảm thiểu rủi ro pháp lý, chứng từ trong ngoại thương.
  • Hệ thống phân loại dịch vụ GNVTHHQT:
    • Theo nhu cầu khách hàng: Dịch vụ thay mặt người xuất khẩu (lưu cước, đóng gói, làm thủ tục hải quan, nhận Vận đơn - Bill of Lading); Dịch vụ thay mặt người nhập khẩu (nhận hàng, kiểm tra chứng từ, nộp thuế, giao hàng); Dịch vụ giao nhận hàng đặc biệt (hàng công trình siêu trường siêu trọng, hàng triển lãm, hàng may mặc treo trên mắc).
    • Theo loại dịch vụ cung cấp: Môi giới hải quan, đại lý ủy thác, chuyển tải/tiếp gửi hàng hóa, lưu kho (kho ngoại quan, kho thường), gom hàng (LCL/FCL), chuyên chở theo hợp đồng/thực tế, vận tải đa phương thức (MTO).
    • Theo phương thức vận tải: Vận tải đường biển (chiếm gần 90% khối lượng hàng hóa buôn bán quốc tế), đường hàng không, đường bộ, đường sắt, đường ống và vận tải đa phương thức.
  • Sự cần thiết đẩy mạnh GNVTHHQT tại Việt Nam: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam tăng từ hơn 30 tỷ USD (năm 2000) lên 110 tỷ USD (năm 2007, tăng gần 3,7 lần). Dự báo của Bộ Thương mại cho thấy khối lượng hàng hóa qua cảng biển Việt Nam đạt 214 triệu tấn vào năm 2010 và 352 triệu tấn vào năm 2020. Với hơn 600 doanh nghiệp hoạt động trong ngành thời điểm đó, mức độ cạnh tranh nội bộ và quốc tế đòi hỏi các đơn vị phải nâng cao chất lượng dịch vụ.

Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế tại Công ty Tân Cả Lợi

Chương II đi sâu phân tích tổ chức bộ máy, nguồn lực và kết quả kinh doanh dịch vụ của đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Giao nhận Vận tải Quốc tế Tân Cả Lợi thành lập năm 2002 theo Giấy phép ĐKKD số 0102005057 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, mã số thuế 010304558. Vốn điều lệ ban đầu là 1,5 tỷ VND do 2 thành viên góp vốn (ông Nguyễn Châu Thành góp 750 triệu VND - 50% và ông Nguyễn Chí Chung góp 750 triệu VND - 50% kiêm Giám đốc công ty).
  • Mạng lưới liên kết: Công ty gia nhập VCCI năm 2002, gia nhập Hiệp hội Tiếp vận Toàn cầu Trung Quốc (CGLN thuộc Liên minh Hàng hóa Quốc tế - WCA Family of Logistics network) năm 2003. Công ty thiết lập quan hệ đối tác với các hãng tàu quốc tế (MOL, K'LINE, NYK, WANHAI, COSCO, MAERSK, RCL, MSC, PIL, CMA, YANGMING, ZIM, GERMATRANS, APL, HYUNDAI, EVERGREEN) và các hãng hàng không (Vietnam Airlines, Pacific Airlines, Thai Airways, Air France).
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình quản lý gồm 4 cấp: Giám đốc, Bộ phận tham mưu, 3 Phó Giám đốc (Xuất khẩu, Nhập khẩu, Tài chính), 5 phòng ban chức năng (Phòng Dịch vụ Xuất khẩu, Phòng Dịch vụ Nhập khẩu, Phòng Marketing, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán - Tài chính) cùng 2 chi nhánh (Hải Phòng, Cái Lân) và kho Trương Định (Hà Nội).
  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật:
    • Lao động (năm 2007): Tổng số 39 nhân sự (25 nam chiếm 64,10%; 14 nữ chiếm 35,90%). Độ tuổi bình quân trẻ (30,36 tuổi; trong đó Phòng Xuất khẩu bình quân 28 tuổi, Phòng Nhập khẩu 27 tuổi). Trình độ đại học và trên đại học chiếm 76,92% (1 người trên đại học chiếm 2,56%, 6 người cao đẳng chiếm 15,69%).
    • Cơ cấu vốn: Vốn chủ sở hữu năm 2006 là 521 triệu đồng, năm 2007 tăng lên 793 triệu đồng (+52,07%). Nợ phải trả năm 2006 là 210 triệu đồng, năm 2007 là 321 triệu đồng (+52,85%). Tổng nguồn vốn năm 2007 đạt 1.114 triệu đồng, tăng 383 triệu đồng (52,39%) so với mức 731 triệu đồng của năm 2006. Tỷ trọng nợ phải trả duy trì ổn định ở mức ~28,8%.
  • Các dịch vụ chủ yếu: Cung cấp 5 nhóm dịch vụ trọng tâm gồm: Vận chuyển đường biển (FCL, LCL, hàng treo, hàng lạnh), Vận chuyển đường hàng không, Dịch vụ kho bãi, Dịch vụ Logistics trọn gói và Dịch vụ chuyển phát nhanh.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy linh hoạt, đội ngũ nhân sự trẻ và có trình độ học vấn, mạng lưới đại lý toàn cầu qua hệ thống CGLN, danh mục dịch vụ đa dạng.
    • Tồn tại và nguyên nhân: Nguồn vốn tự có còn mỏng, cơ sở vật chất kho bãi và phương tiện kỹ thuật chuyên dụng còn hạn chế; nhân sự trẻ thiếu kinh nghiệm xử lý tranh chấp hàng hải phức tạp; áp lực cạnh tranh không lành mạnh từ hơn 600 doanh nghiệp nội địa và sức ép thâm nhập từ các công ty logistics toàn cầu hậu WTO.

Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế ở Công ty Tân Cả Lợi

Chương III đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển và tiềm năng tăng trưởng xuất nhập khẩu:

  • Phương hướng phát triển của công ty: Khai thác tối đa thị trường hàng gom lẻ LCL, hàng container nguyên FCL; củng cố các tuyến vận tải biển và hàng không truyền thống; từng bước chuyển đổi từ giao nhận thuần túy sang cung ứng dịch vụ logistics trọn gói (3PL).
  • Hệ thống giải pháp cấp doanh nghiệp:
    1. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và trang thiết bị: Nâng cấp phương tiện vận tải bộ, thiết bị nâng hạ kho Trương Định, ứng dụng phần mềm quản lý đơn hàng và trao đổi dữ liệu điện tử để theo dõi hành trình lô hàng.
    2. Củng cố và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng định kỳ chuyên môn nghiệp vụ ngoại thương, quy tắc Incoterms, pháp luật hàng hải quốc tế và kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành cho cán bộ công nhân viên.
    3. Đổi mới công tác quản lý: Chuẩn hóa quy trình giao dịch giữa trụ sở chính tại Hà Nội với chi nhánh cảng Hải Phòng và Cái Lân; tăng cường phối hợp tác nghiệp giữa các phòng ban.
    4. Mở rộng thị trường và đẩy mạnh Marketing: Tiếp cận trực tiếp các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu may mặc, giày dép, thủ công mỹ nghệ; áp dụng chính sách giá cước linh hoạt cho khách hàng thường xuyên.
    5. Tăng cường liên kết đối tác: Thắt chặt hợp tác với các hãng tàu lớn, các hãng hàng không và đại lý thành viên trong mạng lưới CGLN/WCA; xây dựng quan hệ phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan và Cảng vụ.
    6. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Cam kết thời gian giao hàng, hỗ trợ tối đa nghiệp vụ khai báo hải quan, đóng gói chuẩn hóa và tư vấn bảo hiểm vận chuyển.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước và cơ quan hữu quan:
    • Hoàn thiện khung khổ pháp lý về dịch vụ logistics và vận tải đa phương thức tại Việt Nam.
    • Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa hải quan điện tử tại các cảng biển và sân bay.
    • Quy hoạch và đầu tư đồng bộ hạ tầng cảng biển, kho bãi ngoại quan, mạng lưới giao thông đường bộ kết nối cảng Hải Phòng và Cái Lân.
    • Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, tăng cường vai trò điều phối của các hiệp hội giao nhận vận tải.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thực tế về hoạt động của một doanh nghiệp giao nhận vận tải quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam:

Chỉ tiêu tài chính & nhân sự Năm 2006 Năm 2007 Biến động (%)
Tổng số lao động (người) - 39 -
- Tỷ lệ lao động Nam (%) - 64,10 -
- Tỷ lệ lao động Nữ (%) - 35,90 -
- Trình độ Đại học & Trên ĐH (%) - 76,92 -
- Độ tuổi trung bình (tuổi) - 30,36 -
Vốn chủ sở hữu (triệu VND) 521 793 +52,07
Nợ phải trả (triệu VND) 210 321 +52,85
Tổng nguồn vốn (triệu VND) 731 1.114 +52,39
Tỷ trọng nợ trên tổng nguồn vốn (%) 28,82 28,82 0,00

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa rõ ràng cơ sở lý thuyết về kinh doanh dịch vụ quốc tế, phân loại chi tiết các hình thức và trách nhiệm pháp lý của người giao nhận vận tải theo chuẩn mực FIATA và Luật Thương mại 2005.
  • Về mặt thực tiễn: Phân tích thực chứng mô hình tổ chức, cơ cấu nguồn vốn và hoạt động tác nghiệp tại Công ty Tân Cả Lợi trong giai đoạn bản lề khi Việt Nam gia nhập WTO; đề xuất 6 nhóm giải pháp quản trị doanh nghiệp và các kiến nghị chính sách bám sát điều kiện thực tế của ngành logistics Việt Nam năm 2008.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn không gian và mô hình: Đề tài nghiên cứu một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Tân Cả Lợi) với địa bàn tác nghiệp trọng tâm ở khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh), chưa phản ánh toàn diện bức tranh giao nhận vận tải tại khu vực phía Nam (TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu) nơi có khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn nhất nước.
  • Giới hạn thời gian: Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2005 – 2007, thời điểm đầu sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động dài hạn của các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ logistics theo lộ trình WTO; khảo sát mô hình chuyển đổi số và ứng dụng chuỗi cung ứng tích hợp 3PL/4PL tại các doanh nghiệp giao nhận tư nhân Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh tham khảo về phương pháp xây dựng chuyên đề tốt nghiệp, phân tích thực trạng doanh nghiệp ngành dịch vụ.
  • Nhà nghiên cứu và quản lý doanh nghiệp logistics: Tham khảo khung phân loại nghiệp vụ giao nhận (FCL/LCL, đại lý ủy thác, môi giới hải quan, MTO), cơ cấu tổ chức bộ máy và kinh nghiệm quản trị nhân sự, điều phối vốn tại một doanh nghiệp giao nhận vận tải vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Tân Cả Lợi được thành lập khi nào và có cơ cấu sở hữu ban đầu ra sao?

Công ty được thành lập năm 2002 theo Giấy phép ĐKKD số 0102005057 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp (mã số thuế 010304558). Vốn điều lệ ban đầu là 1,5 tỷ VND do hai cá nhân sáng lập là ông Nguyễn Châu Thành và ông Nguyễn Chí Chung, mỗi cá nhân đóng góp 750 triệu VND (chiếm 50% vốn pháp định), trong đó ông Nguyễn Chí Chung giữ chức Giám đốc.

Quy mô nhân sự và độ tuổi lao động của Công ty Tân Cả Lợi năm 2007 có đặc trưng gì?

Năm 2007, công ty có 39 cán bộ công nhân viên (25 nam chiếm 64,10% và 14 nữ chiếm 35,90%). Đội ngũ mang tính chất trẻ với độ tuổi trung bình toàn công ty là 30,36 tuổi (Phòng Xuất khẩu bình quân 28 tuổi, Phòng Nhập khẩu bình quân 27 tuổi). Trình độ chuyên môn đạt mức cao với 76,92% nhân sự có trình độ đại học và trên đại học (1 người trên đại học, 6 người cao đẳng, còn lại là đại học).

Tình hình biến động nguồn vốn của công ty giai đoạn 2006 – 2007 diễn ra như thế nào?

Tổng nguồn vốn của công ty tăng từ 731 triệu đồng (năm 2006) lên 1.114 triệu đồng (năm 2007), tương ứng mức tăng trưởng 52,39% (+383 triệu đồng). Trong đó, vốn chủ sở hữu tăng 52,07% (từ 521 triệu lên 793 triệu đồng) và nợ phải trả tăng 52,85% (từ 210 triệu lên 321 triệu đồng). Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn được duy trì ổn định ở mức 28,82%.

Công ty Tân Cả Lợi đã tham gia những tổ chức chuyên ngành nào để phát triển mạng lưới quốc tế?

Công ty trở thành hội viên của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) vào năm 2002 và gia nhập Hiệp hội Tiếp vận Toàn cầu Trung Quốc (CGLN) thuộc Liên minh Hàng hóa Quốc tế (WCA Family of Logistics network) vào năm 2003, thiết lập quan hệ đối tác với nhiều hãng tàu và hãng hàng không quốc tế.

Theo khóa luận, chi phí vận tải chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong giá trị hàng hóa ngoại thương?

Theo số liệu thống kê của UNCTAD được tác giả trích dẫn trong Chương I, cước phí vận tải chiếm tỷ trọng trung bình từ 10 – 15% tính trên giá FOB cảng đi, hoặc khoảng 8 – 9% tính trên giá CIF cảng đến của hàng hóa xuất nhập khẩu.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Ngô Hoàng Long đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kinh doanh dịch vụ và giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế, đồng thời phản ánh bức tranh hoạt động của Công ty TNHH Tân Cả Lợi giai đoạn 2002 – 2007. Khóa luận chỉ ra năng lực tổ chức của doanh nghiệp trong bối cảnh nguồn vốn và trang thiết bị còn hạn chế trước làn sóng hội nhập WTO. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào nâng cao trình độ nhân sự, mở rộng thị trường, hiện đại hóa phương tiện và đẩy mạnh liên kết đối tác, đóng góp cơ sở thực tế cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp giao nhận vận tải vừa và nhỏ tại Việt Nam.