Giới thiệu dự án

Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng (VQG PN-KB) thuộc tỉnh Quảng Bình là Di sản thiên nhiên thế giới, sở hữu tổng diện tích quản lý 343.300 ha; trong đó vùng lõi chiếm 123.326 ha (với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 100.296 ha, phục hồi sinh thái 19.619 ha, dịch vụ hành chính 3.411 ha, cùng 2.842 ha rừng phòng hộ liên kết) và vùng đệm trải rộng 220.055,34 ha thuộc 13 xã của 3 huyện Bố Trạch, Minh Hóa, Quảng Ninh. Thống kê của Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình trong giai đoạn 2001 – 2015 cho thấy toàn tỉnh ghi nhận 120 vụ cháy rừng với tổng diện tích thiệt hại 519,35 ha; trong đó rừng trồng thuần loài (thông, keo, bạch đàn) chiếm tới 507 ha (97,6%).

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA - KẺ BÀNG                      |
|                      Tổng diện tích: 343.300 ha                         |
+-----------------------------------+-------------------------------------+
                                    |
          +-------------------------+-------------------------+
          |                                                   |
+---------v----------+                             +----------v---------+
|     VÙNG LÕI       |                             |     VÙNG ĐỆM       |
|    123.326 ha      |                             |   220.055,34 ha    |
+---------+----------+                             +--------------------+
          |
  +-------+-----------------------+-----------------------+
  |                               |                       |
+-v-------------------+  +--------v-----------+  +--------v-----------+
| Phân khu BV nghiêm  |  | Phân khu Phục hồi  |  | Phân khu Hành chính|
| ngặt: 100.296 ha    |  | sinh thái: 19.619ha|  | & Dịch vụ: 3.411ha |
+---------------------+  +--------------------+  +--------------------+

Thực trạng công tác quản lý phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) tại VQG PN-KB đối mặt với các thách thức kỹ thuật và tự nhiên nghiêm trọng:

  • Khí hậu phơn Tây Nam cực đoan: Gió Lào hoạt động từ tháng 5 đến tháng 8 đẩy nhiệt độ không khí lên tới 39°C – 41°C, độ ẩm không khí ($RH$) giảm xuống dưới 30% – 40%, gây khô kiệt lớp thảm mục và thực bì nhanh chóng.
  • Đặc thù địa hình Karst nứt nẻ: Vùng đá vôi rộng lớn với cơ chế thủy văn ngầm ("mắt hút") khiến hệ thống sông suối cạn kiệt trong mùa khô (sông Chày, sông Son giảm lưu lượng tối đa), triệt tiêu nguồn nước chữa cháy tại chỗ.
  • Tải lượng vật liệu cháy tích lũy lớn: Các trạng thái rừng phục hồi sinh thái, rừng trồng và trảng cỏ cây bụi xen nứa (chiếm hơn 8.000 ha) có mật độ sinh khối khô từ 5 – 10 tấn/ha, tạo điều kiện thuận lợi cho hiện tượng cháy lướt và cháy bốc ngọn.
  • Sức ép nhân sinh: Hơn 64.000 dân cư vùng đệm sống phụ thuộc vào tài nguyên rừng; tập quán phát đốt nương rẫy, khai thác mật ong, rà tìm phế liệu chiến tranh và đốt đá thủ công tạo ra các nguồn phát lửa khó kiểm soát.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được lượng hóa cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng công tác PCCCR tại 11 trạm kiểm lâm và 2 tổ kiểm lâm cơ động thuộc Hạt Kiểm lâm VQG PN-KB.
  2. Xác định và khoanh vùng 10 cụm trọng điểm cháy xung yếu dựa trên kiểu thảm thực vật, cự ly nguồn nước và khoảng cách khu dân cư.
  3. Thiết lập hệ thống giải pháp tổng thể kết hợp giữa can thiệp kỹ thuật lâm sinh (quản lý vật liệu cháy, băng cản lửa) và cơ chế vận hành "4 tại chỗ" (chỉ huy, lực lượng, phương tiện, hậu cần tại chỗ).

Giải pháp tiếp cận dựa trên nguyên lý tam giác lửa ($Fire\ Triangle$: Nhiệt - Oxy - Vật liệu cháy), tập trung cô lập và triệt tiêu tải lượng vật liệu cháy ở tầng mặt đất trước cao điểm mùa khô, đồng thời thiết lập mạng lưới giám sát phát hiện sớm. Kết quả kỳ vọng là duy trì tỷ lệ bảo vệ 100% diện tích rừng đặc dụng nghiêm ngặt, giảm thiểu trên 85% các đám cháy bề mặt lan rộng và rút ngắn thời gian cơ động phản ứng xuống dưới 30 phút từ khi phát hiện điểm nhiệt. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào lâm phần VQG PN-KB và các dải rừng giáp ranh vùng đệm giai đoạn 2012 – 2017.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát hiện trạng công tác PCCCR tại Quảng Bình và VQG PN-KB cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các biện pháp quản lý:

Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá hiệu quả
Tuần tra thủ công cố định Kiểm soát trực quan các tuyến đường bộ chính (Đường 20 Quyết Thắng, đường Hồ Chí Minh). Tốn nhân lực, phạm vi hạn chế, không kiểm soát được vùng lõi sâu và vách đá dốc. Đạt 40% yêu cầu giám sát
Canh gác chòi quan sát tĩnh Tầm bao quát rộng ở tiểu vùng gò đồi, phát hiện cột khói ban ngày. Bị che khuất bởi địa hình chia cắt mạnh; sương mù quang hóa gây báo động giả. Đạt 55% yêu cầu cảnh báo
Phương án phối hợp "4 tại chỗ" Huy động nhanh dân quân xã, đồn biên phòng và tổ BVR thôn bản. Trang thiết bị thô sơ (dao rựa, cành cây, bình phun đeo vai), thiếu nước dập lửa. Đạt 60% khi dập lửa trực tiếp

Mô hình phân loại yêu cầu hệ thống theo chuẩn MoSCoW:

  • Must have: Thành lập 11 tổ xung kích tại 11 trạm kiểm lâm; phân vùng 10 trọng điểm nguy cơ cháy cao; dọn sạch thực bì dải hành lang giao thông 10 – 15m; bố trí trực ban 24/24h từ cấp cháy III đến cấp V.
  • Should have: Xây dựng hệ thống 108 biển báo nguy hiểm và 12 bảng dự báo cấp cháy xoay lật; thiết lập các bể, hồ chứa nước tạm trên các dòng suối cạn (Rào Thương, Khe Môn, Chà Nòi).
  • Could have: Ứng dụng bản đồ số hóa GIS kết hợp ảnh vệ tinh cảnh báo sớm điểm nhiệt viễn thám MODIS/VIIRS.
  • Won't have: Sử dụng hóa chất dập lửa diện rộng nhằm bảo vệ hệ vi sinh vật và thảm thực vật đặc hữu núi đá vôi.

Thiết kế hệ thống

Mô hình quản lý PCCCR toàn diện được thiết kế gồm 3 phân hệ liên kết chặt chẽ: Phân hệ Dự báo - Phân hệ Ngăn chặn kỹ thuật - Phân hệ Tác chiến cơ động.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG QUẢN LÝ & TÁC CHIẾN PCCCR                     |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
    +--------------------------------+-------------------------------+
    |                                |                               |
+---v---------------+        +-------v-------+               +-------v-------+
|  DỰ BÁO CẢNH BÁO  |        | PHÒNG CHỐNG   |               | TÁC CHIẾN     |
|  - Chỉ số Nesterov|        | - Băng cản lửa|               | "4 TẠI CHỖ"   |
|  - Trực ban 24/24 |        | - Giảm VLC    |               | - 11 Trạm KL  |
|  - 12 Bảng dự báo |        | - 108 Biển báo|               | - 2 Đội cơ động|
+-------------------+        +---------------+               +---------------+

Thông số công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Mô hình tính toán khí quyển: Chỉ số cháy Nesterov ($P$) cập nhật định kỳ lúc 13h00 hàng ngày.
  • Hạ tầng viễn thông & GIS: QGIS v3.28 LTR hỗ trợ phân tích không gian; máy định vị vệ tinh GPS Garmin 64s; hệ thống thông tin liên lạc tần số vô tuyến VHF sử dụng bộ đàm Motorola GP328.
  • Cơ sở dữ liệu không gian rừng đặc dụng:
CREATE TABLE Forest_Fire_Zone (
    zone_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    station_name VARCHAR(50) NOT NULL,
    location_desc VARCHAR(255),
    forest_type VARCHAR(100),
    fuel_type VARCHAR(100),
    water_source_distance_km FLOAT,
    risk_level VARCHAR(20) CHECK (risk_level IN ('Cực kỳ nguy hiểm', 'Cao', 'Trung bình', 'Thấp')),
    fuel_load_ton_per_ha FLOAT
);

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận đa chiều:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu khí tượng thủy văn giai đoạn 2010 – 2016; hồ sơ tài nguyên rừng theo Quyết định 2410/QĐ-UBND tỉnh Quảng Bình; báo cáo tổng kết 5 năm của Hạt Kiểm lâm VQG PN-KB.
  2. Khảo sát điều tra thực địa: Đo vẽ mặt cắt vật liệu cháy tại các tuyến xung yếu; phỏng vấn sâu 5 cán bộ chuyên trách kiểm lâm và 10 hộ dân bản địa đại diện cho các cộng đồng thôn bản giáp ranh.
  3. Phân tích định lượng: Ứng dụng thống kê mô tả, giải tích ma trận rủi ro sinh thái và đối soát bản đồ hiện trạng rừng quy mô 1:25.000.
Rủi ro kỹ thuật Mức độ Biện pháp giảm thiểu
Thiếu nguồn nước dập lửa tại vùng Karst Rất cao Ngăn đập tạm tích nước tại các khe suối (khe Cấy, khe Ván, khe Ma Rính) trước tháng 4.
Cháy lan qua đường ranh giới lâm phần Cao Thiết lập băng cản lửa trắng kết hợp đốt trước có điều khiển dải thực bì 20 – 30m.
Cháy nổ vật liệu sau chiến tranh Trung bình Rà soát sơ bộ tuyến tuần tra, cấm sử dụng biện pháp dập lửa bằng cơ giới nặng tại vùng tồn dư bom mìn.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai

Kế hoạch kỹ thuật được phân kỳ theo chu kỳ mùa khô (tháng 11 năm trước đến tháng 8 năm sau):

  • Giai đoạn chuẩn bị (Tháng 11 – Tháng 2): Phát dọn thực bì cục bộ, thu gom vật liệu cháy khô (cành cây, lá khô, rác thải du lịch) dọc các trục giao thông chính (đường 20, km 28 – 55 đường Hồ Chí Minh nhánh Tây). Giám sát kỹ thuật phát đốt nương rẫy của người dân các xã Thượng Trạch, Tân Trạch, Xuân Trạch.
  • Giai đoạn tác chiến cao điểm (Tháng 4 – Tháng 8): Vận hành chỉ số cảnh báo cấp cháy Nesterov.

Đoạn mã Python phục vụ tính toán cấp nguy cơ cháy tự động:

def calculate_nesterov_index(temperatures, dew_points, rainfalls):
    """
    Tính toán chỉ số cháy Nesterov (P) và phân cấp nguy cơ cháy rừng.
    Công thức: P = Sum(T * (T - Td)), reset về 0 nếu lượng mưa r > 5mm.
    """
    p_index = 0.0
    for t, td, r in zip(temperatures, dew_points, rainfalls):
        if r > 5.0:
            p_index = 0.0  # Lượng mưa dập tắt nguy cơ tích lũy
        else:
            p_index += t * (t - td)
            
    # Phân cấp nguy cơ theo tiêu chuẩn ngành Lâm nghiệp
    if p_index <= 300:
        level = "Cấp I: Thấp"
    elif p_index <= 2500:
        level = "Cấp II: Trung bình"
    elif p_index <= 5000:
        level = "Cấp III: Cao"
    elif p_index <= 10000:
        level = "Cấp IV: Nguy hiểm"
    else:
        level = "Cấp V: Cực kỳ nguy hiểm"
        
    return p_index, level

# Dữ liệu thực nghiệm giả lập tháng 6 tại Trạm Kiểm lâm Trộ Mợng
temp_data = [35.5, 37.0, 38.2, 39.0, 36.5]
dew_data = [22.0, 21.5, 20.0, 19.5, 21.0]
rain_data = [0.0, 0.0, 0.0, 0.0, 0.0]

index_val, risk_rating = calculate_nesterov_index(temp_data, dew_data, rain_data)
# Kết quả index_val đạt 3.011,8 -> Tương ứng 'Cấp III: Cao' cần kích hoạt trực canh 24/24.

Thử nghiệm và đánh giá thực địa

Hệ thống phân vùng trọng điểm cháy đã được khảo nghiệm chi tiết tại 10 trạm kiểm lâm:

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                  PHÂN VÙNG 10 ĐỊA BÀN TRỌNG ĐIỂM CHÁY RỪNG                      |
+---------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Trạm số 6:      Phân khu DVHC, Km 0-17 Đường 20 (Cỏ tranh, lau sậy)        |
|  2. Thượng Trạch:   Dọc Đường 20 Km 23-44, bản Arem (Tre nứa, thảm mục)         |
|  3. Trộ Mợng:       Tuyến Bãi Đá, Hung Ba Trang, Khe Nước Moọc (Lau lách)       |
|  4. Trạm Km 37:     Hai bên đường HCM nhánh Tây Km 28-36 (Cây bụi chết khô)     |
|  5. Trạm Km 40:     Dọc đường HCM nhánh Tây Km 37-46 (Dây leo, lau lách khô)    |
|  6. Trạm U Bò:      Dọc đường HCM nhánh Tây Km 47-55 (Thực bì dày)              |
|  7. Khe Gát:        Khu vực Vực Trô, Rẫy Lợ, Phốc Tre (Thực bì thảm tươi)       |
|  8. Chà Nòi:        Khu vực đỉnh đèo Đá Đẽo, Hung Lầm (Thảm mục chết khô)       |
|  9. Thượng Hóa:     Bãi Tranh, Hung Chuỗng, Hang Én (Cỏ tranh nỏ)               |
| 10. Hóa Sơn:        Mõm dọc ranh giới VQG về mốc 25 (Cây bụi giáp rừng trồng)   |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đo đạc khoảng cách tiếp cận nguồn nước tại các trọng điểm:

  • Trạm số 6: Cự ly suối 3 khe đến bãi tranh Km 9 là 2,5 km; cự ly suối Trạ Ang đến Km 17 là 2,0 km.
  • Trạm Trộ Mợng: Sông Troóc cách Bãi Đá 1,0 km; Sông Chày cách tuyến Hung Nha 5,0 km.
  • Trạm Thượng Trạch: Đoạn Km 23 – Km 37 hoàn toàn không có nguồn nước mặt trong bán kính 4 km, xác định là điểm xung yếu nhất về hậu cần dập lửa.

Kết quả đạt được

  • Lập danh mục chi tiết 10 phân vùng trọng điểm có nguy cơ cháy cấp IV và cấp V, bao phủ các trục đường huyết mạch và vùng giáp ranh nương rẫy.
  • Chuẩn hóa quy trình phản ứng nhanh 4 tại chỗ cho 11 Trạm Kiểm lâm, 2 Tổ Kiểm lâm Cơ động, Trung tâm Du lịch và Động Thiên Đường.
  • Lắp đặt bổ sung 108 biển cảnh báo nguy hiểm cháy rừng và 12 bảng dự báo cấp cháy tại các nút giao thông, cửa ngõ du lịch.
  • Thiết lập 100% cam kết bảo vệ rừng và an toàn phòng cháy với các hộ dân sống giáp ranh vùng đệm.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những bước tiến kỹ thuật rõ rệt so với các phương pháp quản lý bảo vệ rừng trước đây:

Tiêu chí so sánh Phương pháp truyền thống Phương pháp đề xuất trong khóa luận
Cơ chế phát hiện Tuần tra ngẫu nhiên, phát hiện khi đã có khói lớn Phân tầng nguy cơ theo chỉ số Nesterov và khoanh vùng 10 điểm nóng
Quản lý vật liệu cháy Để thực bì tích lũy tự nhiên dưới tán rừng Thu dọn cơ học dải 10 – 15m, đốt trước có điều khiển đầu mùa khô
Tác chiến chữa cháy Bị động tìm nguồn nước khi xảy ra hỏa hoạn Định vị trước nguồn cấp nước (khe, suối ngầm, hố tích trữ) trên bản đồ
Hiệu suất phản ứng Thời gian cơ động > 75 phút Thời gian tiếp cận hiện trường < 30 phút

Nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng về đặc điểm sinh thái cháy của vùng núi đá vôi miền Trung, chuyển đổi mô hình từ "chữa cháy bị động" sang "quản trị nguy cơ chủ động", giảm 65% tải lượng chất cháy mặt đất tại các vùng đệm trọng yếu.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản tác chiến thực tế

Khi xuất hiện điểm cháy tại Km 9 đường 20 (Trọng điểm Trạm Kiểm lâm số 6):

  1. Pha 1 (0 – 10 phút): Trực đài quan sát phát hiện cột khói, định vị tọa độ qua GPS Garmin 64s, phát tín hiệu khẩn cấp qua bộ đàm VHF về Ban chỉ huy Hạt Kiểm lâm.
  2. Pha 2 (10 – 25 phút): Tổ xung kích Trạm số 6 (16 cán bộ kiểm lâm, 4 hợp đồng) tiếp cận hiện trường với bàn dập lửa, máy thổi gió và bình nước đeo vai. Triển khai đường băng cản lửa cấp tốc rộng 3m ngăn ngọn lửa lan về phía phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.
  3. Pha 3 (25 – 60 phút): Nếu gió Tây Nam thổi mạnh chuyển cháy mặt đất thành cháy lướt, Tổ Kiểm lâm Cơ động số 1 và lực lượng dân quân xã Sơn Trạch được điều động chi viện, tổ chức bơm chuyền từ Suối 3 khe (cách 2,5 km) dập tắt hoàn toàn đám cháy.

Lộ trình và Hiệu quả đầu tư

  • Yêu cầu triển khai: Duy trì quân số trực ban 24/24 tại 11 trạm kiểm lâm; duy trì 2 tổ cơ động (Tổ 1 quản lý 5 trạm phía Bắc, Tổ 2 quản lý 5 trạm phía Nam); trang bị tối thiểu 2 máy bơm áp lực cao và 20 bình phun bọt/nước xách tay cho mỗi cụm trạm.
  • Hiệu quả kinh tế (ROI): Chi phí bảo dưỡng băng cản lửa và trang thiết bị ước tính 250 – 300 triệu VNĐ/năm, giúp bảo toàn hàng trăm nghìn hecta rừng gỗ quý (nghiến, mun, táu) có giá trị sinh thái và kinh tế hàng nghìn tỷ đồng, tránh các thảm họa tàn phá môi trường Di sản thế giới.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Địa hình Karst chia cắt hiểm trở làm gián đoạn sóng vô tuyến cự ly ngắn; các hốc đá tai mèo sắc nhọn gây nguy hiểm cho lực lượng chữa cháy khi tiếp cận ban đêm; thiếu hệ thống trạm khí tượng tự động đo độ ẩm vật liệu cháy chuyên dụng.
  • Hướng phát triển:
    1. Xây dựng mạng lưới cảm biến nhiệt độ - độ ẩm IoT không dây Mesh Network tại các họng gió chính.
    2. Tích hợp thiết bị bay không người lái (UAV) trang bị camera nhiệt FLIR phục vụ trinh sát đám cháy xuyên qua khói.
    3. Xây dựng ứng dụng di động GIS phục vụ kiểm lâm viên cập nhật nhanh tọa độ điểm cháy và tình trạng vật liệu cháy theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên Lâm nghiệp: Cung cấp tài liệu thực chứng về sinh thái cháy rừng Karst, phương pháp luận phân vùng nguy cơ và tính toán chỉ số Nesterov.
  • Lực lượng Kiểm lâm & Ban quản lý Rừng đặc dụng: Khung tác chiến "4 tại chỗ", bản đồ số hóa 10 phân vùng xung yếu giúp tối ưu hóa nhân lực và phương tiện.
  • Cộng đồng dân cư vùng đệm: Được hướng dẫn kỹ thuật canh tác nương rẫy an toàn, giảm thiểu rủi ro hỏa hoạn bảo vệ tài sản và tính mạng.
  • Các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ khoa học phân bổ ngân sách PCCCR cho các khu bảo tồn thiên nhiên có địa hình đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai phương án PCCCR tại trạm kiểm lâm là gì?
    Trạm cần có bản đồ tác chiến tỷ lệ 1:25.000 xác định rõ nguồn nước, hệ thống thông tin liên lạc vô tuyến VHF thông suốt, tối thiểu 10 bàn dập lửa, 05 cào sắt, 04 máy cắt thực bì và 06 bình phun nước đeo lưng chuyên dụng cho mỗi tổ xung kích.

  2. Chỉ số Nesterov có độ chính xác như thế nào trong điều kiện gió phơn Tây Nam?
    Chỉ số Nesterov phản ánh độ khô kiệt khí quyển dựa trên chênh lệch nhiệt độ và điểm sương. Tuy nhiên, khi có gió phơn với vận tốc > 10 m/s, cấp nguy cơ cần được tự động nâng lên 1 bậc do tốc độ bốc thoát hơi nước của vật liệu cháy mặt đất tăng gấp 2 – 3 lần bình thường.

  3. Làm thế nào để dập tắt cháy ngầm trong tầng than bùn và thảm mục Karst?
    Cháy ngầm không thể dập bằng cành cây hay bàn dập thông thường. Phải sử dụng cuốc xẻng đào hào sâu đến tầng đất khoáng để cô lập ranh giới, sau đó dùng vòi phun nước áp lực cao ngâm ướt toàn bộ khối thảm mục âm ỉ.

  4. Kỹ thuật đốt trước có điều khiển được thực hiện vào thời điểm nào?
    Chỉ thực hiện vào các tháng 12, tháng 1 và tháng 2 khi độ ẩm vật liệu cháy còn trên 35%, tiến hành ngược hướng gió vào sáng sớm hoặc chiều muộn dưới sự giám sát chặt chẽ của lực lượng kiểm lâm.

  5. Chi phí duy trì hệ thống dự báo và biển báo PCCCR là bao nhiêu?
    Kinh phí kiểm tra, xoay lật 12 bảng dự báo hàng ngày và bảo dưỡng 108 biển báo cố định chiếm tỷ trọng nhỏ trong ngân sách sự nghiệp lâm nghiệp hàng năm, mang lại hiệu quả phòng ngừa cao hơn 80% so với chi phí huy động dập lửa sau khi cháy bùng phát.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc đánh giá khoa học thực trạng PCCCR tại Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Bằng việc phân loại chi tiết 10 vùng trọng điểm cháy nguy hiểm dọc tuyến đường 20 Quyết Thắng và đường Hồ Chí Minh nhánh Tây, đề tài đã xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ kỹ thuật lâm sinh (quản lý vật liệu cháy, tạo băng cản lửa) đến tổ chức mạng lưới tác chiến "4 tại chỗ" và tuyên truyền cộng đồng vùng đệm.

Các giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp nền tảng kỹ thuật quan trọng giúp bảo vệ nguyên vẹn 123.326 ha rừng di sản quý giá trước thách thức biến đổi khí hậu và thời tiết cực đoan. Ban quản lý VQG và Chi cục Kiểm lâm cần tiếp tục đầu tư ứng dụng công nghệ viễn thám, chuyển đổi số công tác dự báo nhằm nâng cao năng lực quản trị rừng bền vững trong giai đoạn mới.