Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Xíu (ngành Sư phạm Giáo dục Tiểu học, khoa Khoa học Cơ bản, Trường Đại học Quảng Bình; người hướng dẫn: TS. Đỗ Thùy Trang) được thực hiện trong bối cảnh toàn ngành giáo dục Việt Nam triển khai đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, chuyển mạnh từ nền giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Tiếp đó, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

Trong chương trình giáo dục tiểu học, Tiếng Việt là môn học công cụ giữ vai trò cốt lõi trong việc hình thành năng lực hoạt động ngôn ngữ qua bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Trong đó, đọc hiểu là kĩ năng quan trọng hàng đầu giúp học sinh tiếp nhận tri thức từ sách giáo khoa và các nguồn thông tin đa dạng trong kỷ nguyên số. Tuy nhiên, thực trạng dạy học đọc hiểu ở trường tiểu học thời điểm nghiên cứu còn bộc lộ nhiều bất cập:

  • Phân môn Tập đọc chủ yếu được triển khai theo quy trình máy móc, dựa vào hệ thống câu hỏi có sẵn trong sách giáo khoa.
  • Học sinh lúng túng khi tiếp cận văn bản mới ngoài sách giáo khoa, đa số chỉ dừng ở mức độ nhận diện bề mặt từ ngữ, chưa biết liên hệ, kết nối thông tin để giải quyết vấn đề thực tiễn.
  • Năng lực tư duy, thông hiểu văn bản của học sinh còn hạn chế, đặc biệt là ở khu vực nông thôn.
  • Việc giảng dạy phân môn Tập đọc ở các lớp 4 và 5 chưa chú trọng đúng mức đến việc hình thành kỹ năng đọc hiểu độc lập và tư duy sáng tạo khi tâm sinh lý lứa tuổi này đã bước vào giai đoạn hoàn thiện nhận thức.

Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực, phát triển năng lực và phương pháp dạy học phát triển năng lực đọc hiểu; từ đó đề xuất các cách thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu cho học sinh tiểu học thông qua phân môn Tập đọc.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm rõ khái niệm dạy học phát triển năng lực, xác định các đặc điểm và yêu cầu của việc phát triển năng lực trong dạy đọc hiểu cho học sinh tiểu học.
  2. Vận dụng cơ sở lí luận chung để phân tích đặc điểm và yêu cầu phát triển năng lực trong dạy học Tập đọc, giúp học sinh phát triển kĩ năng đọc hiểu.
  3. Nghiên cứu các phương pháp dạy học phát triển năng lực đọc hiểu, cách thức tổ chức dạy học và quy trình kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp dạy học phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh tiểu học.
  • Phạm vi nghiên cứu: Phát triển năng lực đọc hiểu thông qua phân môn Tập đọc ở cấp tiểu học, trọng tâm là chương trình Tập đọc ở lớp 4 và lớp 5.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm, lý thuyết giáo dục học và ngôn ngữ học ứng dụng:

  • Khái niệm Năng lực và Phát triển năng lực: Tiếp cận quan niệm của từ điển Tiếng Việt, chương trình giáo dục New Zealand, nghiên cứu của F. E. Weinert, J. Coolahan và định nghĩa tại Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2017 của Việt Nam. Năng lực được phân định thành năng lực cốt lõi (gồm năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực chuyên môn: ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất) và năng lực đặc biệt.
  • Khái niệm Đọc, Hiểu, Đọc hiểu và Năng lực đọc hiểu: Dựa trên quan niệm ngôn ngữ học của Lê Phương Nga, khung đánh giá PISA 2012 và OECD (gồm các hành vi: giải mã - decoding, tiếp thu - comprehension, thấu hiểu - understanding, sử dụng - using, và phản hồi - reflecting). Khóa luận xác lập hai cấp độ đọc hiểu tiểu học:
    • Lớp 1, 2, 3: Nhận biết, hiểu nghĩa văn bản; bước đầu kết nối, đánh giá thông tin đơn giản.
    • Lớp 4, 5: Nhận biết cấu trúc, thông điệp chính, chi tiết quan trọng, tóm tắt/lập dàn ý; kết nối thông tin trong và ngoài văn bản; vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn.
  • Mô hình Dạy học phát triển năng lực: Đối sánh giữa chương trình định hướng nội dung (trả lời câu hỏi: Biết cái gì?) và chương trình định hướng năng lực (competency-based curriculum - trả lời câu hỏi: Biết làm gì từ những điều đã biết?), tham chiếu kinh nghiệm thiết kế chương trình của Canada (Québec), NIER (1999).
  • Lịch sử nghiên cứu: Điểm luận các công trình tiêu biểu của Trịnh Mạnh (1969), Phan Thiều (1990), Đào Ngọc và Nguyễn Quang Ninh (1998), Thành Thị Yên Mĩ (1999), Nguyễn Thị Hạnh và Lê Thị Phương Nga (luận án về đọc hiểu lớp 4-5), Lê Thị Phương Nga (2001), Nguyễn Thị Thu Hương (2012), Đỗ Ngọc Thống, Lương Việt Thái, Nguyễn Trí.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và tổng hợp các tài liệu lý luận, văn kiện chỉ đạo giáo dục và chương trình giảng dạy.
  • Phương pháp phân tích, nhận xét và đánh giá: Phân tích các mô hình năng lực, đối sánh nội dung chương trình và đánh giá thực tiễn phương pháp dạy học đọc hiểu.
  • Phương pháp miêu tả ngôn ngữ học: Phân tích các yếu tố ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, ngữ điệu và đặc trưng cấu trúc các thể loại văn bản.

Nguồn dữ liệu:

  • Nghị quyết số 29/NQ-TW, Nghị quyết số 88/2014/QH13, Quyết định số 404/QĐ-TTg, Chương trình GDPT tổng thể (2017) và Chương trình GDPT mới (2018).
  • Chương trình Tiếng Việt tiểu học năm 2000 (chương trình 175 tuần) và các văn bản điều chỉnh số tiết của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Ngữ liệu các bài đọc trong sách giáo khoa Tiếng Việt các lớp 2, 3, 4, 5 hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN

Chương I tập trung hệ thống hóa khung lý thuyết và phân tích thực trạng chương trình phân môn Tập đọc qua các giai đoạn:

  1. Khái niệm công cụ: Làm rõ bản chất của năng lực, phát triển năng lực, đọc hiểu và năng lực đọc hiểu; xác định dạy học đọc hiểu là quá trình giáo viên tổ chức cho học sinh tự kiến tạo ý nghĩa văn bản dựa trên vốn trải nghiệm cá nhân.
  2. Những lưu ý khi dạy học phát triển năng lực: Tác giả đưa ra 3 nguyên tắc cốt lõi:
    • Giáo viên và học sinh phải luôn xác định rõ mục đích học tập và khả năng ứng dụng tri thức vào đời sống.
    • Chuyển từ lối truyền thụ áp đặt một chiều sang tổ chức cho học sinh tự tìm kiếm, phát hiện và giải quyết vấn đề.
    • Coi trọng vai trò của kiến thức cơ bản; xem kiến thức như "hệ rường cột sắt thép" để tạo dựng nên "khối bê tông năng lực".
  3. Mục tiêu và chương trình dạy học Tập đọc hiện hành:
    • Mục tiêu xác định rõ ba trục: Kiến thức, Kĩ năng và Thái độ.
    • Biến động thời lượng phân môn Tập đọc lớp 4, 5 (chương trình 175 tuần):
      • Giai đoạn 2002-2003 đến 2005-2006: 3 bài/tuần x 31 tuần = 93 bài (93 tiết).
      • Giai đoạn 2006-2007 trở đi: 2 bài/tuần x 31 tuần = 62 bài (62 tiết).
  4. Chương trình dạy học theo Chương trình phổ thông mới 2018:
    • Điểm mới: Lần đầu tiên xuất hiện hoạt động giáo dục bắt buộc là Hoạt động trải nghiệm (105 tiết/năm ở tất cả các lớp).
    • Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết/ngày (35 phút/tiết); thời lượng dạy học trực tiếp giảm từ 2,7 giờ/ngày xuống còn 1,8 giờ/ngày.
Nội dung giáo dục Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
Môn học bắt buộc
Tiếng Việt 420 350 245 245 245
Toán 105 175 175 175 175
Ngoại ngữ 1 - - 140 140 140
Đạo đức 35 35 35 35 35
Tự nhiên và Xã hội 70 70 70 - -
Lịch sử và Địa lí - - - 70 70
Khoa học - - - 70 70
Tin học và Công nghệ - - 70 70 70
Giáo dục thể chất 70 70 70 70 70
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) 70 70 70 70 70
Hoạt động giáo dục bắt buộc
Hoạt động trải nghiệm 105 105 105 105 105
Môn học tự chọn
Tiếng dân tộc thiểu số 70 70 70 70 70
Ngoại ngữ 1 70 70 - - -
Tổng số tiết/năm học (không kể môn tự chọn) 875 875 980 1050 1050
Số tiết trung bình/tuần (không kể môn tự chọn) 25 25 28 30 30

CHƯƠNG II: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PTNL ĐỌC HIỂU CHO HS TIỂU HỌC

Chương II đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm, quy trình tổ chức dạy học và kỹ thuật đánh giá năng lực đọc hiểu:

1. Dạy học theo đặc trưng thể loại

  • Văn bản truyện: Đề xuất 9 chiến thuật/kỹ thuật dạy đọc hiểu cụ thể:
    1. Tóm tắt, kể lại câu chuyện: Sử dụng công cụ hình ảnh trực quan (Graphic Organizer) như sơ đồ "Bàn tay 5 ngón" (5 ngón tay tương ứng: Nhân vật nào? Ở đâu? Khi nào? Điều gì xảy ra? Tại sao?; lòng bàn tay chứa diễn biến, cách thức và kết thúc; minh họa qua bài Nhà ảo thuật - TV3).
    2. Tạo kết nối: 3 kiểu liên hệ gồm Văn bản với bản thân, Văn bản với văn bản/phim ảnh khác (bài Mặt trời mọc đằng Tây, Rùa và Thỏ), và Văn bản với thế giới thực (Text to World - bài Tiếng rao đêm).
    3. Đặt câu hỏi: Vận dụng cấu trúc 5W+1H và kỹ thuật đặt câu hỏi trước, trong và sau khi đọc (bài Lập làng giữ biển).
    4. Dự đoán: Dự đoán diễn biến tiếp theo và dự đoán kết cục mở rộng ngoài văn bản.
    5. Suy luận (Read between the lines): Kết hợp văn bản với kinh nghiệm sống để hiểu nghĩa hàm ẩn (bài Phân xử tài tình).
    6. Rút ra kết luận: Đúc kết bài học từ các tầng nghĩa ẩn sâu của tác phẩm.
    7. Vận dụng kiến thức nền: Kích hoạt kinh nghiệm thực tế qua trải nghiệm, xem phim (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu), quan sát (Chõ bánh khúc của dì tôi), phỏng vấn người thân (Thư gửi các học sinh), và điền biểu đồ KWL (K - Đã biết, W - Muốn biết, L - Đã học được).
    8. Nhận diện góc nhìn/giọng kể: Phân biệt người kể xưng "tôi/chúng tôi" (Đường đi Sa Pa) và người kể ẩn (Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Những con sếu bằng giấy).
    9. So sánh/đối chiếu: Sử dụng sơ đồ hình tròn giao nhau (sơ đồ Venn) để tìm điểm tương đồng và khác biệt (bài Ông tổ nghề thêu và Nhà bác học và bà cụ).
  • Văn bản thơ: Tập trung khai thác nhân vật trữ tình, nhạc tính và tính biểu cảm. Thiết lập quy trình 4 hoạt động:
    • Hoạt động 1: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời, tác giả, tác phẩm.
    • Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức đọc và thể thơ.
    • Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản, phân tích ngôn ngữ, hình ảnh, biểu tượng, giọng điệu.
    • Hoạt động 4: Củng cố và vận dụng kết quả đọc hiểu (minh họa qua bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính - TV4).
  • Văn bản thông tin: Phân loại gồm văn bản thuyết minh và nhật dụng; bám sát 5 nhiệm vụ đọc và 3 phương diện đánh giá của PISA 2012. Quy trình dạy học tập trung hướng dẫn tìm ý chính, nhận diện cấu trúc, phân biệt chủ đề, ý chính, chủ điểm, câu chủ đề và mục đích (minh họa qua bài Trống đồng Đông Sơn - TV4).

2. Dạy học phát triển năng lực đọc hiểu theo các cấp độ

  • Đọc thầm: Rèn luyện 3 cấp độ: Đọc thầm - đọc lướt nắm nội dung tổng thể; Đọc thầm theo nhiệm vụ định hướng cụ thể của giáo viên; Đọc thầm - đọc kĩ để trả lời câu hỏi và phân tích văn bản kèm ghi chú.
  • Đọc thành tiếng: Rèn phát âm chuẩn chính âm Tiếng Việt (sửa lỗi phụ âm đầu l/n, nguyên âm i/iê, âm cuối t/c, thanh điệu hỏi/ngã); rèn ngữ điệu đọc (ngắt giọng, nhấn giọng, điều chỉnh âm lượng, tốc độ) và kỹ năng biểu cảm phi ngôn ngữ (ánh mắt, nét mặt, cử chỉ).
  • Đọc hiểu nội dung: Chia 3 mức độ: Nhận biết đúng văn bản $\rightarrow$ Thông hiểu, đánh giá nội dung $\rightarrow$ Vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn (minh họa qua bài Út Vịnh - TV5).
  • Đọc diễn cảm: Hướng dẫn làm chủ các thông số ngữ âm học:
    • Ngắt giọng biểu cảm: Dừng giọng theo dụng ý cảm xúc, đối lập với ngắt giọng lôgic ngữ pháp (minh họa bài Điện thoại - TV2).
    • Tốc độ: Phù hợp với thể loại (đọc nhanh ở bản tin/tự thuật; đọc chậm, ngân vang ở văn xuôi trữ tình như bài Nhớ lại buổi đầu đi học - TV3).
    • Cường độ và Cao độ: Phối hợp tạo giọng vang hay giọng lắng; chuyển đổi cao độ để phân biệt lời dẫn chuyện và lời thoại trực tiếp của nhân vật (bài Yết Kiêu, bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ).

3. Vận dụng phương pháp dạy học tích cực và kiểm tra đánh giá

  • Phương pháp hoạt động nhóm: Quy định quy mô nhóm tối ưu từ 2 đến 5 học sinh; đa dạng hóa cách chia nhóm (gọi số 1-6, cùng/đa trình độ, theo biểu tượng, chọn bạn, cố định); cơ chế phân vai luân phiên (Trưởng nhóm, Thư kí, Báo cáo viên, Người theo dõi thời gian); quy trình giao nhiệm vụ, điều hành và đánh giá không chỉ trích cá nhân (minh họa qua bài Khuất phục tên cướp biển - TV4).
  • Đổi mới kiểm tra đánh giá: Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; sử dụng ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa; xây dựng đề kiểm tra minh họa cuối học kì II lớp 2 và lớp 3.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa tường minh các quan niệm lý luận về năng lực, năng lực đọc hiểu và phương pháp dạy học phát triển năng lực, đặt trong sự so sánh cụ thể giữa Chương trình GDPT 2000 và Chương trình GDPT mới 2018.
  2. Xây dựng hệ thống kỹ thuật dạy đọc hiểu phân hóa theo thể loại: Tác giả đã cụ thể hóa phương pháp dạy học cho từng nhóm thể loại đặc thù (truyện, thơ, văn bản thông tin), tích hợp các công cụ trực quan hóa tư duy (Graphic Organizer, biểu đồ KWL, sơ đồ Venn) và các kỹ thuật đọc hiểu hiện đại (Text to World, Read between the lines).
  3. Quy trình hóa các cấp độ đọc: Thiết lập quy trình rèn luyện 4 cấp độ kỹ năng đọc (đọc thầm, đọc thành tiếng, đọc hiểu nội dung, đọc diễn cảm), trong đó giải mã chi tiết các thông số ngữ âm (ngắt giọng biểu cảm, tốc độ, cao độ, cường độ).
  4. Sản phẩm minh họa thực hành: Đóng góp hệ thống kế hoạch bài dạy minh họa chi tiết (Giáo án số 1) và 2 bộ đề kiểm tra đánh giá định kỳ cuối học kì II cho lớp 2 và lớp 3 theo định hướng năng lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận tập trung nghiên cứu trên bình diện lý luận và thiết kế phương pháp dạy học, chưa tiến hành thực nghiệm sư phạm đối chứng trên diện rộng để thu thập số liệu định lượng về mức độ tiến bộ của học sinh.
    • Phạm vi khảo sát sâu chủ yếu giới hạn ở phân môn Tập đọc các lớp 4 và 5, chưa bao quát toàn bộ các khối lớp đầu cấp tiểu học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai thực nghiệm dạy học thực tế các giáo án đã thiết kế tại các trường tiểu học (đặc biệt là khu vực nông thôn) để kiểm chứng tính khả thi.
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình dạy đọc hiểu đồng bộ cho tất cả các khối lớp (từ lớp 1 đến lớp 5) theo đầy đủ các bộ sách giáo khoa mới của Chương trình GDPT 2018.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Tiếng Việt/Ngữ văn; giáo viên tiểu học đang trực tiếp giảng dạy môn Tiếng Việt; cán bộ quản lý chuyên môn cấp tiểu học.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Bộ chỉ dẫn 9 kỹ thuật dạy đọc hiểu văn bản truyện và quy trình 4 hoạt động dạy đọc hiểu văn bản thơ.
    • Hướng dẫn xử lý ngữ âm và kỹ thuật ngắt giọng biểu cảm trong dạy đọc diễn cảm.
    • Cách thức tổ chức hoạt động nhóm từ 2-5 học sinh với cơ cấu phân vai luân phiên và tiêu chí đánh giá tích cực.
    • Các mẫu đề kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu cuối học kì II cho lớp 2 và lớp 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân chia đọc hiểu văn bản ở cấp tiểu học thành những cấp độ nào theo lứa tuổi?
Khóa luận chia đọc hiểu thành 2 cấp độ: (1) Học sinh lớp 1, 2, 3 dừng ở mức nhận biết, hiểu nghĩa từ, câu, đoạn, nội dung văn bản và bước đầu kết nối thông tin đơn giản trong văn bản; (2) Học sinh lớp 4, 5 đạt mức hiểu cấu trúc, thông điệp chính, chi tiết quan trọng, tóm tắt/lập dàn ý, kết nối thông tin trong - ngoài văn bản và vận dụng vào đời sống.

2. Công cụ "Bàn tay năm ngón" được khóa luận hướng dẫn sử dụng như thế nào trong dạy đọc văn bản truyện?
Đây là một dạng Graphic Organizer trực quan hóa: mỗi ngón tay tượng trưng cho một câu hỏi tìm ý chính (Ai? Ở đâu? Khi nào? Cái gì? Tại sao?); phần lòng bàn tay dùng để trả lời các câu hỏi về cách thức, diễn biến và kết thúc câu chuyện (áp dụng minh họa trong bài Nhà ảo thuật - Tiếng Việt 3).

3. Biểu đồ KWL được vận dụng nhằm mục đích gì trong bài giảng đọc hiểu?
Biểu đồ KWL giúp kích hoạt kiến thức nền của học sinh: cột K (Đã biết) ghi lại những tri thức đã có về chủ đề; cột W (Muốn biết) tập hợp các câu hỏi học sinh tò mò muốn tìm hiểu thêm; cột L (Đã học được) ghi nhận thông tin học sinh tự rút ra và trả lời sau khi đọc xong văn bản.

4. Khóa luận phân biệt giữa ngắt giọng lôgic và ngắt giọng biểu cảm như thế nào khi rèn đọc diễn cảm?
Ngắt giọng lôgic hoàn toàn phụ thuộc vào dấu câu và quan hệ ngữ pháp - ngữ nghĩa giữa các từ. Ngược lại, ngắt giọng biểu cảm là chỗ ngừng lâu hơn bình thường hoặc ngừng không theo trật tự ngữ nghĩa thông thường, xuất phát từ dụng ý cảm xúc của người đọc nhằm tạo ấn tượng thẩm mỹ hoặc biểu thị sự ngập ngừng (như điểm dừng dấu ba chấm trong bài Điện thoại - Tiếng Việt 2).

5. Theo bảng tổng hợp Chương trình GDPT 2018 trong khóa luận, thời lượng môn Tiếng Việt ở cấp tiểu học được phân bổ ra sao?
Môn Tiếng Việt được phân bổ bắt buộc ở cả 5 khối lớp với thời lượng: Lớp 1 có 420 tiết/năm; Lớp 2 có 350 tiết/năm; Lớp 3, 4 và 5 đều có 245 tiết/năm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Xíu là công trình nghiên cứu phương pháp dạy học chuyên ngành Giáo dục Tiểu học, giải quyết trọn vẹn yêu cầu chuyển đổi từ dạy học truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh tiểu học. Bằng việc tổng hợp cơ sở lý luận vững chắc kết hợp đối sánh chi tiết chương trình GDPT 2000 và 2018, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp dạy học thực hành phong phú theo đặc trưng thể loại văn bản và các cấp độ đọc. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng trực tiếp cho giáo viên và sinh viên ngành sư phạm tiểu học trong công tác đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá môn Tiếng Việt.