Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 chính thức - Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trường đại học

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chuyên ngành

Tiếng Việt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2011

183
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa tiếng việt 4 tập 1

Sách giáo khoa tiếng việt 4 tập 1 được xuất bản bởi Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, là tài liệu học tập chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam. Sách được biên soạn bởi các chuyên gia giáo dục hàng đầu, với mục tiêu giúp học sinh lớp 4 phát triển kỹ năng tiếng Việt một cách toàn diện. Sách bao gồm các bài học về đọc, viết, nói và nghe, giúp học sinh hình thành và phát triển các kỹ năng giao tiếp cơ bản.

1.1. Cấu trúc sách

Sách giáo khoa tiếng việt 4 tập 1 gồm các chủ điểm, mỗi chủ điểm có các bài học cụ thể. Các bài học được thiết kế theo trình độ của học sinh lớp 4, với các hoạt động học tập đa dạng và phong phú.

1.2. Mục tiêu của sách

Mục tiêu của sách giáo khoa tiếng việt 4 tập 1 là giúp học sinh lớp 4 hình thành và phát triển các kỹ năng tiếng Việt cơ bản, từ đó giúp các em tiếp thu kiến thức và phát triển toàn diện.

II. Phân tích và vấn đề

Trong quá trình sử dụng sách giáo khoa tiếng việt 4 tập 1, có thể gặp một số vấn đề như việc học sinh không hiểu rõ các khái niệm, không phát triển được kỹ năng giao tiếp hiệu quả. Điều này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm cả việc giảng dạy của giáo viên và phương pháp học tập của học sinh.

2.1. Khả năng tiếp thu của học sinh

Học sinh lớp 4 có khả năng tiếp thu kiến thức khác nhau, do đó việc giảng dạy cần được điều chỉnh để phù hợp với từng đối tượng học sinh.

2.2. Phương pháp giảng dạy

Phương pháp giảng dạy cần được đổi mới để phát huy tính tích cực của học sinh, giúp các em chủ động tiếp thu kiến thức và phát triển kỹ năng giao tiếp.

III. Giải pháp và phương pháp

Để nâng cao hiệu quả sử dụng sách giáo khoa tiếng việt 4 tập 1, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, giúp học sinh chủ động tiếp thu kiến thức và phát triển kỹ năng giao tiếp. Giáo viên cần linh hoạt trong việc sử dụng các phương pháp giảng dạy để phù hợp với từng đối tượng học sinh.

3.1. Sử dụng công nghệ

Sử dụng công nghệ trong giảng dạy có thể giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn, thông qua các ứng dụng và trò chơi giáo dục.

3.2. Phát huy tính tích cực của học sinh

Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc cho phép các em tham gia vào quá trình giảng dạy, giúp các em chủ động tiếp thu kiến thức và phát triển kỹ năng giao tiếp.

IV. Kết luận và ứng dụng

Sách giáo khoa tiếng việt 4 tập 1 là một tài liệu học tập quan trọng của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam. Để nâng cao hiệu quả sử dụng sách, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực và phát huy tính tích cực của học sinh.

4.1. Ứng dụng trong thực tế

Sách giáo khoa tiếng việt 4 tập 1 được ứng dụng rộng rãi trong thực tế giảng dạy tại các trường tiểu học trên toàn quốc.

4.2. Hướng phát triển

Trong tương lai, sách giáo khoa tiếng việt 4 tập 1 sẽ tiếp tục được chỉnh sửa và cập nhật để phù hợp với nhu cầu của thực tế giảng dạy và học tập.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP MỘT ay NHA XUAT BAN GIAO DUC VIET NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGUYÊN MINH THUYẾT (Chủ biên) NGUYỄN THỊ HẠNH - ĐỖ VIỆT HÙNG - BÙI MINH TOÁN - NGUYỄN TRẠI Tiếng Việt 4 NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM Kí hiệu dung trong sách Í2) ___ CHÚ THÍCH VÀ GIẢI NGHĨA Í?)__ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP M: - MẪU VÀ VÍ DỤ (2), (3) BÀI TẬP LỰA CHỌN Chiu trach nhiém xudt ban : Chủ tịch HDQT kiêm Tổng Giám đốc NGO TRAN Al Phó Tổng Giám déc kiém Téng bién tap NGUYEN QUY THAO Biến tập lần đâu NGUYEN THI NGOC BAO - TRINH BINH DUNG Biển tập tải bản CAO TUYET MINH Biên tập mĩ thuật PHAM NGOC TOI- BANG MINH HIEN Thiết kể xách NGUYEN KIM DUNG Trinh bay va minh hoa DANG MINH HIEN - TRUONG HIEU - TU AN LE PHUONG - TRAN TIEU LAM - PHAM NGOC TOI- LE QUOC ANH LE TAM - MANH HUNG - TIEN VUONG Sua han in: PHONG SUA BAN IN (NXB GIAO DUC TAI HA NOD Chế bản CONG TY CO PHAN MI THUAT VA TRUYEN THONG Bản quyến thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập một cô sử dụng ảnh của tạp chí Xưa và Nay, hoạ sĩ Bùi Xuân Phái Trân trọng cảm ơn, TIẾNG VIỆT 4 - TẬP MỘT Mã số : 1H401T1 In 80.000 bản (QĐ09GK), khổ 17x 24 cm. In tại Công ty TNHH một thành viên In & Văn hóa phẩm. S6 XB: 01-2011/CXB/20-1235/GD. In xong và nộp lưu chiểu tháng 1 năm 2011. THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN Tuần 1 —— TẬP ĐỌC Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài, tôi chợt nghe tiếng khóc tỈ tê. Di vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội. Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khoẻ cũng chẳng bay được xa. Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc. Nức nở mãi, chị mới kể : - Năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện. Sau đấy, không may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em. Mà em ốm yếu, kiếm bữa cũng chẳng đủ. Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng. Mấy bận bọn nhện đã đánh em. Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em. Tôi xoè cả hai càng ra, bảo Nhà Trò : - Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu. Bồi tôi dắt Nhà Trò đi. Được một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện. (Côn núa) Theo TÔ HOÀI - Cỏ xước : loài cỏ có quả nhọn như gai, hay bám vào quần áo. - Nha trò : loài côn trùng nhỏ họ bướm, thường sống ở bụi rậm. - Bự: to, dày quá mức. - Áo thâm : áo màu đen hoặc màu ngả về đen. - Lương ăn : những thứ dùng làm thức án. - Ăn hiếp : ỷ vào sức mạnh hay quyền thế để chèn ép, bat nat kẻ khác. - Mai phục : nấp sẵn ở nơi kín đáo để đánh bất ngờ. Tìm những chỉ tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt. Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, de doa rihu thé nao ? 3. Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ? 4. Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích. Cho biết vì sao em thích. — CHÍNH TẢ 1. Nghe - viết : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (từ Một hôm. đến vẫn khóc. Điền vào chỗ trống : a) lhay n? Không thể .ẫn chị Chấm với bất cứ người nào khác. Chị có một thân hình .ở nang rất cân đối. Hai cánh tay béo .ông mày không tỉa bao giờ, mọc .oà xoà tự nhiên, .àm cho đôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi. Theo ĐÀO VŨ b) an hay ang ? - Mấy chú ng. lạch bạch đi kiếm mồi. - La bang dang do ngon cay, Séu gi. lạnh đang bay ng. Giải các câu đố sau : a) Tên một vật chứa tiếng bắt đầu bằng † hoặc n: Muốn tìm Nam, Bắc, Đông, Tây Nhìn mặt tôi, sẽ biết ngay hướng nào. (Lacaigy ?) b) Tên một loài hoa chứa tiếng có vần an hoặc ang : Hoa gì trắng xoá núi đổi Bản làng thêm đẹp khi trời vào xuân ? (La hoa gi ?) — LUYEN TU VA CAU Cau tao cua tiéng I - Nhận xét 1. Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu tiếng ? Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. Đánh vần tiếng bầu. Ghi lại cách đánh vần đó. Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành ? 4. Phân tích các bộ phận tạo thành những tiếng khác trong câu tục ngữ trên. Rút ra nhận xét : a) Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng bầu ? b) Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu ? II - Ghi nhớ III - Luyện tập 1. Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây. Ghi kết quả phân tích vào bảng theo mẫu sau : Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng. em te ee 2. Giải câu đố sau : Để nguyên, lấp lánh trên trời Bớt đầu, thành chỗ cá bơi hằng ngày. (La chit gi ?) Sự tích hồ Ba Bề TRUYỆN DÂN GIAN VIỆT NAM 1. Dựa vào tranh vẽ và các câu hỏi dưới đây, kể lại từng đoạn câu chuyện em đã được nghe cô giáo (thầy giáo) kể : a = Ba cụ ân xin xuất hiện nhu thế nao ? ` 4 Chuyên gi xáy ra trong đém lẻ hội ? H6 Ba Bể hình thành nhu thể não ? 2. Kể lại toàn bộ câu chuyện. Theo em, ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói với ta điều gì ? TAP DOC Moi hém me thich vui choi Hôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay. Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan. Khắp người đau buốt, nóng ran Mẹ ơi ! Cô bác xóm làng đến thăm Người cho trứng, người cho cam Và anh y sĩ đã mang thuốc vào. Sáng nay trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương Cả đời đi gió đi sương Bây giờ mẹ lại lần giường tập di. Mẹ vui, con có quản gì Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca Rồi con diễn kịch giữa nhà Một mình con sắm cả ba vai chèo. Vì con, mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhàn Con mong mẹ khoẻ dần dần Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say. Bồi ra đọc sách, cấy cày Mẹ là đất nước, tháng ngày của con. TRẤN ĐĂNG KHOA - Cơi trầu : đổ dùng để đựng trầu cau, đáy nông, thường bằng gỗ. ~ Y Sĩ : người thầy thuốc có trình độ trung cấp. Em hiểu những cầu thơ sau muốn nói điều gì ? Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa 2. Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào ? 3. Những chỉ tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ? 4. Học thuộc lòng bài thơ. — TẬP LÀM VĂN Thế nào là kẻ chuyện ? I - Nhận xét 1. Kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể và cho biết : a) Câu chuyện có những nhân vật nào ? b) Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy. l¡: - Sự việc 1 : Bà cụ đến lễ hội xin ăn ——> không ai cho. c) Ý nghĩa của câu chuyện. Bài văn sau có phải là bài văn kể chuyện không ? Vì sao ? Hồ Ba Bể Hồ Ba Bể nằm giữa bốn bề vách đá, trên độ cao 1200 mét so với mực nước biển. Chiều dài của hồ bằng một buổi chèo thuyển độc mộc. Hai bên hồ là những ngọn núi cao chia hổ thành ba phần liền nhau : Bể Lắm, Bể Lèng, Bể Lù. Mỗi hòn đá, gốc cây, mỗi loài thú, loài chim, cho đến từng loài thuỷ tộc nơi đây đều gắn với một sự tích li kì. Sắc nước, hương trời ở đây cũng mang màu sắc huyền thoại. Các cô gái ngồi bên khung cửi dệt thổ cẩm soi bóng xuống hồ. Người Việt Bắc nói rằng : "Ai chưa biết hát bao giờ đến Ba Bể sẽ biết hát. Ai chưa biết làm thơ đến Ba Bể sẽ làm được thơ." Ai chưa tin điểu đó xin hãy đến Ba Bể một lần. Theo DƯƠNG THUẦN - Thuyền độc mộc : thuyền dài và hẹp, làm bằng một cây gỗ to khoét tring. - Thuỷ tộc : các loải vật sống dưới nước. - Huyền thoại : câu chuyện lạ kì, hoàn toàn do tưởng tượng. - Thổ cẩm : vải dệt bằng sợi nhiều màu sặc sỡ, tạo thành những hình đa dạng 3. Theo em, thế nào là kể chuyện ? II - Ghi nhớ Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật. Mỗi câu chuyện cần nói lên được một điều có ý nghĩa. Ill - Luyện tập 1. Trên đường đi học về, em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc. Em đã giúp cô ấy xách đồ đi một quãng đường. Hãy kề lại câu chuyện đó. Câu chuyện em vùa kể có những nhân vật nào ? Nêu ý nghĩa của câu chuyện. 11 — LUYỆN TỪ VÀ CÂU Luyện tập về cấu tạo của tiếng 1. Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây. Ghi kết quả phân tích vào bảng theo mẫu sau : Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. Tiếng Âm đầu Vần Thanh hoài h oai huyền 2. Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên. Ghi lại từng cặp tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ sau. So sánh các cặp tiếng ấy xem cặp nào có vần giống nhau hoàn toàn, cặp nào có vần giống nhau không hoàn toàn : Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt ` Cái đầu nghênh nghênh TỐ HỮU. Qua các bài tập trên, em hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau ? 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ