Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giáo dục và đào tạo được Đảng và Nhà nước xác định là quốc sách hàng đầu. Bậc tiểu học giữ vai trò nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt cơ sở ban đầu cho sự hình thành và phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của học sinh. Trong đó, giai đoạn bước vào lớp 1 là một bước ngoặt lớn đối với trẻ 6 tuổi khi phải chuyển đổi căn bản hoạt động chủ đạo từ "vui chơi" ở trường mầm non sang "học tập" ở trường tiểu học. Trẻ phải chuyển sang một môi trường mới với kỷ luật nghiêm túc, quy định nề nếp chặt chẽ và khối lượng kiến thức có hệ thống. Bước chuyển đột ngột này tạo ra nhiều khó khăn tâm lý, đặc biệt là khó khăn tâm lý trong giao tiếp – phương tiện thiết yếu để hình thành nhân cách và thích ứng xã hội.

Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về tâm lý học sinh lớp 1, mảng đề tài về khó khăn tâm lý trong giao tiếp của học sinh đầu lớp 1 tại các địa bàn nông thôn, miền núi có nhiều điểm trường lẻ vẫn còn ít được tiếp cận. Do đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hà Châu (người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thùy Vân, Khoa Sư phạm - Trường Đại học Quảng Bình, thực hiện tháng 7/2020) tập trung nghiên cứu đề tài: "Những khó khăn tâm lý trong giao tiếp của học sinh lớp 1, Trường Tiểu học Quảng Hợp - Quảng Trạch - Quảng Bình".

Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, phân tích thực trạng về khó khăn tâm lý trong giao tiếp của học sinh đầu lớp 1 Trường Tiểu học Quảng Hợp, đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm khắc phục các trở ngại này, góp phần nâng cao khả năng thích ứng và hiệu quả tham gia hoạt động học đường của học sinh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về khó khăn tâm lý trong giao tiếp của học sinh lớp 1.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng khó khăn tâm lý trong giao tiếp của học sinh lớp 1 Trường Tiểu học Quảng Hợp, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
  3. Đề xuất một số biện pháp khắc phục khó khăn tâm lý trong giao tiếp cho học sinh lớp 1 tại Trường Tiểu học Quảng Hợp.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khó khăn tâm lý trong giao tiếp của học sinh đầu lớp 1 Trường Tiểu học Quảng Hợp.
  • Khách thể nghiên cứu: 30 học sinh lớp 1A (do giáo viên Nguyễn Thị Hiên phụ trách chủ nhiệm) và 26 giáo viên tại Trường Tiểu học Quảng Hợp, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Trường Tiểu học Quảng Hợp, bao gồm khu vực chính tại thôn Hợp Trung và 3 điểm trường lẻ tại các thôn Bưởi Rỏi, Hợp Phú, Hợp Bàn.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ tháng 12/2019 đến tháng 7/2020, trong đó thời gian quan sát sư phạm trực tiếp tại trường diễn ra từ ngày 15/12/2019 đến ngày 15/06/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên sự kế thừa các nghiên cứu tâm lý học trong và ngoài nước:

  • Khái niệm công cụ về giao tiếp: Tác giả vận dụng định nghĩa của Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn: Giao tiếp là quan hệ người - người biểu hiện sự tiếp xúc tâm lý, qua đó con người trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, tác động qua lại nhằm xác lập và vận hành các quan hệ xã hội. Ngoài ra, tác giả phân tích quan điểm của A.N. Leontiev, B.F. Lomov, G. Andreeva, L. Vygotsky, Phạm Minh Hạc, Bùi Văn Huệ, Hoàng Anh và Từ điển Tâm lý học của Vũ Dũng, Nguyễn Khắc Viện.
  • Khái niệm khó khăn tâm lý và rào cản tâm lý: Tác giả xác định khó khăn tâm lý trong giao tiếp là tổ hợp các đặc điểm tâm lý và phương thức hành động thể hiện sự không phù hợp giữa nhận thức, xúc cảm - tình cảm, hành vi - ứng xử của chủ thể với nội dung, đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp, làm cản trở quá trình tương tác. Cơ sở tham chiếu gồm các luận điểm về "hàng rào tâm lý" (Vũ Dũng, Nguyễn Khắc Viện) và trở ngại tâm lý giao tiếp (Nguyễn Thanh Bình).
  • Lý thuyết về bước chuyển tâm lý từ mầm non lên lớp 1: Kế thừa các công trình của Bianka Zazzo về sự thay đổi hoạt động chủ đạo; A. Petrovxki về 3 biến đổi tâm lý và các mối quan hệ xã hội mới; Debesse Maurice, C. Sukina, Nguyễn Thị Nhất ("6 tuổi vào lớp 1"), Nguyễn Khắc Viện ("Nỗi khổ của con em"), Hồ Ngọc Đại ("Tâm lý học dạy học"), Phạm Thị Đức, Vũ Ngọc Hà, Nguyễn Xuân Thức và Điều 29 Luật Giáo dục 2019.
  • Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 6 tuổi: Phân tích các đặc trưng phát triển tri giác (gắn với hành động, tri giác không gian thời gian còn hạn chế), tư duy - tưởng tượng (tư duy trực quan hình tượng và sơ đồ chiếm ưu thế, bước đầu hình thành tư duy logic), trí nhớ (trực quan - hình tượng, ghi nhớ máy móc), chú ý (chú ý không chủ định chiếm ưu thế), ngôn ngữ (bắt đầu tiếp cận ngôn ngữ viết, vốn từ đang phát triển) và nhân cách (hồn nhiên, giàu cảm xúc, khả năng kiềm chế và ý chí tự chủ còn yếu).

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa tài liệu lý luận.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Anket): Tiến hành trên 26 giáo viên. Thang đo mức độ biểu hiện gồm 3 bậc: Thường xuyên (3 điểm), Thỉnh thoảng (2 điểm), Không bao giờ (1 điểm). Thang đo nguyên nhân gồm: Nhiều (3 điểm), Ít (2 điểm), Không ảnh hưởng (1 điểm).
    • Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động học tập, vui chơi, giao tiếp ngoài giờ lên lớp của 30 học sinh lớp 1A tại điểm trường chính và các điểm trường lẻ từ 15/12/2019 đến 15/06/2020.
    • Phương pháp trò chuyện: Trò chuyện trực tiếp với giáo viên và học sinh theo nội dung chuẩn bị trước.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm sư phạm: Trao đổi kinh nghiệm với giáo viên trực tiếp giảng dạy.
  3. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng công thức tính điểm trung bình cộng ($\bar{X}$), tỷ lệ phần trăm (%) và xếp thứ bậc (TB) để xử lý dữ liệu định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về khó khăn tâm lý của học sinh lớp 1

Chương này tổng thuật lịch sử nghiên cứu vấn đề khó khăn tâm lý trong giao tiếp của các tác giả quốc tế (Bianka Zazzo, G. Andreeva, A. Petrovxki, Debesse Maurice, C. Sukina) và Việt Nam (Nguyễn Ánh Hồng, Cao Xuân Liễu, Nguyễn Thị Thanh Bình, Nguyễn Thị Nhất, Nguyễn Khắc Viện, Phạm Thị Đức, Vũ Ngọc Hà, Nguyễn Xuân Thức).

Tác giả làm rõ bản chất của khó khăn tâm lý trong giao tiếp qua 4 phương diện biểu hiện:

  • Nhận thức: Nhận thức chưa đúng về bản thân, hiểu biết chưa đầy đủ về đối tượng giao tiếp, đánh giá tình huống thiếu chính xác.
  • Xúc cảm - tình cảm: Thiếu khả năng kiềm chế cảm xúc (quá phấn khích hoặc quá thu mình), bộc lộ thái độ chưa phù hợp với hoàn cảnh.
  • Hành vi ứng xử: Lúng túng trong cử chỉ, điệu bộ; hành động không ăn khớp với lời nói; thiếu tự nhiên.
  • Ngôn ngữ: Thiếu vốn từ, cách diễn đạt cộc lốc, không đúng ngữ pháp, bất đồng về mã ngôn ngữ (phương ngữ/tiếng địa phương so với ngôn ngữ chuẩn phổ thông).

Đồng thời, chương 1 xác định hai nhóm nguyên nhân cốt lõi gây khó khăn tâm lý: nhóm nguyên nhân khách quan (sự thay đổi môi trường sống, chế độ sinh hoạt, phương pháp giáo dục, khác biệt phương ngữ) và nhóm nguyên nhân chủ quan (tính cách rụt rè, thiếu tự tin, vốn kinh nghiệm hạn chế, sự thiếu hụt các kỹ năng tiền học đường).

Chương 2: Thực trạng khó khăn tâm lý trong giao tiếp của học sinh lớp 1 Trường Tiểu học Quảng Hợp – huyện Quảng Trạch – tỉnh Quảng Bình

Chương 2 mô tả đặc điểm địa bàn: Xã Quảng Hợp là xã miền núi thuộc huyện Quảng Trạch, địa bàn rộng. Trường Tiểu học Quảng Hợp năm học 2019-2020 có 39 giáo viên (100% đạt chuẩn đại học) và 150 học sinh lớp 1 chia thành 5 lớp; trường có 1 khu chính (Hợp Trung) và 3 khu lẻ (Bưởi Rỏi, Hợp Phú, Hợp Bàn) ở cách xa nhau. Đa số phụ huynh là nông dân hoặc buôn bán tự do, ít có điều kiện kèm cặp con em; trẻ chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi thổ ngữ địa phương Quảng Bình.

Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy:

  • Nhận thức của giáo viên: 100% giáo viên (26/26 giáo viên) thể hiện mức độ "Rất quan tâm" đến khó khăn tâm lý trong giao tiếp của học sinh lớp 1.
  • Mức độ khó khăn theo các mối quan hệ: Khó khăn khi giao tiếp với giáo viên xếp thứ nhất ($\bar{X} = 2{,}38$), xếp thứ hai là giao tiếp với bạn bè khác lớp/anh chị khối khác ($\bar{X} = 2{,}23$), và xếp thứ ba là giao tiếp với bạn bè cùng lớp ($\bar{X} = 2{,}19$).
Mối quan hệ giao tiếp Thường xuyên (%) Thỉnh thoảng (%) Không bao giờ (%) Điểm trung bình ($\bar{X}$) Thứ bậc (TB)
Giao tiếp với Thầy, Cô giáo 38,5 61,5 0,0 2,38 1
Giao tiếp với bạn khác lớp, anh/chị khối khác 23,1 76,9 0,0 2,23 2
Giao tiếp với bạn bè cùng lớp 31,6 50,0 18,4 2,19 3

Khảo sát chi tiết khó khăn tâm lý khi giao tiếp với giáo viên ghi nhận các biểu hiện chiếm thứ bậc cao nhất gồm: "Sợ mắc khuyết điểm" ($\bar{X} = 2{,}53$, 53,8% thường xuyên), "Hay lo lắng, căng thẳng khi trả lời câu hỏi" ($\bar{X} = 2{,}42$, 42,3% thường xuyên), "Lo lắng, sợ sệt khi tiếp xúc" và "Khó khăn trong diễn đạt mong muốn" (cùng $\bar{X} = 2{,}34$). Biểu hiện "Coi giáo viên là thần tượng khó gần" có điểm trung bình thấp nhất ($\bar{X} = 1{,}80$). Tác giả cũng chỉ ra trở ngại về ngôn ngữ địa phương khiến biểu hiện "Không hiểu hết khi giáo viên giảng bài hoặc giao nhiệm vụ" đạt mức $\bar{X} = 2{,}07$.

Khảo sát khó khăn khi giao tiếp với bạn bè cùng lớp ghi nhận các biểu hiện nổi bật: "Giữ lời hứa với bạn trong mọi trường hợp" ($\bar{X} = 2{,}34$, TB 1), "Giận dữ và mất bình tĩnh khi bị bạn bè trêu chọc" ($\bar{X} = 2{,}30$, TB 2), "Nhút nhát, sợ sệt không dám phát biểu ý kiến trước lớp" ($\bar{X} = 2{,}26$, TB 3), "Nói chuyện cộc lốc, không đủ chủ ngữ, vị ngữ" ($\bar{X} = 2{,}15$, TB 4). Biểu hiện "Ngưỡng mộ những bạn hay đánh nhau" có điểm thấp nhất ($\bar{X} = 1{,}34$, TB 13).

Đối với mối quan hệ với bạn bè khác lớp và anh/chị khối khác, học sinh bộc lộ rõ sự e ngại: "Không làm chủ được cảm xúc của bản thân khi bị trêu chọc/tiếp xúc" ($\bar{X} = 2{,}47$, TB 1) và "Ngại ngùng khi giao tiếp" ($\bar{X} = 2{,}43$, TB 2).

Chương 3: Một số biện pháp khắc phục khó khăn tâm lý trong giao tiếp cho học sinh đầu lớp 1 Trường Tiểu học Quảng Hợp, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và các nguyên nhân, tác giả đề xuất hệ thống biện pháp đồng bộ chia làm 3 nhóm chủ thể:

  1. Nhóm biện pháp đối với bậc phụ huynh (4 biện pháp):

    • Chuẩn bị chu đáo về mặt tâm lý cho con trước khi vào lớp 1.
    • Rèn luyện tính tự tin, tự lập trong sinh hoạt hàng ngày.
    • Xây dựng hứng thú với trường học, thiết lập thói quen học tập, sinh hoạt và giao tiếp nền nếp.
    • Tăng cường phát triển ngôn ngữ chuẩn cho trẻ tại gia đình.
  2. Nhóm biện pháp dành cho giáo viên (8 biện pháp):

    • Chuẩn bị và uốn nắn ngôn ngữ, kiên trì giải thích từ ngữ phổ thông thay cho phương ngữ.
    • Tổ chức cho học sinh làm quen trường lớp, quy định học đường thông qua các trò chơi vận động.
    • Xây dựng môi trường an toàn, thân thiện; giáo viên đóng vai trò là "người mẹ hiền" ngay từ buổi đầu.
    • Nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm, nắm bắt hoàn cảnh riêng của từng học sinh.
    • Xây dựng không gian lớp học thân thiện, đa dạng hóa sân chơi học tập.
    • Lồng ghép rèn kỹ năng luyện nói, diễn đạt câu trọn vẹn trong các giờ kể chuyện và tập đọc.
    • Giáo viên gương mẫu trong hành vi giao tiếp, chuẩn mực trong xưng hô để học sinh noi theo.
    • Tăng cường liên kết, phối hợp chuyên môn giữa trường mầm non và trường tiểu học.
  3. Nhóm biện pháp dành cho học sinh (4 biện pháp):

    • Tập làm quen với kỹ năng thảo luận nhóm, trình bày ý kiến và hợp tác từ bậc mầm non.
    • Rèn luyện thói quen lắng nghe, làm theo hướng dẫn của giáo viên và phụ huynh.
    • Hình thành ý thức tự tìm hiểu, chủ động hỏi khi gặp vấn đề chưa hiểu.
    • Rèn luyện kỹ năng làm chủ ngôn ngữ cơ thể, giữ tư thế tự tin khi giao tiếp.

Kết quả và đóng góp của đề tài

Về mặt định lượng, đề tài đã thống kê đầy đủ mức độ biểu hiện khó khăn tâm lý trong giao tiếp của học sinh lớp 1 tại Trường Tiểu học Quảng Hợp qua các bảng dữ liệu cụ thể:

Khó khăn trong giao tiếp với Giáo viên (Bảng 2.3) Thường xuyên (%) Thỉnh thoảng (%) Không bao giờ (%) $\bar{X}$ Thứ bậc
Sợ mắc khuyết điểm 53,8 46,2 0,0 2,53 1
Hay lo lắng, căng thẳng khi trả lời câu hỏi của thầy, cô giáo 42,3 57,7 0,0 2,42 2
Lo lắng, sợ sệt khi tiếp xúc với giáo viên 34,6 65,4 0,0 2,34 3
Khó khăn trong diễn đạt hoặc trình bày mong muốn của mình 34,6 65,4 0,0 2,34 3
Không dám nói với giáo viên về khuyết điểm của mình 50,0 30,8 19,2 2,30 4
Không dám đưa ra câu hỏi để được giải đáp thắc mắc 23,1 73,1 3,8 2,19 5
Mất trật tự / Chưa nghe câu hỏi đã giơ tay 26,9 65,4 7,7 2,19 5
Thiếu tự tin khi trả lời / Lúng túng, ngượng nghịu 15,4 84,6 0,0 2,15 6
Lảng tránh, không dám lại gần chủ động chào hỏi 15,4 80,8 3,8 2,11 7
Không hiểu hết khi giáo viên giảng bài hoặc giao nhiệm vụ 7,7 92,3 0,0 2,07 8
Giật mình khi thầy, cô giáo gọi tên 11,5 80,8 7,7 2,03 9
Coi giáo viên là “thần tượng” khó gần 0,0 80,8 19,2 1,80 10
Khó khăn trong giao tiếp với Bạn bè cùng lớp (Bảng 2.4) Thường xuyên (%) Thỉnh thoảng (%) Không bao giờ (%) $\bar{X}$ Thứ bậc
Giữ lời hứa với bạn trong mọi trường hợp 34,61 65,39 0,00 2,34 1
Giận dữ và mất bình tĩnh khi bị bạn bè trêu chọc 34,61 61,55 3,84 2,30 2
Nhút nhát, sợ sệt không dám phát biểu ý kiến trước lớp 26,92 73,08 0,00 2,26 3
Nói chuyện cộc lốc, không đủ chủ ngữ, vị ngữ 15,28 84,72 0,00 2,15 4
Vô tư trước nỗi buồn của bạn 23,07 65,39 11,54 2,11 5
Không làm chủ được cảm xúc khi sinh hoạt nhóm 11,53 88,47 0,00 2,11 5
Không giữ vững lập trường khi ở số ít 19,23 73,08 7,69 2,11 5
Dùng hành động khi bị bạn bè trêu chọc 11,53 84,63 3,84 2,07 6
Không nhìn thẳng vào đối phương khi nói chuyện 3,84 92,32 3,84 2,00 7
Thấy mình giỏi hơn các bạn / Không bao giờ nhận lỗi 7,69 73,08 19,23 1,88 8
Không quan tâm đến ý kiến của các bạn trong nhóm 3,84 73,08 23,08 1,80 9
Chỉ chơi với bạn có hoàn cảnh giống mình 11,53 53,84 34,63 1,76 10
Ít nói, chỉ chơi một mình 0,00 76,92 23,08 1,76 10
Bực mình, khó chịu khi được nhờ giúp bạn học tập 15,28 42,30 42,30 1,73 11
Buộc bạn phải làm theo ý mình 3,84 50,00 46,16 1,57 12
Ngưỡng mộ những bạn hay đánh nhau 0,00 34,61 65,39 1,34 13
Khó khăn với Bạn bè khác lớp, khác khối (Bảng 2.5) Thường xuyên (%) Thỉnh thoảng (%) Không bao giờ (%) $\bar{X}$ Thứ bậc
Không làm chủ được cảm xúc của bản thân khi bị trêu chọc 23,1 73,1 3,8 2,47 1
Ngại ngùng khi giao tiếp 19,2 76,9 3,9 2,43 2
Sợ sệt không dám lại gần 19,2 73,1 7,7 2,11 3
Lảng tránh không dám giao tiếp 7,7 88,5 3,8 2,03 4
Không có nhu cầu giao tiếp 7,7 73,1 19,2 1,88 5

Đóng góp mới của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và cụ thể hóa các khái niệm, đặc điểm tâm lý và rào cản giao tiếp của học sinh 6 tuổi trong bước chuyển từ mầm non lên tiểu học.
  • Về mặt thực tiễn: Đề tài phát hiện các biểu hiện và thứ bậc khó khăn tâm lý trong giao tiếp cụ thể của học sinh đầu lớp 1 tại địa bàn nông thôn miền núi Quảng Bình với đặc thù nhiều điểm trường lẻ và rào cản tiếng địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực chứng để giáo viên tiểu học, cán bộ quản lý và phụ huynh xây dựng biện pháp giáo dục thích hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của đề tài: Do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu, phạm vi khảo sát thực nghiệm bị giới hạn trên quy mô mẫu hẹp gồm 30 học sinh tại một lớp 1A và 26 giáo viên của Trường Tiểu học Quảng Hợp; chưa thực hiện khảo sát mở rộng trên toàn bộ 150 học sinh khối lớp 1 của toàn trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn và quy mô khách thể khảo sát sang các trường tiểu học khác trên địa bàn huyện Quảng Trạch và tỉnh Quảng Bình; tiến hành thực nghiệm sư phạm dài hạn nhằm đo lường mức độ chuyển biến định lượng của học sinh sau khi áp dụng 16 biện pháp đã đề xuất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, giảng viên ngành Giáo dục Tiểu học, Tâm lý học Giáo dục và Sư phạm Mầm non trong việc nghiên cứu giai đoạn chuyển tiếp hoạt động chủ đạo của trẻ.
  • Giáo viên trực tiếp chủ nhiệm lớp 1 tại các trường tiểu học vùng nông thôn, miền núi có điều kiện địa bàn phân tán và phương ngữ phức tạp, giúp nhận diện sớm các biểu hiện rụt rè, sợ sai, lo âu của học sinh.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng hỏi anket và hệ thống dữ liệu xếp hạng thứ bậc khó khăn tâm lý (Chương 2) cùng nhóm 8 giải pháp sư phạm cụ thể dành cho giáo viên tiểu học (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Học sinh đầu lớp 1 Trường Tiểu học Quảng Hợp gặp khó khăn tâm lý lớn nhất trong mối quan hệ giao tiếp nào? Theo kết quả khảo sát tại Bảng 2.2, học sinh gặp khó khăn tâm lý lớn nhất khi giao tiếp với Thầy, Cô giáo (điểm trung bình $\bar{X} = 2{,}38$, xếp thứ bậc 1). Tiếp theo là giao tiếp với bạn khác lớp và anh/chị khối khác ($\bar{X} = 2{,}23$, xếp thứ 2), và ít khó khăn nhất là giao tiếp với bạn bè cùng lớp ($\bar{X} = 2{,}19$, xếp thứ 3).

2. Biểu hiện khó khăn tâm lý nào chiếm thứ bậc cao nhất khi học sinh giao tiếp với giáo viên? Căn cứ Bảng 2.3, biểu hiện xếp thứ bậc 1 là "Sợ mắc khuyết điểm" với điểm trung bình $\bar{X} = 2{,}53$ (có 53,8% giáo viên đánh giá xảy ra thường xuyên và 46,2% thỉnh thoảng). Xếp thứ hai là biểu hiện "Hay lo lắng, căng thẳng khi trả lời câu hỏi của thầy, cô giáo" ($\bar{X} = 2{,}42$).

3. Yếu tố ngôn ngữ địa phương tại xã Quảng Hợp ảnh hưởng thế nào đến giao tiếp của học sinh? Do sống tại vùng miền núi xã Quảng Hợp, phụ huynh chủ yếu làm nông và buôn bán tự do, học sinh quen dùng tiếng địa phương Quảng Bình từ nhỏ. Khi giáo viên sử dụng tiếng phổ thông giảng bài, học sinh mất nhiều thời gian tiếp thu, dẫn đến biểu hiện "Không hiểu hết khi giáo viên giảng bài hoặc giao nhiệm vụ" đạt điểm trung bình $\bar{X} = 2{,}07$ (92,3% giáo viên nhận định học sinh thỉnh thoảng gặp phải).

4. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp cụ thể để khắc phục khó khăn tâm lý cho học sinh? Tác giả đề xuất tổng cộng 16 biện pháp sư phạm đồng bộ thuộc 3 nhóm chủ thể: 4 biện pháp đối với bậc phụ huynh, 8 biện pháp dành cho giáo viên và 4 biện pháp dành cho học sinh.

5. Khách thể và thời gian thực hiện nghiên cứu thực tiễn của đề tài được triển khai như thế nào? Nghiên cứu thực tiễn được thực hiện trên khách thể gồm 30 học sinh lớp 1A (cô giáo Nguyễn Thị Hiên chủ nhiệm) và 26 giáo viên Trường Tiểu học Quảng Hợp, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Đề tài triển khai từ tháng 12/2019 đến tháng 7/2020, trong đó quá trình quan sát sư phạm trực tiếp diễn ra từ 15/12/2019 đến 15/06/2020.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hà Châu đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về khó khăn tâm lý trong giao tiếp của học sinh lớp 1 trong bước ngoặt chuyển từ mẫu giáo lên tiểu học. Kết quả khảo sát thực tế tại Trường Tiểu học Quảng Hợp (Quảng Bình) cho thấy học sinh gặp trở ngại lớn nhất trong giao tiếp với giáo viên do tâm lý sợ mắc lỗi và rào cản phương ngữ địa phương. Hệ thống 16 giải pháp đồng bộ kết hợp giữa gia đình, giáo viên và học sinh do đề tài đề xuất mang tính ứng dụng cao, góp phần hỗ trợ học sinh đầu cấp thích ứng thuận lợi với môi trường học đường.