Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài nguyên rừng đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, giữ đất, giữ nguồn nước, điều hòa khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học và đóng góp trực tiếp vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, diện tích rừng trên thế giới và tại Việt Nam đang chịu áp lực suy giảm nghiêm trọng do khai thác không hợp lý và hiểm họa cháy rừng. Thống kê của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) cho thấy thế giới đã mất hơn 200 triệu hecta rừng tự nhiên trong vài thập kỷ qua; mỗi năm diện tích rừng bị cháy dao động từ 10 đến 30 triệu hecta. Tại Việt Nam, nhiều vụ cháy rừng quy mô lớn đã xảy ra tại U Minh Thượng (2002 làm cháy 3.212 ha rừng tràm), Vườn quốc gia Hoàng Liên (2010 làm cháy 1.700 ha).

Huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái là địa bàn miền núi phía Tây Bắc có tổng diện tích tự nhiên 120.758,50 ha, diện tích đất có rừng đạt 61.988,81 ha (rừng tự nhiên 45.237,10 ha; rừng trồng 16.751,71 ha), độ che phủ rừng đạt 51,3% (theo Quyết định số 578/QĐ-UBND của UBND tỉnh Yên Bái). Huyện có địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, tiếp giáp nhiều địa bàn vùng cao như Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Văn Yên (Yên Bái) và Bắc Yên, Phù Yên (Sơn La). Khí hậu phân hóa thành hai vùng rõ rệt: vùng ngoài ẩm ướt, vùng trong khô hanh, ít mưa. Hoạt động đốt nương làm rẫy thiếu kiểm soát của đồng bào vùng cao kết hợp với thời tiết khô hạn kéo dài là nguy cơ trực tiếp gây cháy rừng.

Xã Phù Nham nằm ở phía Tây huyện Văn Chấn, cách trung tâm huyện 9 km, có diện tích tự nhiên 2.111,0 ha. Địa hình xã đan xen giữa đồi núi dốc, thung lũng hẹp và hệ thống suối (Suối Thia, Suối Mùa, Suối Nhì). Xã chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa khô kéo dài từ tháng 10-11 năm trước đến tháng 4-5 năm sau, thường xuyên xuất hiện các đợt gió Tây Nam (gió Lào) khô nóng. Việc quản lý, bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) tại địa bàn gặp nhiều thách thức do tập quán canh tác nương rẫy, việc tích lũy vật liệu cháy dưới tán rừng và nhận thức của một bộ phận người dân còn hạn chế. Do đó, đề tài "Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại xã Phù Nham – huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và đề xuất giải pháp kỹ thuật, quản lý phù hợp.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục đích: Điều tra, đánh giá thực trạng công tác PCCCR tại xã Phù Nham, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ và PCCCR trên địa bàn xã.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng và công tác PCCCR.
    • Thống kê, phân tích hiện trạng tài nguyên rừng và diễn biến tình hình cháy rừng tại địa phương giai đoạn 2010 – 2014.
    • Xác định mùa cháy rừng bằng chỉ số khí hậu và phân vùng trọng điểm dễ cháy rừng dựa trên cấu trúc thực bì tầng cây cao và cây bụi thảm tươi.
    • Đánh giá hiệu quả các biện pháp tổ chức, tuyên truyền, kỹ thuật lâm sinh và cơ chế phối hợp trong công tác PCCCR tại địa phương.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý bảo vệ rừng và PCCCR có tính khả thi tại xã Phù Nham.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp và thực trạng công tác phòng cháy, chữa cháy rừng đang áp dụng trên địa bàn xã Phù Nham.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; hiện trạng tài nguyên rừng; diễn biến các vụ cháy rừng; cấu trúc vật liệu cháy thực bì; công tác tổ chức, chỉ đạo và ý thức cộng đồng liên quan đến PCCCR.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Đề tài thực hiện tại xã Phù Nham, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái; thời gian điều tra thực địa từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2015; số liệu hồi cố thu thập trong giai đoạn 2010 – 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng lý luận về quản lý lửa rừng của FAO và nguyên lý "tam giác lửa" (gồm 3 yếu tố: Vật liệu cháy, Oxy, Nguồn nhiệt). Quá trình cháy chỉ phát sinh và duy trì khi hội tụ đủ 3 yếu tố, trong đó nồng độ oxy tự do trong không khí trên 15% và nguồn nhiệt tiếp xúc với vật liệu có hàm lượng ẩm thích hợp. Tác giả tổng hợp các mô hình dự báo cháy rừng trên thế giới:

  • Chỉ tiêu tổng hợp Nesterop (Nga): Tính toán chỉ số $P_i = \sum (N \times T_{13h} \times (T_{13h} - D_i))$ dựa trên số ngày không mưa ($N$), nhiệt độ không khí lúc 13 giờ ($T_{13h}$) và nhiệt độ điểm sương ($D_i$) để chia làm 5 cấp nguy cơ (Cấp I: $P < 300$ đến Cấp V: $P > 4000$).
  • Chỉ số Angstrom (Thụy Điển/Scandinavia): Xác định nguy cơ qua công thức $I = \frac{R}{20} + \frac{27 - T}{10}$ ($R$: độ ẩm không khí tương đối thấp nhất; $T$: nhiệt độ cao nhất trong ngày).
  • Mối quan hệ hàm lượng nước vật liệu cháy của Waymann (Đức): Phân cấp nguy cơ từ hàm lượng ẩm dưới 10% (cực kỳ nguy hiểm) đến trên 25% (không phát sinh cháy).
  • Chỉ số khô hạn của GS. Thái Văn Trừng (1970): Xác định mùa cháy rừng thông qua công thức $X = S; A; D$, trong đó $S$ là số tháng khô ($T < P < 2T$), $A$ là số tháng hạn ($5\text{ mm} < P \le T$), và $D$ là số tháng kiệt ($P \le 5\text{ mm}$).
  • Khung pháp lý và chỉ đạo: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2003 (số 29/2003/QH11), Luật Phòng cháy và Chữa cháy năm 2001 (số 27/2001/QH10), Nghị định số 09/2006/NĐ-CP, Nghị định số 99/2009/NĐ-CP, Chỉ thị số 1685/CT-TTg, Quyết định số 57/QĐ-TTg, Thông tư liên tịch số 133/2002/TTLT-BNN&PTNT-BCA-BQP, Thông tư liên tịch số 62/2005/TTLT-BNN&PTNT-BTC, cùng các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Yên Bái và UBND huyện Văn Chấn.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua các bước thu thập và xử lý thông tin:

  1. Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Phù Nham (năm 2014), báo cáo quản lý bảo vệ rừng của Hạt Kiểm lâm huyện Văn Chấn (2010 – 2014), số liệu khí tượng thủy văn 5 năm của Trạm Khí tượng Thủy văn tỉnh Yên Bái.
  2. Phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA): Phỏng vấn bán cấu trúc 5 - 10 cán bộ chuyên trách (cán bộ kiểm lâm địa bàn, cán bộ nông lâm nghiệp, lãnh đạo xã) và 50 - 60 người dân đại diện cho các nhóm độ tuổi, giới tính, dân tộc tại 18 thôn bản.
  3. Phương pháp điều tra thực nghiệm lâm sinh:
    • Lập 3 ô tiêu chuẩn (OTC) tạm thời điển hình có diện tích $1.000\text{ m}^2$ ($20\text{ m} \times 50\text{ m}$) tại 3 vị trí địa hình: chân dốc (OTC 01), sườn dốc (OTC 02) và đỉnh dốc (OTC 03) trên trạng thái rừng tự nhiên. Đo đếm đường kính, chiều cao, xác định cấu trúc tổ thành tầng cây cao và đặc tính rụng lá.
    • Lập 5 ô dạng bản (ODB) có diện tích $25\text{ m}^2$ ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$) bố trí tại 4 góc và tâm của mỗi OTC (tổng cộng 15 ODB) để điều tra thành phần loài cây bụi thảm tươi, đo chiều cao bằng sào đo chuyên dụng (độ chính xác dm) và ước tính độ che phủ (%).
  4. Phương pháp phân tích số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp định tính và định lượng, tính toán công thức tổ thành cây rừng theo tỷ lệ phần trăm số cá thể, phân tích tương quan khí hậu - thời gian xuất hiện cháy rừng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của rừng và thực trạng suy thoái tài nguyên rừng toàn cầu cũng như trong nước. Nêu bật điều kiện đặc thù của huyện Văn Chấn và xã Phù Nham - khu vực có diện tích đất lâm nghiệp lớn nhưng tiềm ẩn nguy cơ cháy cao do gió Lào và canh tác nương rẫy. Xác định rõ mục đích, mục tiêu, ý nghĩa học tập và giá trị ứng dụng thực tiễn của công trình đối với công tác bảo vệ rừng tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp hệ thống cơ sở khoa học về tam giác lửa và cơ chế cháy rừng. Trình bày tổng quan các công trình dự báo cháy rừng quốc tế (phương pháp E. Show, Nesterop, Angstrom, Waymann) và thực trạng công tác PCCCR tại Việt Nam (đặc điểm cháy của các trạng thái rừng thông, rừng tràm, rừng tre nứa, rừng khộp). Đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên, sử dụng đất đai và dân sinh kinh tế xã Phù Nham năm 2014:

Chỉ tiêu đất đai / dân số Giá trị Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 2.111,00 ha 100,0%
- Đất sản xuất nông nghiệp 835,79 ha 39,6%
- Đất lâm nghiệp 869,97 ha 41,2%
- Đất nuôi trồng thủy sản 14,47 ha 0,6%
- Đất phi nông nghiệp 355,78 ha 16,9%
- Đất chưa sử dụng 34,99 ha 1,7%
Quy mô dân số 7.349 nhân khẩu 1.751 hộ
- Lao động trong độ tuổi 4.530 người 61,64%
- Lao động nông, lâm nghiệp 3.368 người 74,35% (trên tổng LĐ)
- Mật độ dân số 370 người/km² -

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung logic nghiên cứu, phạm vi không gian tại xã Phù Nham và thời gian thực hiện (tháng 2 đến tháng 5/2015). Mô tả cụ thể các công cụ thu thập số liệu gồm: phương pháp kế thừa tài liệu; phương pháp PRA phỏng vấn 5 - 10 cán bộ và 50 - 60 người dân; phương pháp bố trí 3 OTC ($1.000\text{ m}^2$) và 15 ODB ($25\text{ m}^2$) để định lượng thực bì; công thức tính chỉ số khô hạn $X = S; A; D$ của GS. Thái Văn Trừng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 phân tích các dữ liệu thực nghiệm và điều tra thực tế tại xã Phù Nham qua các nội dung chính:

  1. Hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng (2010 – 2014): Tổng diện tích rừng của xã là 869,97 ha (chiếm 41,2% diện tích tự nhiên), trong đó rừng trồng chiếm 735,37 ha (trồng bạch đàn, keo, xoan, cao su, thông) và rừng tự nhiên chiếm 134,60 ha. Trong 5 năm, toàn xã xảy ra 6 vụ cháy rừng gây thiệt hại 27,93 ha:
Năm Số vụ Diện tích cháy (ha) Rừng trồng (ha) Rừng tự nhiên (ha) Cây bụi, thảm tươi (ha) Nguyên nhân chính
2010 0 0 0 0 0 -
2011 02 14,00 7,00 5,60 1,40 Đốt nương rẫy cháy lan, cháy lan từ xã Suối Giàng sang, đốt ong
2012 04 13,93 9,43 3,00 1,50 Đốt nương rẫy, cố ý đốt để lấy bãi chăn thả gia súc
2013 0 0 0 0 0 -
2014 0 0 0 0 0 -
Tháng 2/2015 0 0 0 0 0 -
Tổng 06 27,93 16,43 8,60 2,90 100% do con người gây ra

Trong giai đoạn này, chính quyền xã phối hợp lực lượng chức năng phát hiện và xử lý hành chính 02 trường hợp vi phạm quy định về PCCCR với tổng số tiền phạt 4.000.000 đồng.

  1. Xác định mùa cháy và phân vùng trọng điểm:

    • Phân tích số liệu khí tượng 5 năm (2010 - 2014) theo công thức Thái Văn Trừng xác định chỉ số khô hạn $X = 0; 5; 0$ (0 tháng khô, 5 tháng hạn, 0 tháng kiệt). Mùa cháy rừng gồm 5 tháng: từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau. Tháng 11 (lượng mưa 28,7 mm) và tháng 12 (lượng mưa 26,4 mm) là thời điểm khô hạn gay gắt nhất.
    • Phân vùng trọng điểm cháy rừng gồm các thôn bản ở xa trung tâm, địa hình hiểm trở, giáp ranh rừng tự nhiên và có đồng bào thiểu số canh tác nương rẫy: Bản Khộn, Bản Chanh, Bản Nong, Phù Ninh, Năm Hăn 1, Năm Hăn 2, Năm Hăn 3.
  2. Cấu trúc thảm thực vật và vật liệu cháy:

    • Tầng cây cao rừng tự nhiên: Mật độ cây dao động từ 280 - 350 cây/ha. Tổ thành loài ưu thế gồm Kháo, Giẻ, Vạng trứng, Màng tang, Re, Trâm, Sồi, Bồ đề. Có 5 loài rụng lá theo mùa tạo nguồn vật liệu cháy rơi rụng gồm: Sồi, Vạng trứng, Xoan nhừ, Bồ đề, Trẩu.
    • Thảm tươi cây bụi: Độ che phủ giảm dần theo đai cao địa hình: Chân dốc đạt 78,17% (OTC 01), Sườn dốc đạt 70,42% (OTC 02), Đỉnh dốc đạt 60,56% (OTC 03). Thành phần chủ yếu là Cỏ le, Guột, Chít, Cỏ lào, Dương xỉ, Mua - các loài khô nỏ vào mùa đông tạo khối lượng vật liệu cháy lớn.
  3. Đánh giá hiệu quả công tác PCCCR tại địa phương:

    • Ban chỉ huy PCCCR xã gồm 15 thành viên do Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban, phối hợp liên ngành giữa Kiểm lâm, Công an, Quân sự, Đoàn thanh niên, Phụ nữ và 18 trưởng thôn bản. Duy trì chế độ trực 24/24h trong mùa cao điểm.
    • Đã rà soát và áp dụng hệ thống gồm 25 văn bản luật, nghị định, thông tư liên tịch, chỉ thị của Trung ương, tỉnh Yên Bái, huyện Văn Chấn và xã Phù Nham trong quản lý lâm nghiệp.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các phát hiện về mùa cháy, nguyên nhân cháy, cấu trúc vật liệu cháy và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy rừng cho địa bàn xã Phù Nham.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực chứng

  1. Định lượng hiện trạng tài nguyên và cơ cấu đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên xã Phù Nham là 2.111,0 ha; đất lâm nghiệp chiếm 869,97 ha (41,2%), trong đó rừng trồng chiếm 735,37 ha (84,5% diện tích đất lâm nghiệp), rừng tự nhiên chiếm 134,60 ha (15,5%).
  2. Thống kê thực trạng cháy rừng: Giai đoạn 2010 – 2014 xảy ra 6 vụ cháy với diện tích thiệt hại 27,93 ha (16,43 ha rừng trồng; 8,60 ha rừng tự nhiên; 2,90 ha thảm tươi cây bụi). Toàn bộ các vụ cháy tập trung vào năm 2011 (2 vụ, 14 ha) và năm 2012 (4 vụ, 13,93 ha). Năm 2010, 2013, 2014 và đầu năm 2015 không xảy ra cháy.
  3. Xác định nguồn gốc gây cháy: 100% nguyên nhân xuất phát từ hoạt động của con người, bao gồm: 3 vụ do đốt nương làm rẫy để cháy lan; 1 vụ do hun khói đốt tổ ong lấy mật; 2 vụ do người dân thiếu ý thức, cố ý đốt thực bì để lấy bãi chăn thả gia súc.
  4. Xác lập mùa cháy rừng và chỉ số khí hậu: Dựa trên chuỗi số liệu khí tượng 2010 – 2014, xác định chỉ số khô hạn Thái Văn Trừng $X = 0; 5; 0$. Mùa cháy rừng kéo dài 5 tháng (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau), trong đó thời điểm nguy cơ cao nhất trên thực tế tập trung từ tháng 2 đến tháng 5 do trùng với mùa phát dọn, đốt nương rẫy của người dân.
  5. Đặc điểm cấu trúc lâm phần: Khảo sát 3 OTC ($1.000\text{ m}^2$) và 15 ODB ($25\text{ m}^2$) ghi nhận mật độ tầng cây cao giảm dần từ chân lên đỉnh (350 cây/ha ở chân dốc, 300 cây/ha ở sườn, 280 cây/ha ở đỉnh). Độ che phủ cây bụi thảm tươi giảm từ chân lên đỉnh (78,17% $\rightarrow$ 70,42% $\rightarrow$ 60,56%).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Giải pháp tổ chức và quản lý: Kiện toàn Ban chỉ huy PCCCR xã (15 người), phân công trách nhiệm cụ thể cho 18 trưởng thôn bản; tổ chức trực 24/24h trong mùa khô hanh; thực hiện nghiêm túc phương châm "4 tại chỗ" (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ).
  • Giải pháp tuyên truyền, giáo dục: Tổ chức cho 100% hộ dân ký cam kết bảo vệ rừng và PCCCR; quy hoạch cố định các khu vực canh tác nương rẫy và chăn thả gia súc, quy định cụ thể thời gian và kỹ thuật đốt dọn nương rẫy (làm đường ranh cản lửa xung quanh nương, đốt ngược hướng gió vào sáng sớm hoặc chiều tối khi gió lặng).
  • Giải pháp kỹ thuật lâm sinh: Thiết kế băng cản lửa (băng trắng dọn sạch thực bì hoặc băng xanh trồng cây chịu lửa) phân cách giữa nương rẫy với rừng tự nhiên và rừng trồng; bố trí chòi canh cảnh báo cháy tại các vị trí đồi cao ở các thôn trọng điểm (Bản Khộn, Bản Chanh, Phù Ninh); chủ động phát dọn, xử lý giảm vật liệu cháy dưới tán rừng trồng (thông, cao su) trước khi bước vào mùa khô hanh.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa và cung cấp bộ dữ liệu thực địa tin cậy về cấu trúc thực bì, chuỗi số liệu cháy rừng 5 năm và chỉ số khô hạn vi khí hậu tại xã Phù Nham. Đề tài làm rõ mối quan hệ trực tiếp giữa tập quán sản xuất nương rẫy của đồng bào dân tộc thiểu số với tần suất xuất hiện cháy rừng, từ đó đưa ra các đề xuất quản lý mang tính ứng dụng cụ thể cho chính quyền cấp cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực nghiệm lâm sinh chỉ thực hiện trên 3 ô tiêu chuẩn tạm thời ($1.000\text{ m}^2$) và 15 ô dạng bản ($25\text{ m}^2$) tại trạng thái rừng tự nhiên, chưa bố trí ô tiêu chuẩn trên các diện tích rừng trồng thuần loài (thông, cao su, bạch đàn). Số liệu vi khí hậu sử dụng số liệu chung của huyện/tỉnh mà chưa có trạm đo vi khí hậu tự động đặt trực tiếp dưới tán rừng tại xã. Thời gian điều tra thực địa giới hạn trong 4 tháng (tháng 2 đến tháng 5/2015).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng điều tra định lượng sinh khối và đo hàm lượng ẩm tức thời của các loại vật liệu cháy (lá rụng, thảm mục, cỏ le, guột) theo từng tuần trong mùa khô hanh. Ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ cháy rừng chi tiết cho toàn bộ huyện Văn Chấn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Khoa học môi trường; cán bộ kiểm lâm địa bàn; cán bộ phụ trách nông lâm nghiệp xã và Ban chỉ huy PCCCR cấp xã, huyện.
  • Nội dung có giá trị:
    • Phương pháp ứng dụng chỉ số khô hạn Thái Văn Trừng để xác định mùa cháy rừng cấp địa phương từ số liệu khí tượng thực tế.
    • Phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn và ô dạng bản để khảo sát cấu trúc tổ thành tầng cây cao và đo độ che phủ thảm tươi cây bụi.
    • Danh mục tổng hợp 25 văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo điều hành liên quan đến quản lý, bảo vệ và PCCCR tại cấp huyện, xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính dẫn đến 6 vụ cháy rừng tại xã Phù Nham giai đoạn 2010 – 2014 là gì?
Toàn bộ 6 vụ cháy (thiệt hại 27,93 ha) đều do hoạt động của con người gây ra: 3 vụ do đốt nương làm rẫy để cháy lan, 1 vụ do người dân đi hun khói đốt tổ ong lấy mật, và 2 vụ do người dân thiếu ý thức, cố ý đốt thực bì để tạo bãi chăn thả gia súc.

2. Mùa cháy rừng tại xã Phù Nham được xác định cụ thể trong những tháng nào?
Theo công thức tính chỉ số khô hạn của GS. Thái Văn Trừng ($X = 0; 5; 0$), mùa cháy rừng tại Phù Nham gồm 5 tháng hạn, kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau. Trong đó tháng 11 và tháng 12 có lượng mưa thấp nhất (dưới 30 mm/tháng). Trên thực tế, các vụ cháy tập trung nhiều vào tháng 2, 3, 4, 5 do trùng với thời vụ phát rừng, đốt dọn nương rẫy của người dân.

3. Đặc điểm thực bì tầng cây cao và cây bụi thảm tươi tại khu vực nghiên cứu ảnh hưởng thế nào đến nguy cơ cháy?
Rừng tự nhiên có mật độ 280 - 350 cây/ha, gồm nhiều loài cây rụng lá vào mùa khô như Sồi, Vạng trứng, Xoan nhừ, Bồ đề, Trẩu. Tầng dưới có độ che phủ thảm tươi cao (60,56% - 78,17%) với các loài Cỏ le, Guột, Chít, Cỏ lào, Dương xỉ phát triển mạnh mùa mưa và khô nỏ vào mùa đông, tạo ra khối lượng vật liệu dẫn lửa rất lớn.

4. Cơ cấu tổ chức Ban chỉ huy PCCCR xã Phù Nham gồm những thành phần nào?
Ban chỉ huy PCCCR xã gồm 15 thành viên do Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban, với sự tham gia của cán bộ Ban lâm nghiệp xã, công an viên, dân quân tự vệ, kiểm lâm địa bàn, đại diện Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Mặt trận Tổ quốc và 18 trưởng thôn bản.

5. Trong giai đoạn 2010 – 2014, chính quyền địa phương đã xử lý các vụ vi phạm PCCCR như thế nào?
Lực lượng chức năng phối hợp liên ngành (Ban Công an xã, Ban Chỉ huy Quân sự xã, cán bộ địa chính nông lâm và kiểm lâm địa bàn) đã điều tra, phát hiện và xử phạt vi phạm hành chính 02 trường hợp gây cháy rừng với tổng số tiền xử phạt là 4.000.000 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Văn An đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại xã Phù Nham, huyện Văn Chấn trong giai đoạn 2010 – 2014. Công trình đã làm rõ nguyên nhân 100% các vụ cháy rừng xuất phát từ con người và lượng hóa đặc tính vật liệu cháy qua khảo sát thực địa lâm sinh, tính toán mùa khô hạn. Các giải pháp được đề xuất kết hợp hài hòa giữa kỹ thuật lâm sinh, phân vùng canh tác nương rẫy và nâng cao năng lực tổ chức điều hành theo phương châm 4 tại chỗ ở cấp cơ sở.