Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tập đoàn kinh tế (TĐKT) đóng vai trò nòng cốt, được ví như quả đấm thép trong nền kinh tế nhờ tiềm lực lớn về nguồn nhân lực (NNL), vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ và thị trường. Để đảm nhận vai trò đầu tàu dẫn dắt tăng trưởng kinh tế quốc gia và thu hẹp khoảng cách với các nước phát triển, TĐKT đòi hỏi phải có NNL chất lượng cao, trong đó nòng cốt là đội ngũ nhà quản trị các cấp. Quản trị hiệu quả quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, đặc biệt là TĐKT nhà nước.

Tại Việt Nam, các TĐKT nhà nước hình thành trên cơ sở tái cơ cấu các tổng công ty nhà nước, trong đó có Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam (Tập đoàn CNCSVN). Nhà nước quản lý tập đoàn thông qua hệ thống pháp luật, chính sách, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ, bổ nhiệm, luân chuyển, đào tạo và đãi ngộ. Tuy nhiên, một số quy định về tiêu chuẩn, quy trình quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, tiền lương, tiền thưởng và công tác giám sát của cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) còn bộc lộ hạn chế. Đội ngũ nguồn nhân lực quản trị (NNLQT) cấp cao của Tập đoàn CNCSVN còn hạn chế về năng lực quản trị và chưa chủ động chuẩn bị đội ngũ kế cận trong bối cảnh cổ phần hóa (CPH) và hiện đại hóa (HĐH). Đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, bao hàm đầy đủ các khía cạnh của QLNN về phát triển NNLQT TĐKT nói chung và Tập đoàn CNCSVN nói riêng theo tiếp cận quản lý kinh tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa, làm rõ lý luận phát triển NNLQT Tập đoàn CNCSVN theo tiếp cận quản lý kinh tế; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển NNLQT Tập đoàn CNCSVN; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu phát triển NNLQT Tập đoàn CNCSVN (tập trung vào nhà quản trị cấp cao và nhà quản trị cấp trung thuộc nguồn quy hoạch cấp cao thuộc diện quản lý của cơ quan QLNN cấp trên) cho giai đoạn đến năm 2025.

Để đạt được mục tiêu trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lý luận, làm rõ nội hàm lý luận về phát triển NNLQT TĐKT, nghiên cứu kinh nghiệm một số nước tương đồng về hoạt động phát triển NNLQT tập đoàn và rút ra bài học cho Tập đoàn CNCSVN.
  2. Trên cơ sở lý luận đã xác lập, làm rõ đặc điểm NNLQT và thực trạng phát triển NNLQT Tập đoàn CNCSVN thuộc diện quản lý của nhà nước (Chính phủ, bộ, ngành); chỉ ra những thành công, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong phát triển NNLQT Tập đoàn CNCSVN.
  3. Trên cơ sở định hướng, mục tiêu phát triển của Tập đoàn CNCSVN, xác định mục tiêu và yêu cầu phát triển NNLQT; đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển NNLQT Tập đoàn CNCSVN, tập trung vào quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ, các chính sách quy hoạch, sử dụng, đào tạo và đãi ngộ NNLQT (thuộc diện nhà nước quản lý).

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thế nào là TĐKT nhà nước? Tập đoàn kinh tế nhà nước có những đặc điểm gì? Những đặc điểm này chi phối như thế nào việc QLNN đối với NNLQT tập đoàn?
  2. Thế nào là phát triển NNLQT tập đoàn theo tiếp cận quản lý kinh tế?
  3. Nội dung và hoạt động phát triển NNLQT TĐKT nhà nước?
  4. Những yếu tố nào và ảnh hưởng của chúng đến phát triển NNLQT TĐKT nhà nước?
  5. Những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong phát triển NNLQT Tập đoàn CNCSVN?
  6. Cơ quan QLNN và Tập đoàn CNCSVN phải làm gì và bằng cách nào để phát triển NNLQT tập đoàn đáp ứng yêu cầu phát triển Tập đoàn CNCSVN?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển NNLQT Tập đoàn CNCSVN.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo góc độ quản lý kinh tế. Luận án giới hạn nghiên cứu phát triển NNLQT cấp cao và cấp trung (bao gồm đối tượng nhà quản trị đương nhiệm và nhà quản trị thuộc nguồn quy hoạch nhà quản trị cấp cao) theo quy định tại Nghị định số 97/2015/NĐ-CP và Nghị định số 28/2014/NĐ-CP. Nội dung tập trung vào nâng cao chất lượng NNLQT qua các công cụ quy hoạch, chính sách (đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ) và kế hoạch phát triển NNLQT.
  • Phạm vi không gian: Tập đoàn CNCSVN (công ty mẹ - tập đoàn và các đơn vị thành viên) cùng các cơ quan QLNN có liên quan đến quản lý NNLQT tập đoàn (Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - nay là Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu thứ cấp và sơ cấp từ năm 2016 đến thời điểm nghiên cứu; các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan theo các nhóm nội dung:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
        Phùng Mỹ Linh (2016), Võ Thị Kim Loan (2015), Đặng Xuân Hoan (2015), Nguyễn Đình Bắc (2018),
        Ngô Minh Tuấn (2013), Lê Cẩm Hà & Võ Thanh Bình (2018), Nguyễn Thị Mai Lan (2017),
        Amy Tan Bc & Uwe Kaufmann (Quy trình quy hoạch), James Anderson (1990), William Jenkin (1978)

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Từ việc điểm luận các tài liệu, tác giả chỉ ra ba khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, cập nhật về phát triển NNLQT cấp cao và cấp trung tại các TĐKT nhà nước nói chung và Tập đoàn CNCSVN nói riêng từ năm 2016 trở lại đây theo tiếp cận quản lý kinh tế.
  2. Các nghiên cứu trước chưa làm rõ vai trò đại diện chủ sở hữu của nhà nước kết hợp với việc phân cấp thực quyền tự chủ cho TĐKT trong công tác quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển NNLQT, đặc biệt trong bối cảnh tái cơ cấu và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
  3. Các công trình trước đây thường nghiên cứu phát triển NNL chung chung, chưa phân tách cụ thể nhóm đối tượng NNLQT cấp cao và nguồn quy hoạch cấp cao thuộc diện quản lý của các cơ quan QLNN (Chính phủ, các bộ ngành chủ quản). Luận án định vị là nghiên cứu trực diện giải quyết khoảng trống này tại Tập đoàn CNCSVN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Tập đoàn kinh tế và Tập đoàn kinh tế nhà nước: Tổ hợp doanh nghiệp gồm công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết; công ty mẹ là hạt nhân nắm quyền kiểm soát, chi phối các quyết sách, chiến lược và nhân sự. TĐKT không có tư cách pháp nhân độc lập, còn các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân. Hình thức tổ chức phổ biến gồm concern (liên kết ngang/dọc cùng ngành, chặt chẽ) và conglomerate (liên kết đa ngành chủ yếu qua quan hệ tài chính).
  • Nguồn nhân lực quản trị: Tập hợp các nhà quản trị có đủ điều kiện về thể lực, trí lực và phẩm chất đảm nhiệm các chức năng quản trị (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát) ở 3 cấp: cấp cao (chiến lược), cấp trung (triển khai/chiến thuật) và cấp cơ sở (tác nghiệp/điều hành).
  • Khung năng lực ASK và BKD: Năng lực nhà quản trị được cấu thành từ Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skill), Thái độ/Hành vi (Attitude) và Phẩm chất (Be - Know - Do).
  • Quy trình phát triển NNL (Werner & DeSimone): Khung quy trình 4 giai đoạn gồm (1) Đánh giá nhu cầu phát triển; (2) Thiết kế chương trình; (3) Triển khai chương trình; (4) Đánh giá kết quả chương trình.
  • Quy trình quy hoạch NLQT (Amy Tan Bc & Uwe Kaufmann): Gồm giai đoạn chuẩn bị quy hoạch và triển khai quy hoạch thông qua phương pháp quy hoạch kế thừa tại chỗ (succession planning), tách bạch giữa hiệu quả công tác hiện tại với tiềm năng phát triển trong tương lai.
  • Công cụ QLNN đối với NNLQT: Hệ thống pháp luật, quy hoạch, chính sách (sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ) và kế hoạch phát triển NNLQT theo nguyên lý chính sách công (James Anderson, William Jenkin).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng theo tiếp cận quản lý kinh tế:

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Nghiên cứu định lượng chính thức (n = 154)
Phân tích thống kê mô tả (Điểm TB, độ lệch chuẩn, Cronbach's Alpha) & Mô hình Kano - IPA
Đánh giá mức độ phù hợp & Đề xuất hàm ý chính sách
  • Mô hình phân tích IPA (Importance - Performance Analysis): Xây dựng dựa trên lý thuyết của Martilla & James (1977) kết hợp mô hình Kano, đánh giá khoảng cách I-P (I-P gaps) thông qua ma trận 4 góc phần tư:
    • Góc phần tư I (Tập trung phát triển - Concentrate here): Tầm quan trọng cao, mức độ thực hiện thấp.
    • Góc phần tư II (Tiếp tục duy trì - Keep up good work): Tầm quan trọng cao, mức độ thực hiện tốt.
    • Góc phần tư III (Hạn chế đầu tư - Low priority): Tầm quan trọng thấp, mức độ thực hiện thấp.
    • Góc phần tư IV (Không nên đầu tư quá mức - Possible overkill): Tầm quan trọng thấp, mức độ thực hiện cao.
  • Bộ tiêu chí đánh giá: Gồm 24 yếu tố đo lường được chia thành 4 nhóm tiêu chí:
    • Tính hiệu lực (7 yếu tố)
    • Tính hiệu quả (6 yếu tố)
    • Tính phù hợp (5 yếu tố)
    • Tính bền vững (6 yếu tố)

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Loại dữ liệu Nguồn thu thập Quy mô / Đối tượng
Dữ liệu thứ cấp Văn bản pháp luật, báo cáo lưu trữ của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính, Tập đoàn CNCSVN. Dữ liệu về tổ chức bộ máy, điều lệ, số liệu NNL, kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn từ 2016 đến thời điểm nghiên cứu.
Định tính sơ bộ Thảo luận chuyên gia. n = 8 chuyên gia nhằm hoàn thiện thang đo nháp.
Định lượng sơ bộ Khảo sát thử nghiệm kiểm tra Cronbach's Alpha. n = 30 đối tượng.
Định lượng chính thức Khảo sát bằng bảng hỏi trắc nghiệm qua phần mềm SPSS. Quy mô mẫu đáp ứng quy tắc Hair et al. (1998) ($n \ge 5 \times k = 5 \times 24 = 120$). $n = 154$ phiếu thu về hợp lệ (gồm 31 phiếu tại Công ty mẹ - Tập đoàn; còn lại là các đơn vị thành viên, tổ chức chính trị - đoàn thể).
Phỏng vấn sâu Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và chuyên viên quản lý. - Bộ Nông nghiệp & PTNT: 01 Thứ trưởng, 01 lãnh đạo Vụ TCCB, 01 chuyên viên phụ trách NNLQT cấp cao, 01 lãnh đạo Vụ Quản lý doanh nghiệp, 01 chuyên viên.
- Bộ Nội vụ: 01 Thứ trưởng, 01 lãnh đạo Vụ Công chức - Viên chức, 01 chuyên viên.
- Tập đoàn CNCSVN: 10 người (Chủ tịch HĐTV, TGĐ, lãnh đạo/chuyên viên Ban Tổ chức nhân sự, 03 Giám đốc đơn vị thành viên tốt/trung bình/yếu, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

  • Hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về ba mảng lớn: Tập đoàn kinh tế và QLNN đối với TĐKT; nhà quản trị và khung năng lực quản trị; phát triển NNLQT theo tiếp cận quản trị doanh nghiệp và tiếp cận quản lý nhà nước.
  • Xác định khoảng trống khoa học về phát triển NNLQT cấp cao và cấp trung quy hoạch tại Tập đoàn CNCSVN từ năm 2016 theo tiếp cận quản lý kinh tế.
  • Thiết lập khung quy trình nghiên cứu khoa học từ định tính sơ bộ ($n=8$), định lượng thử nghiệm ($n=30$) kiểm tra hệ số Cronbach's Alpha, đến điều tra mở rộng ($n=154$).
  • Trình bày phương pháp tích hợp mô hình Kano - IPA với 24 biến quan sát thuộc 4 nhóm tiêu chí (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững) và kỹ thuật phỏng vấn sâu chuyên gia phục vụ phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực quản trị tập đoàn kinh tế

  • Làm rõ bản chất kinh tế và các mô hình tổ chức của TĐKT, phân biệt cấu trúc concern (liên kết chiều ngang/dọc cùng ngành) và conglomerate (tập đoàn đa ngành liên kết tài chính), xác định vị trí hạt nhân kiểm soát của công ty mẹ.
  • Phân tích vai trò, chức năng và đặc điểm của NNLQT TĐKT, phân cấp nhà quản trị thành 3 bậc: cấp cao (hoạch định chiến lược), cấp trung (triển khai chiến thuật) và cấp cơ sở (điều hành tác nghiệp).
  • Xây dựng nội hàm phát triển NNLQT TĐKT theo tiếp cận quản lý kinh tế: gia tăng số lượng, nâng cao chất lượng (theo mô hình ASK: Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ) và hoàn thiện cơ cấu.
  • Xác lập khung hoạt động QLNN đối với NNLQT TĐKT nhà nước thông qua 3 trụ cột công cụ chính: Quy hoạch (tiêu chuẩn, quy trình kế thừa tại chỗ), Chính sách (tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ) và Kế hoạch phát triển.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phát triển NNLQT tập đoàn tại các quốc gia phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi ở châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore), rút ra bài học về phân cấp quản lý và tự chủ nhân sự.

Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản trị Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam

  • Khái quát quá trình hình thành, mô hình tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn CNCSVN giai đoạn từ 2016 đến nay.
  • Phân tích thực trạng quy mô, cơ cấu và chất lượng đội ngũ NNLQT cấp cao và cấp trung quy hoạch thuộc diện quản lý của nhà nước tại công ty mẹ và các công ty con.
  • Đánh giá thực trạng công tác QLNN và việc triển khai phân cấp tại tập đoàn đối với các hoạt động: xây dựng quy hoạch cán bộ quản lý, thực hiện quy trình bổ nhiệm, luân chuyển, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn và chế độ tiền lương, tiền thưởng, đãi ngộ.
  • Trình bày kết quả phân tích thống kê mô tả và mô hình Kano - IPA từ mẫu khảo sát 154 nhà quản trị, xác định rõ các yếu tố rơi vào từng góc phần tư (chỉ ra các tiêu chí nằm ở ô Tập trung phát triển do có tầm quan trọng cao nhưng mức độ thực hiện của cơ quan QLNN còn thấp).
  • Tổng hợp kết quả phỏng vấn sâu lãnh đạo các bộ ngành và tập đoàn; chỉ rõ các thành công, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý phát triển NNLQT tại đơn vị.

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản trị Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam

  • Xác định bối cảnh mới tác động đến ngành cao su, định hướng tái cơ cấu, cổ phần hóa và mục tiêu phát triển của Tập đoàn CNCSVN giai đoạn đến năm 2025.
  • Đề xuất quan điểm, mục tiêu và yêu cầu cụ thể đối với phát triển NNLQT Tập đoàn CNCSVN theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
  • Đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp có tính toàn diện và khả thi:
    1. Hoàn thiện tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá chức danh nhà quản trị cấp cao, cấp trung theo khung năng lực.
    2. Đổi mới quy trình quy hoạch NNLQT theo phương pháp kế thừa tại chỗ và bảo đảm tính mở, tính liên thông.
    3. Hoàn thiện chính sách tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ quản trị dựa trên năng lực và hiệu quả công việc.
    4. Đổi mới nội dung, phương thức đào tạo, bồi dưỡng NNLQT gắn với thực tiễn thị trường và chuẩn mực quốc tế.
    5. Cải cách chính sách tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ phi vật chất tạo động lực cho đội ngũ quản trị.
    6. Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển NNLQT đồng bộ với kế hoạch sản xuất kinh doanh của tập đoàn.
    7. Tăng cường phân cấp, trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho Tập đoàn CNCSVN trong quản lý nhân sự.
    8. Đổi mới cơ chế kiểm tra, giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với NNLQT tập đoàn.
    9. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp và môi trường làm việc chuyên nghiệp, giữ chân nhân tài quản trị.
    10. Tạo lập cơ chế thu hút nhân lực quản trị chất lượng cao từ bên ngoài tham gia vào các vị trí quản trị phù hợp.
  • Kiến nghị các điều kiện thực thi đối với Chính phủ, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp & PTNT và Tập đoàn CNCSVN.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về phát triển NNLQT TĐKT nhà nước theo tiếp cận quản lý kinh tế, làm rõ nội hàm, đặc điểm, nội dung hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng chi phối việc QLNN đối với đội ngũ quản trị cấp cao.
  • Hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá phát triển NNLQT TĐKT dựa trên 4 thuộc tính chất lượng (tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp, tính bền vững) tích hợp qua mô hình phân tích khoảng cách Kano - IPA.
  • Bổ sung cơ sở lý luận và bài học thực tiễn về quản lý phát triển NNLQT từ kinh nghiệm của các quốc gia châu Á có nền văn hóa tương đồng và cùng trải qua quá trình chuyển đổi kinh tế.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng phát triển NNLQT cấp cao và cấp trung diện quy hoạch tại Tập đoàn CNCSVN từ năm 2016 đến nay dưới tác động của cơ chế QLNN và phân cấp thực hiện của doanh nghiệp.
  • Nhận diện chính xác các khoảng cách giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của cơ quan QLNN đối với 24 yếu tố phát triển NNLQT tại Tập đoàn CNCSVN thông qua số liệu điều tra thực nghiệm.
  • Đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị về điều kiện thực hiện nhằm đổi mới tiêu chuẩn, quy trình quy hoạch, kế hoạch, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ; thúc đẩy xu hướng trao thực quyền tự chủ cho Tập đoàn CNCSVN theo nguyên lý kinh tế thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về nội dung: Tại thời điểm nghiên cứu, Tập đoàn CNCSVN chưa xây dựng được chiến lược phát triển NNLQT dài hạn riêng biệt gắn với chiến lược sản xuất kinh doanh. Do đó, luận án chưa thể phân tích sâu về việc thực thi chiến lược NNLQT mà phải tập trung vào các công cụ quy hoạch, chính sách và kế hoạch phát triển hiện hành.
  • Hạn chế về phạm vi đối tượng: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu nhóm nhà quản trị cấp cao đương nhiệm và nhà quản trị cấp trung trong diện quy hoạch cấp cao thuộc diện quản lý của nhà nước, chưa bao quát toàn bộ nhà quản trị cấp cơ sở của tập đoàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả xác định sẽ tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện khung chiến lược phát triển NNLQT tổng thể cho Tập đoàn CNCSVN trong các công trình tiếp theo nhằm đáp ứng toàn diện yêu cầu phát triển của tập đoàn trong giai đoạn mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Bộ Nội vụ, các bộ quản lý ngành): Cung cấp cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn để rà soát, điều chỉnh các quy định về tiêu chuẩn chức danh, quy trình quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo và cơ chế tiền lương, đãi ngộ đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc cổ phần chi phối.
  • Đối với Tập đoàn CNCSVN và các TĐKT nhà nước khác: Là tài liệu tham khảo trực tiếp trong việc cụ thể hóa các quy định của nhà nước thành quy chế nội bộ về phát triển NNLQT, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ kế cận và nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị nhân lực: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp Kano - IPA trong đánh giá chính sách công và nguồn tài liệu tham khảo chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với tập đoàn kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng nhà quản trị thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án gồm những ai?

Luận án giới hạn nghiên cứu NNLQT cấp cao và cấp trung thuộc diện quản lý của nhà nước theo Nghị định số 97/2015/NĐ-CP và Nghị định số 28/2014/NĐ-CP. Cụ thể bao gồm: các nhà quản trị cấp cao đương nhiệm (Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng Tập đoàn) và các nhà quản trị thuộc nguồn quy hoạch chức danh cấp cao (nhà quản trị cấp trung ở công ty mẹ, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị thành viên).

2. Mô hình phân tích Kano - IPA được luận án ứng dụng như thế nào?

Luận án sử dụng mô hình Kano - IPA để đánh giá khoảng cách I-P gaps giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của 24 yếu tố thuộc 4 tiêu chí (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững) do 154 nhà quản trị đánh giá. Kết quả được định vị lên ma trận 4 góc phần tư (Tập trung phát triển, Tiếp tục duy trì, Hạn chế đầu tư, Không nên đầu tư quá mức) giúp cơ quan QLNN xác định chính xác các ưu tiên chính sách cần cải thiện.

3. Quy mô mẫu điều tra và phương pháp chọn mẫu của luận án được thực hiện ra sao?

Nghiên cứu triển khai qua 3 bước: nghiên cứu định tính sơ bộ ($n = 8$), nghiên cứu định lượng sơ bộ kiểm tra Cronbach's Alpha ($n = 30$), và điều tra định lượng chính thức với quy mô $n = 154$ phiếu phát ra và thu về hợp lệ (trong đó 31 phiếu tại công ty mẹ - tập đoàn). Quy mô này đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu của Hair et al. (1998) với cỡ mẫu tối thiểu lớn hơn $5 \times 24 = 120$ quan sát.

4. Tại sao luận án tiếp cận phát triển NNLQT theo góc độ quản lý kinh tế thay vì quản trị doanh nghiệp thuần túy?

Vì đối tượng nghiên cứu là TĐKT nhà nước, nơi cơ quan nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn và trực tiếp quản lý đội ngũ lãnh đạo cấp cao thông qua các công cụ pháp luật, quy hoạch, chính sách và kế hoạch. Tiếp cận quản lý kinh tế cho phép xem xét đồng thời vai trò điều tiết của QLNN và sự phân cấp quản trị nội bộ của tập đoàn.

5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp và hướng vào các trọng tâm nào?

Luận án đề xuất 10 nhóm giải pháp định hướng đến năm 2025, tập trung trọng tâm vào việc: hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh; đổi mới quy trình quy hoạch kế thừa tại chỗ; hoàn thiện chính sách tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển; đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn ASK; cải cách tiền lương, đãi ngộ; và tăng cường phân cấp trao quyền tự chủ cho tập đoàn theo nguyên lý thị trường.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản trị Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam" là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý kinh tế, giải quyết đồng bộ các vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển NNLQT cấp cao TĐKT nhà nước. Thông qua việc kết hợp phương pháp khảo sát định lượng với mô hình Kano - IPA trên 154 nhà quản trị và phỏng vấn sâu chuyên gia, luận án đã làm rõ thực trạng, khoảng cách thực thi chính sách của cơ quan QLNN đối với Tập đoàn CNCSVN giai đoạn từ 2016 đến nay. Hệ thống 10 nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị giúp các cơ quan QLNN và Tập đoàn CNCSVN đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, từng bước nâng cao chất lượng NNLQT đáp ứng yêu cầu cổ phần hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.