Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Lượng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Văn Song, bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2023. Luận án thuộc ngành Kinh tế phát triển, mã số 9 31 01 05.
Về tính cấp thiết, nguồn nhân lực nông thôn giữ vị trí chiến lược đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn tại Việt Nam (Hà Anh, 2016; Phạm Thị Hoàn, 2021). Thái Bình là một trong tám tỉnh của cả nước có 100% số xã và một huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 (Nguyễn Đức Hùng, 2021). Với quy mô trên 1,1 triệu người trong độ tuổi lao động, áp lực giải quyết việc làm tại địa phương rất lớn (Nguyễn Cường, 2020). Trong giai đoạn 2016 – 2020, toàn tỉnh đã tạo việc làm cho 166.540 lao động, bình quân đạt 33.310 lao động/năm (đạt 101% chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX). Qua 10 năm thực hiện Đề án 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tỉnh đã đào tạo cho 73.558 người; tỷ lệ có việc làm sau đào tạo nghề phi nông nghiệp bình quân đạt 75%.
Tuy nhiên, chất lượng công tác tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề còn nhiều hạn chế: tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm năm 2020 là 1,36% (khu vực thành thị 2,48%, nông thôn 1,30%); tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đạt 52% nhưng chủ yếu là trình độ sơ cấp nghề (chiếm 42,16%). Hệ thống 27 cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa đồng bộ về cơ sở vật chất; tỷ lệ nhà giáo đạt chuẩn chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia chỉ chiếm 19,27%, chuẩn tin học đạt 60% và ngoại ngữ đạt 49% (UBND tỉnh Thái Bình, 2019). Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là sự thiếu vắng các công trình phân tích chuyên sâu về tư vấn hướng nghiệp kết hợp với đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cũng như việc ứng dụng mô hình định lượng để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho đối tượng này.
Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn là gì?
- Thực trạng chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Thái Bình hiện nay ra sao?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn?
- Những giải pháp và biện pháp gì là hữu hiệu nhất nhằm nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Thái Bình trong giai đoạn tới?
Mục tiêu chung của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn và thực trạng tại tỉnh Thái Bình, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn. Luận án xác định 4 mục tiêu cụ thể:
- Góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Đánh giá thực trạng chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình.
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận, thực tiễn và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn. Đối tượng khảo sát gồm 5 nhóm chủ thể: cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo viên dạy nghề, lao động nông thôn đang học nghề, lao động nông thôn đã qua đào tạo đang làm việc, và người sử dụng lao động. Phạm vi không gian thực hiện tại tỉnh Thái Bình, khảo sát tập trung tại 3 địa bàn đại diện: Thành phố Thái Bình (trung tâm chính trị - kinh tế), huyện Hưng Hà (khu vực thuần nông, xa khu công nghiệp), và huyện Tiền Hải (khu vực thuần nông ven biển có khu công nghiệp và mỏ khí đốt). Phạm vi thời gian thu thập số liệu tổng quan kinh tế - xã hội từ 2016 đến 2020; số liệu thứ cấp về đào tạo nghề từ 2018 đến 2020; số liệu khảo sát sơ cấp thực hiện năm 2020 và cập nhật bổ sung đầu năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai mảng nội dung chính: tư vấn hướng nghiệp và chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Ở mảng tư vấn hướng nghiệp, các học giả quốc tế đã xác lập nền tảng lý thuyết về bản chất và vai trò của hoạt động này: Hughes & Karp (2004) xem tư vấn hướng nghiệp là sự tương tác chuyên gia - người học nhằm hỗ trợ phát triển sự nghiệp; Nziramasanga (1999), Mapfumo (2001), và Chireshe (2006) nhấn mạnh việc phát hiện tài năng, phản ánh tham vọng và năng lực bản thân; UNESCO (2000) và Bholanath (2005) khẳng định tính thiết yếu của hướng nghiệp trong bối cảnh thay đổi công nghệ nhanh chóng, giúp người học tránh những khát vọng nghề nghiệp phi thực tế; Musingafi & Mafumbate (2014) làm rõ vai trò vận hành thị trường lao động của hướng nghiệp trong trường học; Joshi & Bakshi (2016), Grimes & cộng sự, Petrin & cộng sự, Biddle & Azano (2016) chỉ ra các rào cản đặc thù của thanh niên nông thôn nghèo như hạn chế tài chính, rào cản thông tin và tâm lý mong muốn làm việc gần gia đình. Tại Việt Nam, các nghiên cứu tập trung vào học sinh phổ thông như Nguyễn Trần Vĩnh Linh (2021) về quản lý tư vấn hướng nghiệp tại Đông Nam Bộ, Lê Duy Hùng (2018) về nhu cầu các hình thức hướng nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh, Trương Thị Hoa (2014) về tham vấn nghề tại Hà Nội, Nguyễn Thị Kim Nhung & Lương Thị Thành Vinh (2018) về các yếu tố định hướng nghề tại Nghệ An.
Ở mảng dạy nghề và chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, các nghiên cứu quốc tế lượng hóa tác động kinh tế: Andersson & cộng sự (2013) tại Thụy Điển chỉ ra giáo dục nghề nghiệp giúp thu nhập tăng từ 6% đến 10%; nghiên cứu tại bang Washington (2005) ghi nhận thu nhập tăng 9% ở nam và 13% ở nữ; Sala & Silva (2013) phân tích dữ liệu châu Âu giai đoạn 1999 – 2005 khẳng định một giờ đào tạo tăng thêm giúp tốc độ tăng năng suất đạt 0,55% điểm; Cockx (2003) tại Bỉ chỉ ra các lớp dạy nghề giúp giảm tỷ lệ chuyển đổi thất nghiệp từ 23% xuống mức thấp hơn. Tại Việt Nam, Nguyễn Văn Đại (2012) nghiên cứu đào tạo nghề vùng Đồng bằng sông Hồng thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đề xuất 8 nhóm giải pháp; Nguyễn Thị Thu Thủy (2015) nghiên cứu đào tạo nghề trong bối cảnh hội nhập kinh tế; Nguyễn Quang Hồng & Vương Thị Bích Thủy (2021) đề xuất 6 nhóm giải pháp tại vùng Tây Bắc; Bùi Hồng Đăng (2017) khảo sát tại tỉnh Nam Định và đề xuất 6 nhóm giải pháp; Nguyễn Quang Tuyến & Lê Văn Thăm (2014) tại huyện Tam Bình (Vĩnh Long) xác định 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả dạy nghề.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả lựa chọn giải quyết bao gồm:
- Đa số nghiên cứu trước đây tách rời hai khâu tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề, hoặc chủ yếu tập trung vào đối tượng học sinh phổ thông đô thị; chưa có nghiên cứu chuyên sâu phân tích hoạt động tư vấn hướng nghiệp cho lao động nông thôn gắn liền với quá trình dạy nghề.
- Việc ứng dụng các mô hình định lượng như phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy nghề mới chỉ phổ biến ở bậc đại học, còn rất hạn chế trong lĩnh vực dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, đồng bộ chất lượng đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình dựa trên việc thu thập ý kiến đồng thời từ cả 5 nhóm chủ thể có liên quan, kết hợp phân tích phân loại theo nhóm nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn hóa và khung phân tích chất lượng dịch vụ giáo dục:
- Khái niệm tư vấn hướng nghiệp (Chỉ thị 33/2003/CT-Bộ GD-ĐT; Hughes & Karp, 2004) được định nghĩa là hệ thống biện pháp tâm lý, giáo dục nhằm giúp người học nhận thức về thế giới nghề nghiệp, đánh giá sở thích và năng lực bản thân để chọn nghề phù hợp nhu cầu xã hội.
- Khái niệm giáo dục nghề nghiệp (Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014; UNESCO & ILO, 2002; Cedefop, 2014) gồm đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên nhằm cung cấp năng lực thực hành nghề.
- Khái niệm lao động nông thôn (Bureau, 2008; Phan Mạnh Hà, 2013; Phí Thị Nguyệt, 2020) là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động sinh sống và hoạt động trong hệ thống kinh tế - xã hội tại địa bàn nông thôn.
- Về đo lường chất lượng giáo dục, luận án kế thừa quan niệm chất lượng là sự phù hợp mục tiêu (Harvey & Green, 1993), sự đáp ứng mong đợi của người học và người sử dụng lao động (Athiyaman, 1997; Figlewicz, 2002; Vũ Đức Minh, 2022), mô hình IPO gồm Đầu vào - Quy trình - Đầu ra (Grisay & Mahlck, 1991), và khung 5 thành phần chất lượng giáo dục của UNESCO (2005).
Khung công cụ đánh giá được vận dụng cụ thể gồm:
- Bộ tiêu chuẩn ILO 500 (Bùi Hồng Đăng, 2017) dùng cho cán bộ quản lý tự đánh giá cơ sở đào tạo, gồm 9 nhóm với 100 tiêu chí cụ thể (thang điểm 500): Tôn chỉ mục đích (5 tiêu chí, 25 điểm); Tổ chức quản lý (9 tiêu chí, 45 điểm); Chương trình đào tạo (27 tiêu chí, 135 điểm); Cán bộ quản lý và giáo viên (17 tiêu chí, 85 điểm); Thư viện và học liệu (5 tiêu chí, 25 điểm); Tài chính (10 tiêu chí, 50 điểm); Khuôn viên và cơ sở hạ tầng (8 tiêu chí, 40 điểm); Xưởng thực hành và thiết bị đầu tư (12 tiêu chí, 60 điểm); Dịch vụ học sinh (7 tiêu chí, 35 điểm). Khung xếp loại gồm: Rất tốt (450 – 500 điểm), Tốt (400 – dưới 450 điểm), Khá (350 – dưới 400 điểm), Đạt (300 – dưới 350 điểm), Chưa đạt (dưới 300 điểm).
- Thang phân loại mục tiêu giáo dục Bloom (Krathwohl, 2002) dùng cho giáo viên đánh giá chuẩn đầu ra người học trên 3 phương diện: Kiến thức (6 mức: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá); Kỹ năng (5 mức: Bắt chước, Làm theo chỉ dẫn, Làm chuẩn xác, Liên kết, Tự nhiên hoá); Thái độ (5 mức: Tiếp thu, Đáp ứng, Hình thành giá trị, Tổ chức, Tập hợp giá trị).
- Các công cụ tâm lý học hướng nghiệp: trắc nghiệm giao tiếp V. Zakharov, trí thông minh đa diện MI, trắc nghiệm tính cách MBTI, sở thích nghề nghiệp Holland, và hứng thú nghề QIP.
Về phương pháp tiếp cận, luận án sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tiếp cận hình thức đào tạo và tiếp cận địa lý. Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Chọn 3 đơn vị hành chính tiêu biểu của tỉnh Thái Bình (Thành phố Thái Bình, huyện Hưng Hà, huyện Tiền Hải).
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh, báo cáo của Sở LĐ-TB&XH, Sở NN&PTNT, Sở GD-ĐT và 27 cơ sở giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2016 – 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phát phiếu khảo sát trực tiếp với quy mô 310 phiếu, thu về 300 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích thống kê.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả, phân tổ thống kê, phương pháp so sánh. Đối với dữ liệu điều tra bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), mô hình nghiên cứu ban đầu đề xuất 7 nhóm nhân tố với 44 biến quan sát. Tác giả sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để kiểm định độ tin cậy thang đo và loại biến rác; kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA) thông qua hệ số KMO và kiểm định Bartlett để gom nhóm biến đại diện; sau đó áp dụng mô hình hồi quy đa biến để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng dạy nghề.
| Thông số phương pháp |
Chi tiết thực hiện trong luận án |
| Địa bàn điều tra |
TP. Thái Bình, huyện Hưng Hà, huyện Tiền Hải |
| Quy mô mẫu khảo sát |
310 phiếu phát ra, 300 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích |
| Đối tượng khảo sát |
Cán bộ quản lý, giáo viên, người đang học, lao động đã tốt nghiệp, người sử dụng lao động |
| Thang đo sử dụng |
Thang Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý - 5: Hoàn toàn đồng ý) |
| Số nhân tố/biến ban đầu |
7 nhóm nhân tố, 44 biến quan sát |
| Công cụ kiểm định |
Cronbach's Alpha, Phân tích EFA (KMO, Bartlett), Hồi quy tuyến tính đa biến |
Nội dung chính theo từng chương
Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương này điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tư vấn hướng nghiệp, giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Luận điểm trọng tâm là làm rõ vai trò của hướng nghiệp như một cấu phần của phát triển thị trường lao động và nguồn nhân lực. Tác giả tổng hợp các kết quả thực nghiệm từ Thụy Điển, Hoa Kỳ, Bỉ và các vùng kinh tế tại Việt Nam (Đồng bằng sông Hồng, Tây Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long) để chứng minh đào tạo nghề làm gia tăng thu nhập, nâng cao năng suất và giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp. Chương này xác lập các cơ sở kế thừa và chỉ ra khoảng trống về mặt học thuật và thực tiễn mà đề tài đảm nhận giải quyết.
Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn
Chương này làm rõ các khái niệm công cụ: tư vấn hướng nghiệp, dạy nghề, giáo dục nghề nghiệp, lao động nông thôn và chất lượng dịch vụ giáo dục. Phân tích chỉ rõ 2 đặc điểm căn bản của thị trường lao động nông thôn: trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật thấp, thói quen lao động truyền thống mang tính bảo thủ (Hồ Thị Diệu Ánh, 2015); và tính thời vụ cao trong sản xuất nông nghiệp dẫn đến tình trạng thiếu việc làm theo mùa, đặc biệt tác động tiêu cực đến phụ nữ (Taylor & Charlton, 2018; Jarvis & Vera-Toscano, 2004).
Tác giả luận giải 5 khía cạnh ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề:
- Thúc đẩy phân công lao động xã hội và phát triển đô thị mới;
- Bù đắp sự suy giảm chất lượng nhân lực do dòng di cư của lao động có trình độ ra khỏi nông thôn;
- Đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp;
- Gia tăng năng lực cạnh tranh của lao động nông thôn trên thị trường lao động hội nhập (tiêu biểu như các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, TPP);
- Đảm bảo an sinh xã hội, giữ vững an ninh trật tự và nâng cao dân trí (Bùi Hồng Đăng, 2017).
Nội dung nghiên cứu chất lượng đào tạo nghề bao quát các khâu: xác định nhu cầu đào tạo (theo Nguyễn Ngọc Quân & Nguyễn Vân Điềm, 2012; Bùi Hồng Đăng, 2017), mạng lưới cơ sở đào tạo, kết quả đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng. Hệ thống tiêu chí đánh giá được thiết lập đồng bộ: bộ tiêu chuẩn ILO 500 (9 nhóm, 100 tiêu chí) cho cán bộ quản lý; thang Bloom cho giáo viên; hệ thống tiêu chí về việc làm, thu nhập và khả năng tự tạo việc làm cho người học; tiêu chí về mức độ đáp ứng kỹ năng công việc cho người sử dụng lao động. Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu ban đầu gồm 7 nhân tố ảnh hưởng: (1) Cơ chế quản lý, tổ chức đào tạo; (2) Đội ngũ cán bộ quản lý; (3) Đội ngũ giáo viên; (4) Người học nghề; (5) Chương trình, giáo trình và tài liệu học tập; (6) Cơ sở vật chất, trang thiết bị; (7) Dịch vụ người học.
Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 – 2020 liên quan trực tiếp đến nguồn lao động và việc làm. Luận án mô tả cụ thể khung phân tích nghiên cứu, phương pháp tiếp cận hệ thống và phương pháp chuyên gia. Quy trình chọn điểm điều tra tại TP. Thái Bình, huyện Hưng Hà và huyện Tiền Hải được luận chứng trên cơ sở tính đại diện về địa lý kinh tế. Tác giả trình bày bảng danh mục nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập tại các sở ngành; thiết kế thang đo 44 biến quan sát; quy trình xử lý dữ liệu qua phần mềm thống kê bằng phân tích Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến; cùng hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các phát hiện thực nghiệm từ số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 300 mẫu:
- Thực trạng nhu cầu và kết quả đào tạo: Giai đoạn 2018 – 2020, tỉnh duy trì mạng lưới 27 cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trong 10 năm thực hiện Đề án 1956, đã đào tạo cho 73.558 lao động nông thôn; giai đoạn 2016 – 2020 tạo việc làm mới cho 166.540 lao động (bình quân 33.310 lao động/năm). Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề có việc làm trong nhóm phi nông nghiệp đạt bình quân 75%.
- Thực trạng các điều kiện đảm bảo chất lượng: Cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo tại nhiều cơ sở còn thiếu và lạc hậu. Đội ngũ giáo viên dạy nghề bộc lộ điểm nghẽn lớn về chất lượng chuẩn hóa: tỷ lệ có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia chỉ đạt 19,27%, tỷ lệ đạt chuẩn tin học đạt 60% và ngoại ngữ đạt 49%.
- Đánh giá của các nhóm đối tượng: Khảo sát cán bộ quản lý (theo ILO 500), giáo viên (theo Bloom), học viên đang học, lao động đã tốt nghiệp và người sử dụng lao động cho thấy mức độ hài lòng chung đối với chất lượng đào tạo nghề đạt mức điểm trung bình 3,74/5 trên thang đo Likert (nằm trong khoảng trên mức trung lập và dưới mức đồng ý).
- Kết quả kiểm định mô hình định lượng: Sau khi phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA), mô hình lý thuyết ban đầu gồm 7 nhân tố đã rút gọn còn 6 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình (nhân tố "Người học nghề" bị loại/tái cấu trúc trong kiểm định). Thứ tự tác động từ mạnh nhất đến yếu nhất được xác định qua mô hình hồi quy đa biến:
- Dịch vụ người học;
- Cơ chế quản lý, tổ chức đào tạo;
- Chương trình, giáo trình và tài liệu học tập;
- Đội ngũ cán bộ quản lý;
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị;
- Đội ngũ giáo viên.
| Thứ tự tác động |
Tên nhóm nhân tố |
Vai trò và đặc điểm ghi nhận |
| 1 |
Dịch vụ người học |
Tác động mạnh nhất; bao gồm tư vấn tuyển sinh, hỗ trợ việc làm, kết nối doanh nghiệp |
| 2 |
Cơ chế quản lý, tổ chức đào tạo |
Tác động thứ hai; điều phối tuyển sinh gắn với nhu cầu thị trường, quy trình đào tạo |
| 3 |
Chương trình, giáo trình, học liệu |
Tác động thứ ba; tính cập nhật, phù hợp thực tiễn sản xuất, khả năng tự học |
| 4 |
Đội ngũ cán bộ quản lý |
Tác động thứ tư; năng lực quản trị, tổ chức và điều hành cơ sở đào tạo |
| 5 |
Cơ sở vật chất, trang thiết bị |
Tác động thứ năm; phòng học, xưởng thực hành, thiết bị máy móc phục vụ nghề |
| 6 |
Đội ngũ giáo viên |
Tác động thứ sáu; trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề thực tế, phương pháp giảng dạy |
Giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình
Chương này đề xuất hệ thống giải pháp căn cứ trên quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và kết quả phân tích thứ tự tác động của các nhân tố:
- Nhóm giải pháp đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
- Nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ người học: thiết lập bộ phận chuyên trách cung cấp thông tin thị trường lao động, tăng cường hoạt động giới thiệu việc làm và tổ chức sàn giao dịch việc làm liên kết với doanh nghiệp;
- Hoàn thiện công tác quản lý, tổ chức đào tạo: đổi mới quy trình mở lớp dạy nghề, lập kế hoạch đào tạo dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường thay vì đào tạo theo năng lực sẵn có;
- Nâng cao chất lượng chương trình, giáo trình: chỉnh sửa chương trình đào tạo theo hướng linh hoạt, tăng thời lượng thực hành, cập nhật kiến thức sản xuất mới;
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo: bồi dưỡng kỹ năng quản trị giáo dục nghề nghiệp hiện đại;
- Phát triển đội ngũ giáo viên: chuẩn hóa chứng chỉ kỹ năng nghề, nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ và kỹ năng thực hành nghề thực tế;
- Đổi mới công tác tư vấn hướng nghiệp: đa dạng hóa các hình thức tư vấn trực tiếp và gián tiếp, áp dụng công cụ trắc nghiệm nghề nghiệp.
- Nhóm giải pháp đối với công tác quản lý nhà nước của tỉnh: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ chi phí học nghề, đa dạng hóa nguồn tài chính đầu tư cho đào tạo nghề (ngoài ngân sách nhà nước, huy động từ doanh nghiệp và cộng đồng), tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng và quy hoạch lại mạng lưới 27 cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án có các đóng góp:
- Hệ thống hóa và mở rộng các khái niệm liên quan đến tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn; tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước về quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Ứng dụng thành công phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy đa biến trong nghiên cứu kinh tế phát triển nông thôn; chuyển hóa mô hình lý thuyết ban đầu gồm 7 nhân tố thành mô hình thực nghiệm 6 nhân tố, đồng thời xác lập thứ tự tác động định lượng từ mạnh đến yếu: (1) Dịch vụ người học; (2) Cơ chế quản lý, tổ chức đào tạo; (3) Chương trình, giáo trình và tài liệu học tập; (4) Đội ngũ cán bộ quản lý; (5) Cơ sở vật chất, trang thiết bị; (6) Đội ngũ giáo viên.
- Xây dựng hệ thống giải pháp đa tầng, phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp:
- Đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018 – 2020 trên cả hai nhóm nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp.
- Thu thập dữ liệu thực nghiệm thông qua điều tra đồng thời 5 nhóm chủ thể tham gia chuỗi đào tạo và sử dụng lao động (cán bộ quản lý, giáo viên, người học nghề, lao động đã tốt nghiệp, người sử dụng lao động).
- Cung cấp luận cứ thực chứng và dữ liệu định lượng phục vụ công tác hoạch định chính sách đào tạo nghề, phân bổ ngân sách, và điều chỉnh quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại tỉnh Thái Bình trong giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Mẫu điều tra sơ cấp giới hạn ở quy mô 310 phiếu khảo sát (300 phiếu hợp lệ) tập trung tại 3 huyện, thành phố (Thành phố Thái Bình, huyện Hưng Hà, huyện Tiền Hải), chưa bao phủ toàn bộ 8 huyện, thành phố của tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi thời gian của dữ liệu thứ cấp phản ánh thực trạng dạy nghề chủ yếu tập trung trong giai đoạn 3 năm 2018 – 2020, một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội đến năm 2020 chịu tác động từ các yếu tố vĩ mô giai đoạn này.
- Mô hình định lượng tập trung vào 6 nhóm nhân tố thuộc quy trình cung ứng dịch vụ đào tạo, chưa lượng hóa sâu tác động của các biến số kinh tế vĩ mô bên ngoài như biến động chuỗi cung ứng công nghiệp hoặc dịch chuyển công nghệ số.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra trên toàn bộ địa bàn tỉnh Thái Bình và tiến hành so sánh liên tỉnh tại khu vực Đồng bằng sông Hồng.
- Tích hợp thêm các yếu tố về chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp và sự thay đổi trong cấu trúc nhu cầu kỹ năng nghề của doanh nghiệp FDI vào mô hình kinh tế lượng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý giáo dục, và Kinh tế nông nghiệp: tham khảo về cách thức thiết kế khung phân tích kết hợp giữa phương pháp định tính (tiêu chuẩn ILO 500, thang đo Bloom) và mô hình định lượng EFA - hồi quy đa biến.
- Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: vận dụng bảng tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ người học, hoàn thiện chương trình đào tạo và quy trình tổ chức dạy nghề gắn với nhu cầu doanh nghiệp.
- Các cơ quan quản lý nhà nước (Sở LĐ-TB&XH, Sở NN&PTNT, UBND tỉnh Thái Bình và các tỉnh có điều kiện tương đồng): tham khảo các phát hiện thực chứng và thứ bậc tác động của các nhân tố để ưu tiên phân bổ nguồn vốn đầu tư công, nâng cao chuẩn kỹ năng nghề cho đội ngũ giáo viên và đổi mới chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề.
Câu hỏi thường gặp
1. Mức độ hài lòng chung của các nhóm đối tượng khảo sát đối với các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy nghề tại Thái Bình đạt bao nhiêu điểm?
Kết quả khảo sát 300 mẫu hợp lệ từ 5 nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, giáo viên, người đang học, lao động đã tốt nghiệp, người sử dụng lao động) cho thấy điểm đánh giá chung cho các nhân tố đạt trung bình 3,74/5 trên thang đo Likert, tức ở mức trên trung lập và dưới mức đồng ý.
2. Thứ bậc tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn sau kiểm định EFA và hồi quy được sắp xếp như thế nào?
Từ mô hình 7 nhân tố ban đầu, kiểm định định lượng đã rút ra 6 nhân tố có ý nghĩa thống kê theo thứ tự tác động từ mạnh đến yếu: (1) Dịch vụ người học; (2) Cơ chế quản lý, tổ chức đào tạo; (3) Chương trình, giáo trình và tài liệu học tập; (4) Đội ngũ cán bộ quản lý; (5) Cơ sở vật chất, trang thiết bị; và (6) Đội ngũ giáo viên.
3. Số liệu về giải quyết việc làm và kết quả Đề án 1956 tại tỉnh Thái Bình được ghi nhận cụ thể như thế nào trong văn bản?
Trong giai đoạn 2016 – 2020, tỉnh đã tạo việc làm mới cho 166.540 lao động, bình quân đạt 33.310 lao động/năm (đạt 101% chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX). Tổng kết 10 năm thực hiện Đề án 1956, toàn tỉnh đào tạo nghề cho 73.558 người; tỷ lệ lao động có việc làm sau khi học nghề phi nông nghiệp đạt bình quân 75%.
4. Điểm hạn chế chính của đội ngũ giáo viên dạy nghề tại tỉnh Thái Bình theo thống kê của luận án là gì?
Toàn tỉnh có 27 cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhưng đội ngũ giáo viên bộc lộ sự thiếu hụt lớn về chuẩn hóa chuyên môn: tỷ lệ giáo viên có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia chỉ đạt 19,27%, tỷ lệ đạt chuẩn tin học là 60% và chuẩn ngoại ngữ là 49% (số liệu năm 2019).
5. Luận án vận dụng bộ công cụ ILO 500 trong đánh giá chất lượng đào tạo nghề như thế nào?
Bộ tiêu chuẩn ILO 500 gồm 9 nhóm tiêu chí với 100 tiêu chí cụ thể, tổng điểm tối đa 500 điểm, được giao cho đội ngũ cán bộ quản lý tự chấm điểm để xếp loại cơ sở dạy nghề theo 5 mức: Rất tốt (450 – 500 điểm), Tốt (400 – dưới 450 điểm), Khá (350 – dưới 400 điểm), Đạt (300 – dưới 350 điểm), và Chưa đạt (dưới 300 điểm).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Lượng đã giải quyết đồng bộ các mục tiêu nghiên cứu đề ra về việc nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Tác giả đã kết hợp khung lý thuyết chuẩn hóa (ILO 500, Bloom) với kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến trên mẫu khảo sát 300 phiếu thuộc 5 nhóm chủ thể, làm rõ thứ bậc tác động của 6 nhân tố thực chứng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra dịch vụ người học và cơ chế quản lý tổ chức đào tạo là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng dạy nghề tại địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ thực nghiệm rõ ràng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thái Bình trong công tác phát triển nguồn nhân lực nông thôn.