Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm nhằm cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Theo định hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam, mục tiêu đề ra là gia tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt trên 40% vào năm 2015 và hướng đến 55% vào năm 2020. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo tại nhiều cơ sở dạy nghề vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu khắt khe của thị trường lao động, đặc biệt là sự thiếu hụt về kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp và tính thích ứng công nghệ.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong công tác quản lý hoạt động dạy nghề tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ TP. Hồ Chí Minh – cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập từ năm 2007. Khảo sát thực trạng được thực hiện trong giai đoạn 2008–2011 với tổng số 496 sinh viên chính quy theo học tại 3 khối ngành kỹ thuật - nghiệp vụ, đồng thời xem xét kế hoạch phát triển mở rộng chỉ tiêu lên 600 sinh viên/năm đến năm 2013.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện các khâu quản lý dạy học, quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp, quản lý kiểm tra đánh giá và phát triển đội ngũ gồm 103 cán bộ - giảng viên. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc xác lập hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ, tối ưu hóa công năng cơ sở vật chất hiện có với 1.418,4 m2 sàn xây dựng, giảm tỷ lệ lưu ban bỏ học xuống dưới 5% và nâng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn đạt trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị hệ thống và mô hình Quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục nghề nghiệp. Khung lý thuyết này tiếp cận hoạt động dạy nghề thông qua 4 chức năng quản lý cốt lõi: Hoạch định mục tiêu đào tạo, Tổ chức bộ máy nhân sự, Chỉ đạo thực thi tiến độ và Kiểm tra đánh giá chuẩn đầu ra. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp mô hình Đào tạo theo năng lực thực hiện nhằm chuẩn hóa quá trình chuyển hóa từ kiến thức lý thuyết sang kỹ năng thao tác nghề nghiệp thực tế.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm:

  • Quản lý hoạt động dạy nghề: Hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm điều hành quá trình dạy học và giáo dục sinh viên đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp.
  • Chương trình đào tạo mô-đun tích hợp: Cấu trúc nội dung dạy học kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề nghiệp.
  • Năng lực hành nghề: Sự tích hợp đồng bộ giữa tri thức chuyên ngành, kỹ xảo thao tác kỹ thuật, ý thức kỷ luật lao động và tác phong công nghiệp theo quy định của Luật Dạy nghề năm 2006.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết, văn bản quy chế đào tạo giai đoạn 2008–2011 của nhà trường và dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu được thiết kế bao quát toàn diện với 103 cán bộ quản lý và giảng viên (gồm 3 thành viên Ban Giám hiệu, 5 tổ trưởng bộ môn và 95 giảng viên đứng lớp trực tiếp, chiếm tỷ lệ 92,23%). Đồng thời, phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để khảo sát 400 sinh viên thuộc 3 chuyên ngành đào tạo chính: 141 sinh viên ngành Quản trị mạng máy tính, 140 sinh viên ngành Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính, và 119 sinh viên ngành Kế toán doanh nghiệp.

Phương pháp thống kê toán học được sử dụng để xử lý dữ liệu định lượng qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 0: hoàn toàn không tốt đến 4: rất tốt), tính toán giá trị điểm trung bình và độ lệch chuẩn. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đo lường khách quan mức độ tương thích giữa nhận định của cấp quản lý - giảng viên và mức độ thụ hưởng thực tế của người học, đảm bảo tính khoa học cho các kết luận. Toàn bộ quá trình thu thập và phân tích dữ liệu được triển khai chặt chẽ từ tháng 10/2010 đến tháng 08/2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê từ phiếu khảo sát đã chỉ ra các đặc điểm nổi bật trong thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề:

  • Thứ nhất, công tác quản lý xây dựng chương trình khung và thực hiện quy chế đào tạo đạt mức đánh giá rất cao. Điểm trung bình đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên đối với việc thiết kế chương trình dạy nghề theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đạt 4,16/4,0; thực hiện tuyển sinh theo quy chế đạt 4,15/4,0; và thiết kế chương trình theo hướng liên thông đạt 4,14/4,0.
  • Thứ hai, đội ngũ giảng viên có độ tuổi trẻ và cơ cấu ổn định nhưng mất cân đối về thâm niên. Tổng số cán bộ - giảng viên là 103 người (42 nam và 61 nữ), trong đó giảng viên trực tiếp đứng lớp chiếm 92,23% (95 người). Giảng viên có thâm niên từ 6 đến 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 54,37% (56 người), độ tuổi từ 31 đến 40 tuổi chiếm 54,37%, tạo ra lực lượng kế thừa dồi dào nhưng đòi hỏi bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng thực tiễn sản xuất.
  • Thứ ba, tồn tại khoảng cách lớn giữa quy mô cấp phép và khả năng tuyển sinh thực tế. Trong 5 ngành nghề được cấp phép đào tạo, có 2 ngành hoàn toàn không tuyển sinh được sinh viên trong suốt 3 năm học 2008-2011 (ngành Quản trị cơ sở dữ liệu và Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ ghi nhận 0 sinh viên). Điểm đánh giá của sinh viên về việc mở thêm ngành nghề phù hợp nhu cầu xã hội chỉ đạt mức 3,07/4,0 và biên soạn giáo trình phù hợp chỉ đạt 3,13/4,0.
  • Thứ tư, khâu tổ chức thực tập ngoài doanh nghiệp và bố trí thời khóa biểu còn hạn chế. Đánh giá của giảng viên về tính phù hợp của việc sắp xếp thời khóa biểu thực hành xưởng chỉ đạt 3,80/4,0, xếp ở thứ bậc thấp nhất trong nhóm công tác xây dựng kế hoạch đào tạo.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát khi được tổng hợp qua bảng phân tích tần suất và biểu đồ so sánh đa chiều giữa hai nhóm đối tượng đã phản ánh rõ nét nguyên nhân của thực trạng. Nhà trường vận hành rất chặt chẽ về mặt hành chính nội bộ và quản lý hồ sơ sổ sách (điểm kiểm tra hồ sơ giáo án đạt 3,96/4,0), song tính thích ứng với biến động của thị trường lao động bên ngoài còn chậm.

So sánh với các nghiên cứu về giáo dục nghề nghiệp tại các đô thị lớn, việc thiếu gắn kết với các doanh nghiệp sản xuất khiến việc thực tập tay nghề bị bó hẹp trong phạm vi xưởng trường với diện tích xây dựng 1.418,4 m2. Quy mô sinh viên thực tế năm học 2010-2011 giảm xuống còn 137 sinh viên (giảm 29,38% so với 194 sinh viên của năm học 2009-2010). Sự suy giảm này cho thấy nếu không đổi mới chương trình dạy nghề theo chuẩn kỹ năng doanh nghiệp cần, trường sẽ khó lòng hoàn thành chỉ tiêu 600 sinh viên/năm theo đề án phát triển đã đặt ra.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy nghề, bốn giải pháp trọng tâm sau đây được đề xuất triển khai:

  • Chuẩn hóa và đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn năng lực thực hiện: Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Đào tạo cùng các Khoa chuyên môn rà soát 100% chương trình và giáo trình của 5 ngành đào tạo. Mục tiêu tái cấu trúc nội dung theo mô-đun tích hợp, tăng tỷ lượng thời gian thực hành lên tối thiểu 65% tổng thời lượng khóa học, hoàn thành phê duyệt trong quý 2 năm 2012.
  • Thiết lập mạng lưới hợp tác chiến lược giữa nhà trường và doanh nghiệp: Phòng Phát triển - Hợp tác đào tạo chủ trì ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác đào tạo với tối thiểu 20 doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. Mục tiêu bảo đảm 100% sinh viên năm thứ hai và năm thứ ba được tham gia thực tập thực tế tại doanh nghiệp ít nhất 8 tuần/khóa, bắt đầu triển khai từ năm học 2012–2013.
  • Bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hành và phương pháp dạy học cho đội ngũ giảng viên: Phòng Tổ chức cán bộ xây dựng quy chế đưa ít nhất 30% tổng số 95 giảng viên trực tiếp đi thực tế tại các cơ sở sản xuất hàng năm, phấn đấu đến năm 2015 đạt 100% giảng viên đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia tương ứng với bậc giảng dạy.
  • Tối ưu hóa quản lý và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật: Bộ phận Quản trị thiết bị lập dự toán nâng cấp hệ thống 4 phòng máy tính (tổng số 160 máy) và 2 phòng thực hành lắp ráp, bảo đảm tỷ lệ 1 máy tính/1 sinh viên trong toàn bộ các giờ thực hành chuyên ngành trước tháng 9 năm 2013.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Giám hiệu và Cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp khung năng lực quản lý 6 khâu hoàn chỉnh, là cẩm nang thực chứng để tái cấu trúc tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu quả lập kế hoạch đào tạo và chuẩn bị hồ sơ kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề.
  • Trưởng khoa chuyên môn và Giảng viên khối ngành kỹ thuật - kinh tế: Cung cấp phương pháp thiết kế bài giảng tích hợp lý thuyết - thực hành, kinh nghiệm quản lý giờ dạy trên lớp và kỹ thuật biên soạn mô-đun học tập theo chuẩn đầu ra.
  • Học viên cao học và Giới nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực nghiệm chuẩn mực với phương pháp xử lý số liệu thống kê qua thang đo Likert, phục vụ việc phân tích đề tài quản trị trường học và phát triển nhân lực.
  • Doanh nghiệp đối tác và Nhà tuyển dụng nhân sự kỹ thuật: Cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình đào tạo nghề tại nhà trường, làm cơ sở xây dựng mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng và tiếp nhận thực tập sinh hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là gì?

Nghiên cứu tập trung khảo sát thực trạng công tác quản lý dạy nghề tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2008–2011, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị, chuẩn hóa chương trình đào tạo và tối ưu hóa việc sử dụng cơ sở vật chất nhằm đáp ứng tốt nhu cầu tuyển dụng thực tế.

Cỡ mẫu khảo sát trong luận văn được phân bổ như thế nào?

Mẫu nghiên cứu gồm 103 cán bộ quản lý và giảng viên (với 95 giảng viên trực tiếp đứng lớp) và 400 sinh viên được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên từ 3 ngành đào tạo: Quản trị mạng máy tính (141 sinh viên), Kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính (140 sinh viên) và Kế toán doanh nghiệp (119 sinh viên).

Đâu là hạn chế lớn nhất được phát hiện trong công tác quản lý tại trường?

Hạn chế lớn nhất nằm ở việc gắn kết với thị trường lao động: 2 trong số 5 ngành đào tạo chưa tuyển sinh được người học trong 3 năm liên tiếp, công tác mở ngành mới đạt điểm đánh giá thấp từ sinh viên (3,07/4,0), và hoạt động thực tập sản xuất tại doanh nghiệp còn thiếu tính liên kết chiến lược dài hạn.

Luận văn đề xuất tỷ lệ thực hành trong chương trình đào tạo là bao nhiêu?

Luận văn đề xuất nâng tỷ lệ thời lượng thực hành lên tối thiểu 65% trong toàn bộ cấu trúc chương trình đào tạo mô-đun, đồng thời bắt buộc 100% sinh viên năm cuối phải có tối thiểu 8 tuần thực tập trực tiếp tại các dây chuyền sản xuất và doanh nghiệp đối tác trước khi tốt nghiệp.

Kết quả nghiên cứu có thể mở rộng áp dụng cho các cơ sở đào tạo khác không?

Mô hình đánh giá 6 nội dung quản lý và bộ công cụ đo lường thống kê của luận văn hoàn toàn có thể chuyển giao, áp dụng cho hệ thống các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề công lập và ngoài công lập trên toàn quốc đang trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế tự chủ và kiểm định chất lượng đào tạo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy nghề theo 4 chức năng quản trị hiện đại gắn liền với đặc thù đào tạo nhân lực kỹ thuật.
  • Khảo sát thực chứng trên 103 cán bộ - giảng viên và 400 sinh viên đã chỉ ra bức tranh toàn diện về điểm mạnh trong quản lý hồ sơ đào tạo và điểm nghẽn trong gắn kết doanh nghiệp.
  • Xác lập 6 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình thực hiện rõ ràng từ năm 2012 đến 2015 nhằm nâng cao chất lượng đào tạo 5 ngành nghề trọng điểm.
  • Định hướng nâng tỷ lệ thời lượng thực hành lên 65% và chuẩn hóa kỹ năng nghề cho 100% giảng viên vào năm 2015.
  • Kêu gọi sự vào cuộc đồng bộ của Ban Giám hiệu, các doanh nghiệp liên kết và đội ngũ sư phạm nhằm xây dựng nhà trường thành trung tâm đào tạo nghề chất lượng cao tại khu vực phía Nam.