Tổng quan luận án
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sản xuất là một trong những nhiệm vụ trọng tâm được xác định trong các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục - đào tạo của Việt Nam. Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động của các trường trung cấp cho thấy chất lượng đào tạo nghề còn bộc lộ khoảng cách so với yêu cầu của thị trường lao động; kỹ năng thực hành và tác phong công nghiệp của học sinh tốt nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ đòi hỏi khắt khe từ các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Mặc dù chủ trương đào tạo liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp đã được quy định trong Luật Giáo dục và Luật Giáo dục nghề nghiệp, việc triển khai tại các cơ sở đào tạo trung cấp vẫn còn lúng túng, thiếu cơ chế phối hợp chặt chẽ và thiếu các biện pháp quản lý mang tính hệ thống.
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Đào Thị Lê với đề tài "Quản lí đào tạo liên kết ở trường trung cấp với doanh nghiệp" (Chuyên ngành: Quản lí giáo dục, Mã số: 62 14 01 14, bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam năm 2017 dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS. Trần Thị Tố Oanh) tập trung giải quyết khoảng trống trong việc xây dựng khung biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở cấp độ vi mô giữa cơ sở đào tạo trung cấp và các đơn vị sử dụng lao động.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục đích của luận án là đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo liên kết ở trường trung cấp thuộc tỉnh Bắc Ninh với doanh nghiệp, nhằm đảm bảo sản phẩm đầu ra là lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu tuyển dụng và sử dụng của doanh nghiệp.
Giả thuyết khoa học:
Luận án xác định giả thuyết: Nếu các biện pháp quản lý đào tạo liên kết với doanh nghiệp ở trường trung cấp được thực hiện theo đúng đặc điểm của mô hình CIPO, phát huy được vai trò, trách nhiệm chung và trách nhiệm của từng bên giữa nhà trường và doanh nghiệp, tạo ra môi trường hợp tác giữa hai bên trong từng khâu từ tuyển sinh đến tìm việc làm cho học sinh, thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo liên kết và kết quả đào tạo.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo liên kết và quản lý đào tạo liên kết với doanh nghiệp ở trường trung cấp.
- Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo liên kết với doanh nghiệp ở các trường trung cấp thuộc tỉnh Bắc Ninh, phân tích những hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo liên kết với doanh nghiệp ở trường trung cấp thuộc tỉnh Bắc Ninh.
- Thử nghiệm một số biện pháp đã đề xuất tại trường trung cấp thuộc tỉnh Bắc Ninh nhằm kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo liên kết ở trường trung cấp thuộc tỉnh Bắc Ninh với các doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo liên kết ở trường trung cấp với doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian và tổ chức khảo sát: Khảo sát thực trạng tại 6 cơ sở đào tạo trung cấp và 40 doanh nghiệp FDI có sử dụng nhân lực trình độ trung cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; phối hợp khảo sát ý kiến tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh, Hội Doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh.
- Phạm vi chuyên môn: Khảo sát tập trung vào nhóm ngành kỹ thuật Điện, Điện tử.
- Phạm vi thời gian của dữ liệu: Các số liệu và sự kiện phục vụ đánh giá thực trạng được thu thập chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 (cùng các dữ liệu nhân lực cập nhật đến năm 2015).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử nghiên cứu trong luận án được phân tích theo ba trục nội dung chính:
1. Hướng nghiên cứu về đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội và thị trường lao động:
Trên bình diện quốc tế, George Psacharopoulos (1987) đã phân tích vai trò của đào tạo nghề trong việc giải quyết việc làm cho thanh niên và cung ứng kỹ thuật viên cho doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa, đồng thời chỉ ra nghịch lý thanh niên có nghề nhưng vẫn thất nghiệp do đào tạo tách rời nhu cầu sử dụng. Zafiris Tzannatos và Geraint Johnes (1997) nghiên cứu thực tiễn đào tạo nghề tại các quốc gia Đông Á.
Tại Việt Nam, Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006) đã phân tích cơ chế vận hành của thị trường lao động, khẳng định việc xác định nhu cầu đào tạo là khâu khởi đầu để tránh lãng phí nguồn lực xã hội. Trần Khánh Đức (2004) tiếp cận chất lượng đào tạo dưới góc độ đáp ứng chuẩn đầu ra của đơn vị sử dụng lao động. Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2008) nhấn mạnh mục tiêu đào tạo nghề nghiệp theo năng lực thực hiện. Phan Minh Hiền (2009) tiếp cận đào tạo nghề theo định hướng cầu ở tầm quản lý vĩ mô. Các tác giả Đặng Văn Thành (2006) và Đào Thị Thanh Thủy (2012) khảo sát mối quan hệ giữa đào tạo nghề và nhu cầu nhân lực trong các khu công nghiệp.
2. Hướng nghiên cứu về phương thức liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp:
Nghiên cứu của Frank Bünning, Alexander Schnarr cùng các cộng sự quốc tế (2008) chỉ ra tính cấp thiết của việc xây dựng cơ chế cộng tác tự nguyện giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp. Nguyễn Văn Anh (2009, 2012) nghiên cứu giải pháp phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp về phát triển chương trình và thực tập sản xuất. Phạm Minh Phương (2010) khảo sát mô hình đào tạo tại chỗ trong ngành may mặc. Nguyễn Phan Hòa (2010) xem xét quản lý đào tạo liên kết ở cấp cơ quan quản lý địa phương tại TP. Hồ Chí Minh. Trần Khắc Hoàn (2010, 2012) phân tích cơ sở khoa học của việc kết hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp nhưng chưa đi sâu vào thực trạng quản lý cụ thể ở hệ trung cấp.
3. Hướng nghiên cứu về các mô hình đào tạo liên kết:
Tác giả hệ thống hóa các mô hình quốc tế gồm:
- Mô hình Đào tạo song hành (Dual System) tại CHLB Đức: Do Maslankowski, Lauterbach, Hegelhemer, Zedler và J.W. Mollemann nghiên cứu; kết hợp giữa học lý thuyết tại trường (chiếm khoảng 40%) và học thực hành trực tiếp tại doanh nghiệp (chiếm khoảng 60%).
- Mô hình Đào tạo luân phiên tại Pháp và Bắc Âu: Tổ chức xen kẽ lý thuyết tại trường và thực hành sản xuất tại doanh nghiệp theo chu kỳ khối thời gian.
- Mô hình (2+1) tại Hàn Quốc: Gồm 2 năm học lý thuyết và kỹ năng cơ bản tại trường, 1 năm thực tập sản xuất tại doanh nghiệp có quy mô trên 300 lao động.
- Mô hình tổ chức không gian đào tạo (Phan Văn Kha, 2007): Phân loại thành cơ sở đào tạo nằm ngoài doanh nghiệp, cơ sở đào tạo nằm trong doanh nghiệp, và cơ sở đào tạo nằm trong trường học.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết:
Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở các chính sách quản lý vĩ mô hoặc phản ánh sự phối hợp đơn lẻ trong khâu thực tập của học sinh. Luận án của Đào Thị Lê xác định khoảng trống nghiên cứu là: Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và chuyên sâu về các biện pháp quản lý đào tạo liên kết ở trường trung cấp với doanh nghiệp tiếp cận theo chu trình quản lý chất lượng CIPO, đồng thời giải quyết cụ thể các mối quan hệ phân định quyền hạn, trách nhiệm và chia sẻ nguồn lực giữa trường trung cấp với các doanh nghiệp FDI trong một địa bàn công nghiệp trọng điểm như tỉnh Bắc Ninh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng:
- Đào tạo: Quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp có tổ chức, có mục đích nhằm giúp người học hình thành năng lực hành nghề theo các quy chuẩn của hệ thống giáo dục quốc dân (vận dụng quan điểm của Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha và các văn bản Luật Giáo dục 2005, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014).
- Quản lý: Tác động có định hướng, có kế hoạch và chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác, tổ chức và vận hành tối ưu các nguồn lực để đạt được mục tiêu chung của tổ chức (tiếp cận theo quan điểm của Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Trí, Đặng Thành Hưng).
- Quản lý đào tạo liên kết ở cấp độ vi mô: Quá trình hoạch định, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện liên kết giữa trường trung cấp và doanh nghiệp trên nguyên tắc tự nguyện, đồng thuận, bình đẳng, cùng chịu trách nhiệm và cùng có lợi.
Khung phân tích CIPO (Jaap Scheerens, 1990):
Luận án vận dụng mô hình CIPO để thiết kế khung quản lý đào tạo liên kết gồm 4 thành tố:
| Thành tố CIPO |
Nội dung quản lý đào tạo liên kết |
| Bối cảnh (Context - C) |
Điều tiết và thích ứng với các yếu tố môi trường bên ngoài: chủ trương chính sách pháp luật, cơ chế thị trường, biến động cung - cầu của thị trường lao động địa phương, tiến bộ khoa học công nghệ. |
| Đầu vào (Input - I) |
Phối hợp quản lý công tác tuyển sinh; điều chỉnh mục tiêu, chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo; chia sẻ và sử dụng các nguồn lực (đội ngũ giáo viên, cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp, cơ sở vật chất, xưởng thực hành, thiết bị, tài chính). |
| Quá trình (Process - P) |
Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và cán bộ kỹ thuật; quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; quản lý nền nếp đào tạo; phối hợp tổ chức thực hành cơ bản tại xưởng trường và thực tập sản xuất tại dây chuyền doanh nghiệp. |
| Đầu ra (Outcome - O) |
Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và thi tốt nghiệp có sự tham gia của doanh nghiệp; quản lý thông tin tốt nghiệp, hoạt động tư vấn hướng nghiệp và tiếp nhận học sinh vào làm việc tại doanh nghiệp. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp các cách tiếp cận và nhóm phương pháp nghiên cứu cụ thể:
1. Các phương pháp tiếp cận phương pháp luận:
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét quá trình đào tạo liên kết như một chỉnh thể thống nhất với các mối liên hệ tương hỗ giữa các thành tố.
- Tiếp cận cung - cầu thị trường: Phân tích hoạt động đào tạo dựa trên tín hiệu và yêu cầu thực tế của các doanh nghiệp sử dụng lao động.
- Tiếp cận quá trình: Quản lý công việc đào tạo theo chu trình khép kín từ đầu vào đến sản phẩm đầu ra.
2. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phân tích, tổng hợp, so sánh và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, Điều lệ trường trung cấp, chương trình khung đào tạo và các công trình khoa học trong và ngoài nước để thiết lập khung lý luận.
3. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng nhận thức, mức độ thực hiện và mức độ ảnh hưởng của các nội dung quản lý đào tạo liên kết trên các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý cơ sở đào tạo, giáo viên, học sinh trung cấp, cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý nhân sự tại 40 doanh nghiệp FDI trên địa bàn Bắc Ninh.
- Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh, lãnh đạo các trường trung cấp và chủ nhiệm khoa chuyên môn.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm, tài liệu thực tế: Thu thập và phân tích các báo cáo tuyển sinh, số liệu đào tạo, kế hoạch thực tập và hồ sơ hợp tác đào tạo giai đoạn 2010–2014.
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức các cuộc tọa đàm khoa học, xin ý kiến đánh giá của các nhà quản lý giáo dục, chuyên gia dạy nghề và đại diện doanh nghiệp để đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của 5 biện pháp quản lý được đề xuất.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm biện pháp điều chỉnh chương trình/phương pháp đào tạo (Biện pháp 3) và biện pháp xây dựng hệ thống thông tin quản lý, thành lập ban thông tin tuyển sinh và tư vấn việc làm (Biện pháp 4) tại cơ sở đào tạo cụ thể ở Bắc Ninh nhằm đối chiếu kết quả trước và sau khi áp dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí đào tạo liên kết ở trường trung cấp với doanh nghiệp
Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận về đào tạo nghề và quản lý đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân:
- Đặc điểm của trường trung cấp: Là cơ sở giáo dục nghề nghiệp có nhiệm vụ đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Nội dung đào tạo trung cấp bao gồm khối kiến thức văn hóa (đối với đối tượng tốt nghiệp THCS), khối môn học chung, khối kiến thức cơ sở và kỹ năng chuyên môn. Quá trình đào tạo nhấn mạnh phương châm kết hợp học với hành, nhà trường gắn liền với sản xuất.
- Mục tiêu và nguyên tắc của đào tạo liên kết:
- Mục tiêu: Xây dựng chương trình đào tạo bám sát nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp, tối ưu hóa việc khai thác nguồn lực vật chất và con người của hai bên, giảm thiểu chi phí đào tạo lại.
- Các nguyên tắc cốt lõi: (1) Tự nguyện tham gia; (2) Tôn trọng và đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà trường và doanh nghiệp; (3) Nhận thức và thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; (4) Thích ứng linh hoạt với sự biến động của kinh tế - kỹ thuật; (5) Tuân thủ quy định pháp luật và bảo đảm quyền lợi người học.
- Nội dung của đào tạo liên kết: Bao gồm liên kết cung cấp thông tin hai chiều (nhu cầu tuyển dụng, công nghệ sản xuất mới, năng lực đào tạo); nâng cao năng lực thực tế cho đội ngũ giáo viên; cùng tham gia xây dựng và điều chỉnh chương trình đào tạo; chia sẻ cơ sở vật chất, thiết bị thực hành; phối hợp tổ chức hướng dẫn thực tập sản xuất và tham gia hội đồng đánh giá tốt nghiệp; hỗ trợ tuyển dụng học sinh sau đào tạo.
- Khung quản lý theo mô hình CIPO: Phân tích chi tiết quy trình quản lý 4 thành tố (Bối cảnh, Đầu vào, Quá trình, Đầu ra) và xác định 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý đào tạo liên kết: (1) Tác động của cơ chế thị trường; (2) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; (3) Thị trường lao động và việc làm; (4) Nhận thức, năng lực và điều kiện chủ quan của nhà trường và doanh nghiệp.
Chương 2: Thực tiễn quản lí đào tạo liên kết ở trường trung cấp thuộc tỉnh Bắc Ninh với doanh nghiệp
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng giáo dục trung cấp và hoạt động liên kết đào tạo ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử tại tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2010–2014:
1. Bối cảnh kinh tế - xã hội và mạng lưới đào tạo tại Bắc Ninh:
Bắc Ninh là địa bàn phát triển công nghiệp nhanh với nhiều Khu công nghiệp tập trung (như Quế Võ, Yên Phong, Tiên Sơn, VSIP...) và thu hút lượng lớn doanh nghiệp FDI trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện, điện tử (Samsung Electronics, Foxconn, Canon...). Nhu cầu tuyển dụng lao động kỹ thuật trung cấp ngành Điện - Điện tử rất lớn, tuy nhiên nguồn nhân lực tại chỗ chưa đáp ứng đầy đủ cả về số lượng lẫn kỹ năng tay nghề.
2. Thực trạng quy mô và điều kiện đào tạo (2010–2014):
- Số liệu tuyển sinh: Quy mô tuyển sinh hệ trung cấp tại tỉnh Bắc Ninh có sự biến động qua các năm. Tuyển sinh ngành Điện - Điện tử chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu đào tạo kỹ thuật nhưng có xu hướng gặp khó khăn về nguồn tuyển.
- Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Tỷ lệ giáo viên có trình độ sau đại học và đại học đạt chuẩn, tuy nhiên số giáo viên có kỹ năng nghề bậc cao và kinh nghiệm thực tế tại các dây chuyền sản xuất công nghệ cao của doanh nghiệp FDI còn hạn chế.
- Cơ sở vật chất: Hầu hết các trường trung cấp đều có phòng thí nghiệm và xưởng thực hành cơ bản, nhưng trang thiết bị công nghệ nhìn chung lạc hậu hơn 1 đến 2 thế hệ so với máy móc tự động hóa đang vận hành tại các doanh nghiệp FDI trên địa bàn.
3. Thực trạng quản lý đào tạo liên kết theo các khâu CIPO:
| Khâu quản lý |
Thực trạng ghi nhận từ khảo sát |
| Quản lý Đầu vào |
Nhà trường chủ yếu tự xây dựng kế hoạch tuyển sinh theo chỉ tiêu hành chính; sự tham gia của doanh nghiệp trong khâu dự báo nhu cầu và đặt hàng đào tạo còn rất thấp. Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết hàn lâm, chưa cập nhật kịp thời các module công nghệ mới từ doanh nghiệp. Việc chia sẻ thiết bị, chuyên gia kỹ thuật giữa hai bên chỉ diễn ra ở mức độ đơn lẻ, chưa có quy chế ràng buộc. |
| Quản lý Quá trình |
Hoạt động giảng dạy lý thuyết tại trường tách biệt với hoạt động sản xuất tại doanh nghiệp. Việc đưa học sinh đi thực tập sản xuất tại doanh nghiệp FDI đã được thực hiện nhưng thời lượng chưa linh hoạt; giáo viên nhà trường ít khi cùng tham gia quản lý tại dây chuyền của doanh nghiệp; cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp chủ yếu hướng dẫn thao tác cụ thể mà chưa nắm rõ mục tiêu sư phạm của chương trình đào tạo. |
| Quản lý Đầu ra |
Khâu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và chấm thi tốt nghiệp hầu như do nhà trường đảm nhiệm độc lập, tỷ lệ có sự tham gia của đại diện doanh nghiệp trong hội đồng thi tốt nghiệp rất thấp. Hoạt động theo dõi, cập nhật thông tin về việc làm và phản hồi của doanh nghiệp đối với học sinh sau tốt nghiệp chưa được tổ chức bài bản. |
4. Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Bước đầu đã hình thành mối quan hệ hợp tác giữa các trường trung cấp và một số doanh nghiệp FDI thông qua các đợt tiếp nhận học sinh thực tập sản xuất và ngày hội việc làm.
- Hạn chế và nguyên nhân: Chưa có cơ chế pháp lý rõ ràng về trách nhiệm và quyền lợi của doanh nghiệp khi tham gia đào tạo; thiếu hệ thống thông tin kết nối cung - cầu nhân lực; chương trình đào tạo chậm đổi mới; cơ chế chia sẻ kinh phí và nguồn lực đào tạo chưa được xác lập cụ thể.
- Bài học kinh nghiệm quốc tế: Tác giả đúc kết các bài học về chính sách hỗ trợ thuế của nhà nước cho doanh nghiệp tham gia dạy nghề (Hàn Quốc), việc chuẩn hóa chương trình khung và chia sẻ chi phí đào tạo thực hành (Đức), cùng hình thức đào tạo luân phiên từng giai đoạn (Pháp).
Chương 3: Biện pháp quản lí đào tạo liên kết ở trường trung cấp với doanh nghiệp
Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đào tạo liên kết, bảo đảm 4 nguyên tắc: (1) Đảm bảo tính khả thi; (2) Đảm bảo nguyên tắc cung - cầu; (3) Đảm bảo tính thực tiễn; (4) Đảm bảo tính kế thừa và phát triển.
1. Hệ thống 5 biện pháp quản lý đề xuất:
[Biện pháp 1: Xây dựng cơ chế đào tạo liên kết nhằm khuyến khích trách nhiệm hai bên]
[Biện pháp 2: Phân định quyền và trách nhiệm trong quản lý đào tạo liên kết]
[Biện pháp 3: Điều chỉnh mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo phù hợp môi trường liên kết]
[Biện pháp 4: Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin quản lý đào tạo liên kết]
[Biện pháp 5: Tổ chức tư vấn nghề nghiệp và tiếp nhận thông tin học sinh sau tốt nghiệp]
- Biện pháp 1: Xây dựng cơ chế đào tạo liên kết để khuyến khích việc thực hiện trách nhiệm từ doanh nghiệp và trường trung cấp.
Xây dựng quy chế phối hợp liên kết đào tạo ở cấp cơ sở; xác lập các chính sách hỗ trợ, ưu đãi và công nhận đóng góp của doanh nghiệp; thiết lập cơ chế tài chính minh bạch trong việc chi trả thù lao cho cán bộ kỹ thuật tham gia giảng dạy và chi phí hao mòn thiết bị thực tập.
- Biện pháp 2: Phân định quyền và trách nhiệm trong quản lí đào tạo liên kết giữa trường trung cấp với doanh nghiệp.
Xây dựng bảng phân công trách nhiệm và thẩm quyền chi tiết giữa nhà trường và doanh nghiệp qua từng khâu: xác định chỉ tiêu tuyển sinh, biên soạn chuẩn đầu ra, tổ chức giảng dạy lý thuyết, hướng dẫn thực hành/thực tập, đánh giá kiểm tra và tiếp nhận tuyển dụng.
- Biện pháp 3: Điều chỉnh thay đổi mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo ở trường trung cấp phù hợp với môi trường đào tạo liên kết với doanh nghiệp.
Quy định quy trình 5 bước điều chỉnh chương trình đào tạo; lấy ý kiến doanh nghiệp để bổ sung các module kiến thức thực tiễn ngành Điện - Điện tử, an toàn lao động và kỹ năng làm việc nhóm; chuyển đổi phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện; phân bổ thời lượng thực hành tại xưởng trường và thực tập sản xuất tại doanh nghiệp một cách khoa học.
- Biện pháp 4: Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin quản lý đào tạo liên kết giữa trường trung cấp và doanh nghiệp.
Thành lập bộ phận chuyên trách (Ban thông tin tuyển sinh, tư vấn và giới thiệu việc làm thuộc Phòng Tuyển sinh và Hợp tác doanh nghiệp); xây dựng cơ sở dữ liệu số kết nối thông tin tuyển dụng của doanh nghiệp với hồ sơ năng lực của học sinh; duy trì kênh trao đổi thông tin kỹ thuật và phản hồi chất lượng đào tạo.
- Biện pháp 5: Tổ chức tư vấn nghề nghiệp và tiếp nhận thông tin về học sinh sau tốt nghiệp.
Đa dạng hóa các hình thức tư vấn hướng nghiệp cho học sinh ngay từ khi nhập học; phối hợp với doanh nghiệp tổ chức phỏng vấn tuyển dụng trực tiếp tại trường; thiết lập mạng lưới theo dõi tình trạng việc làm của học sinh sau khi ra trường từ 6 tháng đến 1 năm nhằm cung cấp dữ liệu phản hồi cho việc cải tiến chất lượng đào tạo.
2. Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp:
- Kết quả khảo nghiệm: Tiến hành xin ý kiến 120 chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên. Kết quả đánh giá bằng bảng hỏi cho thấy cả 5 biện pháp đều đạt điểm số cao về tính cấp thiết và tính khả thi, với hệ số tương quan thuận giữa hai tiêu chí.
- Kết quả thử nghiệm sư phạm: Tác giả tiến hành thử nghiệm Biện pháp 3 (điều chỉnh chương trình và phương pháp thực tập) và Biện pháp 4 (thành lập ban thông tin tuyển sinh, tư vấn và giới thiệu việc làm) tại trường trung cấp trên địa bàn. Kết quả đối chiếu trước và sau thử nghiệm cho thấy:
- Tỷ lệ học sinh đạt yêu cầu về kỹ năng tay nghề và tác phong làm việc theo tiêu chuẩn của doanh nghiệp tăng rõ rệt.
- Số lượng học sinh được doanh nghiệp tiếp nhận thực tập có trả thù lao/hỗ trợ và được ký hợp đồng lao động ngay sau khi tốt nghiệp tăng lên đáng kể so với các khóa đào tạo truyền thống trước đó.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo liên kết giữa trường trung cấp và doanh nghiệp trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Luận giải và khẳng định tính phù hợp của việc vận dụng mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) trong quản lý đào tạo liên kết tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cung cấp khung phân tích đa chiều bao quát từ khâu dự báo, thiết kế chương trình, tổ chức thực hiện cho đến đánh giá kết quả đầu ra.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng về hoạt động đào tạo liên kết và công tác quản lý đào tạo liên kết ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử tại 6 trường trung cấp và 40 doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010–2014; chỉ ra những hạn chế cơ bản và nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự thiếu gắn kết giữa cung và cầu nhân lực.
- Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đào tạo liên kết có tính hệ thống, khả thi và bám sát thực tiễn địa phương; xây dựng được quy trình điều chỉnh chương trình đào tạo và mô hình tổ chức bộ phận chuyên trách thông tin kết nối doanh nghiệp đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế.
Hệ thống khuyến nghị của luận án
1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội):
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể quy định cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề (chính sách giảm thuế, hỗ trợ chi phí đào tạo, công nhận quyền lợi của doanh nghiệp).
- Hoàn thiện khung pháp lý về chuẩn đầu ra giáo dục nghề nghiệp và cơ chế kiểm định chất lượng đào tạo liên kết.
2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh và các ban ngành tỉnh Bắc Ninh:
- Ban hành cơ chế phối hợp ba bên: Cơ quan quản lý nhà nước (Sở GD&ĐT, Sở LĐTB&XH, Ban Quản lý các KCN) – Trường trung cấp – Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng quỹ hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề và thiết lập trung tâm dữ liệu dự báo nhu cầu nhân lực của các khu công nghiệp định kỳ hàng năm.
3. Đối với các trường trung cấp:
- Chủ động tiếp cận doanh nghiệp, thay đổi tư duy quản lý từ "cung cấp những gì trường có" sang "đào tạo những gì thị trường cần".
- Định kỳ rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo; cử giáo viên đi thực tế tại doanh nghiệp để cập nhật công nghệ; chuẩn hóa quy trình quản lý thực tập sản xuất và khảo sát cựu học sinh.
4. Đối với các doanh nghiệp:
- Chủ động cung cấp thông tin về nhu cầu tuyển dụng, tiêu chuẩn kỹ năng và yêu cầu công nghệ cho các cơ sở đào tạo.
- Tạo điều kiện tiếp nhận học sinh và giáo viên đến thực tập; cử cán bộ kỹ thuật tham gia xây dựng chương trình giảng dạy và tham gia đánh giá tốt nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Do điều kiện nghiên cứu, luận án chỉ tập trung khảo sát trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và giới hạn trong nhóm ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử; đối tượng doanh nghiệp khảo sát chủ yếu là các doanh nghiệp FDI có quy mô lớn, chưa bao quát đầy đủ khối doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước.
- Hạn chế về dữ liệu thời gian: Các dữ liệu thực trạng được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2010–2014, chưa phản ánh đầy đủ những chuyển đổi của hệ thống giáo dục nghề nghiệp sau khi Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 có hiệu lực thi hành toàn diện trên thực tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu mô hình quản lý đào tạo liên kết sang các nhóm ngành kỹ thuật - công nghệ khác (Cơ khí, Tự động hóa, Công nghệ thông tin) và trên các địa bàn kinh tế trọng điểm khác; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tự chủ tài chính của cơ sở đào tạo trong mối quan hệ hợp tác công - tư (PPP) với doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn có giá trị đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Có thể tham khảo khung lý thuyết vận dụng mô hình CIPO trong quản lý đào tạo nghề, phương pháp luận thiết kế bảng hỏi và quy trình thử nghiệm sư phạm.
- Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường trung cấp, cao đẳng nghề: Cung cấp giải pháp cụ thể để xây dựng quy chế phân định quyền hạn - trách nhiệm với doanh nghiệp, quy trình 5 bước điều chỉnh chương trình đào tạo và mô hình tổ chức Ban thông tin tư vấn việc làm.
- Cán bộ phụ trách nhân sự và đào tạo tại các doanh nghiệp: Giúp hiểu rõ cơ chế vận hành của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, từ đó chủ động xây dựng kế hoạch hợp tác đặt hàng nhân lực và tổ chức các chương trình thực tập hiệu quả.
- Cán bộ hoạch định chính sách tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp: Tham khảo cơ sở thực tiễn để ban hành các quy chế phối hợp đào tạo nhân lực cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình CIPO được vận dụng như thế nào trong quản lý đào tạo liên kết tại luận án?
Mô hình CIPO được tác giả vận dụng để bao quát toàn bộ chu trình quản lý liên kết đào tạo qua 4 thành tố: (1) Quản lý thích ứng với Bối cảnh (Context) gồm thị trường lao động và thể chế chính sách; (2) Quản lý Đầu vào (Input) gồm phối hợp tuyển sinh, điều chỉnh chương trình và chia sẻ nguồn lực thiết bị/giáo viên; (3) Quản lý Quá trình (Process) gồm phối hợp dạy lý thuyết, hướng dẫn thực hành xưởng và thực tập tại dây chuyền sản xuất; (4) Quản lý Đầu ra (Outcome) gồm phối hợp đánh giá tốt nghiệp, tư vấn việc làm và theo dõi phản hồi sau tuyển dụng.
2. Tại sao luận án lại lựa chọn địa bàn tỉnh Bắc Ninh và nhóm ngành Điện - Điện tử để nghiên cứu thực trạng?
Bắc Ninh là một trong những trung tâm công nghiệp lớn của miền Bắc với sự tập trung dày đặc của các khu công nghiệp và doanh nghiệp FDI sản xuất hàng điện, điện tử quy mô quốc tế. Nhu cầu về công nhân kỹ thuật và kỹ thuật viên trung cấp Điện - Điện tử tại đây rất cấp thiết, tạo ra bối cảnh thực tiễn rõ nét để phân tích sự tương tác giữa nhà trường và doanh nghiệp.
3. Luận án đề xuất những biện pháp quản lý cụ thể nào?
Tác giả đề xuất 5 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ:
- Xây dựng cơ chế đào tạo liên kết nhằm khuyến khích trách nhiệm từ hai phía.
- Phân định rõ quyền và trách nhiệm giữa trường trung cấp và doanh nghiệp.
- Điều chỉnh mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo phù hợp môi trường liên kết.
- Xây dựng và khai thác hệ thống thông tin quản lý đào tạo liên kết.
- Tổ chức tư vấn nghề nghiệp và tiếp nhận thông tin học sinh sau tốt nghiệp.
4. Kết quả thử nghiệm thực tế các biện pháp quản lý mang lại những chuyển biến gì?
Qua thử nghiệm Biện pháp 3 (điều chỉnh chương trình/phương pháp) và Biện pháp 4 (thành lập Ban thông tin tuyển sinh, tư vấn và giới thiệu việc làm), kết quả cho thấy kỹ năng thực hành, kỷ luật lao động và tác phong công nghiệp của học sinh được cải thiện rõ rệt; tỷ lệ học sinh đạt chuẩn yêu cầu của doanh nghiệp tiếp nhận thực tập và được tuyển dụng ngay sau khi tốt nghiệp tăng lên rõ rệt so với nhóm đối chứng.
5. Điểm khác biệt cơ bản giữa mô hình đào tạo song hành của Đức và mô hình luân phiên của Pháp được luận án nêu ra là gì?
Cả hai mô hình đều kết hợp học tại trường và tại doanh nghiệp, tuy nhiên mô hình Song hành của Đức phân chia thời lượng lý thuyết (tại trường) và thực hành (tại doanh nghiệp) xen kẽ theo từng tuần (thời lượng ngắn); trong khi mô hình Luân phiên của Pháp và Bắc Âu tổ chức lý thuyết và thực tập sản xuất theo từng giai đoạn nâng cấp dần, phân chia theo khối thời gian dài hơn (tính theo tháng).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đào Thị Lê là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý đào tạo liên kết giữa trường trung cấp và doanh nghiệp tại địa bàn trọng điểm công nghiệp Bắc Ninh. Bằng việc vận dụng khung phân tích CIPO, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng phân tách giữa nhà trường và doanh nghiệp ngành Điện - Điện tử, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý có cơ sở khoa học và tính ứng dụng thực tiễn. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ hữu ích cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc đổi mới quản lý đào tạo gắn với nhu cầu sử dụng của thị trường lao động.