Giới thiệu dự án

Ngành du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn chịu tổn thương nặng nề nhất bởi đại dịch COVID-19. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), tỉnh Vĩnh Long sở hữu vị trí địa lý chiến lược khi đóng vai trò cầu nối trung tâm giữa TP. Hồ Chí Minh và TP. Cần Thơ, với diện tích tự nhiên $1.504,9\text{ km}^2$, mạng lưới kênh rạch trù phú bồi đắp bởi sông Tiền và sông Hậu, cùng các cù lao sinh thái đặc thù (An Bình, Cù lao Dài, Cù lao Mây). Giai đoạn 2015–2019, du lịch Vĩnh Long ghi nhận sự tăng trưởng ổn định với tổng doanh thu đạt trên $1.600\text{ tỷ đồng}$ và hơn $6\text{ triệu}$ lượt khách; đỉnh điểm năm 2019 đón $1,5\text{ triệu}$ lượt khách, đạt doanh thu $525\text{ tỷ đồng}$ (tăng trưởng bình quân doanh thu đạt $16%/\text{năm}$).

[2019 Đỉnh cao] 1.500.000 lượt khách (Doanh thu: 525 tỷ VNĐ)
       │ 
       ▼ (COVID-19 bùng phát)
[2020 Suy thoái]  665.000 lượt khách (-55,67%) ── Doanh thu: 190 tỷ VNĐ (-63,81%)
       │
       ▼ (Làn sóng dịch thứ 4)
[2021 Đóng băng]  397.000 lượt khách (-40,30%) ── Doanh thu: 186 tỷ VNĐ (-2,10%)

Sự bùng phát của dịch bệnh SARS-CoV-2 với các biến thể nguy hiểm đã làm đứt gãy hoàn toàn chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch địa phương. Khóa luận tốt nghiệp ngành Việt Nam học của tác giả Lê Hiệp Hà (Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, 2022) dưới sự hướng dẫn của ThS. Chung Lê Khang tập trung giải quyết bài toán cấp bách: Xây dựng hệ thống giải pháp liên ngành nhằm phục hồi và tái thiết bền vững ngành du lịch tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn bình thường mới (hậu COVID-19).

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Làm rõ khung lý thuyết về phát triển du lịch bền vững, sản phẩm du lịch đặc thù và các mô hình thích ứng khủng hoảng y tế - kinh tế toàn cầu.
  2. Định lượng và đánh giá thực trạng: Phân tích biến động các chỉ số du lịch Vĩnh Long giai đoạn 2010–2021; khảo sát thực nghiệm ($N=122$) về tác động của dịch bệnh đối với lực lượng lao động và cơ sở kinh doanh tại trọng điểm du lịch Cù lao An Bình.
  3. Đề xuất hệ thống 8 giải pháp chiến lược: Định hình lộ trình phục hồi du lịch an toàn, số hóa quảng bá, tái cơ cấu nguồn nhân lực và định vị sản phẩm mang tính cạnh tranh cao.

Phạm vi và Giới hạn

  • Không gian: Lãnh thổ tỉnh Vĩnh Long, tập trung vào 5 cụm không gian động lực: TP. Vĩnh Long, Cụm 4 xã cù lao huyện Long Hồ (An Bình, Bình Hòa Phước, Hòa Ninh, Đồng Phú), Cụm Mang Thít – Vũng Liêm, Cụm Bình Minh – Bình Tân, Cụm Trà Ôn – Tam Bình.
  • Thời gian: Dữ liệu chuỗi thời gian thứ cấp từ 2010 đến 2021; dữ liệu sơ cấp khảo sát thực địa cuối năm 2021; giải pháp định hướng tầm nhìn giai đoạn 2022–2025.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước đại dịch, hạ tầng cơ sở lưu trú của tỉnh đạt 100 cơ sở với $1.575$ phòng (gồm 1 khách sạn 4 sao Sài Gòn - Vĩnh Long, 5 khách sạn 3 sao và 27 homestay). Tuy nhiên, đại dịch đã làm bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng trong chuỗi cung ứng giá trị du lịch địa phương:

Tiêu chí Điểm mạnh (Pros) Điểm yếu / Hạn chế (Cons)
Tài nguyên & Vị trí Trung tâm ĐBSCL, cù lao phù sa màu mỡ, di sản làng nghề gạch gốm Mang Thít ("Vương quốc đỏ"). Sản phẩm du lịch sinh thái còn trùng lặp với Bến Tre, Tiền Giang; chưa xây dựng được thương hiệu độc bản.
Cơ sở hạ tầng Giao thông kết nối Quốc lộ 1A, cầu Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ; bến tàu du lịch công suất $100.000\text{ khách/năm}$. Giao thông nông thôn kết nối điểm vườn còn hẹp; liên kết liên vùng ĐBSCL còn mang tính cục bộ.
Nguồn nhân lực Người bản địa thân thiện, mộc mạc; tỷ lệ mong muốn gắn bó lại với ngành đạt $100%$ (theo khảo sát HDV). Nhân lực chuyên môn cao thiếu hụt; ngoại ngữ hạn chế; $>50%$ chuyển sang làm việc trái ngành trong đại dịch.
Ứng dụng công nghệ Bắt đầu triển khai truyền thông trên các nền tảng mạng xã hội và cổng thông tin điện tử. Thiếu hệ thống quản trị điểm đến thông minh (Smart Tourism Destination); dữ liệu rời rạc, chưa có bản đồ số tương tác.

Khảo sát nhu cầu phục hồi theo mô hình phân cấp MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Chính sách hỗ trợ tài chính giữ chân người lao động; bao phủ vaccine $100%$ cho nhân sự tuyến đầu; chuẩn hóa bộ tiêu chí an toàn 5K tại tất cả các điểm đến du lịch (ĐDL).
  • Should have (Nên có): Số hóa điểm đến du lịch và di sản; nâng cấp tuyến giao thông liên xã cù lao; liên kết tour liên tỉnh với TP.HCM và Cần Thơ.
  • Could have (Có thể có): Phát triển các sản phẩm du lịch đêm, trải nghiệm du lịch nông nghiệp thông minh, xây dựng bảo tàng nông nghiệp ĐBSCL.
  • Won't have (Chưa thực hiện ngay): Mở rộng đón khách quốc tế đại trà khi thị trường nguồn chưa mở cửa hoàn toàn; đầu tư các đại dự án resort nghỉ dưỡng quy mô lớn vượt quá sức chịu tải môi trường.

Thiết kế hệ thống giải pháp

Giải pháp phục hồi du lịch Vĩnh Long được mô hình hóa theo kiến trúc hệ thống quản trị tích hợp 4 tầng:

graph TD
    A[Tầng Chính sách & Quản trị] --> B[Tầng Hạ tầng & An toàn Y tế]
    B --> C[Tầng Sản phẩm & Không gian Du lịch]
    C --> D[Tầng Chuyển đổi số & Quảng bá]
    
    A -->|Chính sách thuế, vốn vay, an sinh| A1(UBND Tỉnh & Sở VHTTDL)
    B -->|Tiêm chủng, 5K, Cầu Đình Khao, Bến tàu| B1(Hạ tầng giao thông & Y tế dự phòng)
    C -->|5 Cụm không gian, Di sản Mang Thít, Homestay| C1(Doanh nghiệp & Hộ dân cù lao)
    D -->|Smart Tourism Platform, GIS Map, Social Media| D1(Du khách nội địa & Quốc tế)

Công nghệ và Nền tảng Hỗ trợ

  • Hệ thống phân tích dữ liệu du lịch: Python 3.9, Pandas 1.4, SPSS 20.0 để xử lý hồi quy chuỗi thời gian lượng khách và doanh thu.
  • Hệ thống cơ sở dữ liệu không gian du lịch (GIS): PostgreSQL 14 kết hợp PostGIS 3.2 để định vị và phân cụm không gian điểm đến.
  • Khung chuẩn giao tiếp API: RESTful API chuẩn OpenAPI 3.0 cho việc tích hợp cổng thông tin xúc tiến du lịch Vĩnh Long với hệ sinh thái du lịch thông minh quốc gia.

Thiết kế CSDL Quản lý Cơ sở Du lịch (PostgreSQL Schema)

-- Schema quản trị cơ sở lưu trú và đánh giá sức chứa hậu COVID-19
CREATE TABLE TourismFacilities (
    facility_id SERIAL PRIMARY KEY,
    facility_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    facility_type VARCHAR(50) CHECK (facility_type IN ('Hotel', 'Homestay', 'Resort', 'Ecotourism')),
    cluster_zone VARCHAR(100) NOT NULL,
    capacity_rooms INT DEFAULT 0,
    max_daily_visitors INT NOT NULL,
    safety_compliance_5k BOOLEAN DEFAULT TRUE,
    staff_vaccinated_rate NUMERIC(5,2) CHECK (staff_vaccinated_rate >= 0 AND staff_vaccinated_rate <= 100),
    operating_status VARCHAR(30) DEFAULT 'Active',
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE WorkforceSurveyLog (
    survey_id SERIAL PRIMARY KEY,
    facility_id INT REFERENCES TourismFacilities(facility_id),
    worker_role VARCHAR(50) NOT NULL,
    covid_impact_level VARCHAR(20) CHECK (covid_impact_level IN ('None', 'Low', 'Medium', 'Severe')),
    monthly_income_quarantine NUMERIC(12,2),
    transitioned_job_type VARCHAR(100),
    willing_to_return BOOLEAN DEFAULT TRUE
);

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình tiếp cận hệ thống, lịch sử - viễn cảnh, lãnh thổ và phát triển bền vững kết hợp các công cụ định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo giai đoạn 2010–2021 từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Vĩnh Long, Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Long.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra bảng hỏi trực tiếp kết hợp phỏng vấn sâu tại thực địa Cù lao An Bình (huyện Long Hồ) với $N=122$ mẫu khảo sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ.
  • Quy trình đảm bảo chất lượng nghiên cứu: Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch và kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha ($\alpha \ge 0.7$) trước khi tiến hành phân tích phương sai (ANOVA) và thống kê mô tả.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua 4 giai đoạn logic từ quý 3/2021 đến quý 1/2022:

[Giai đoạn 1: Chuẩn hóa lý thuyết] -> [Giai đoạn 2: Thu thập số liệu 2010-2021] 
                                                    │
[Giai đoạn 4: Đề xuất 8 nhóm giải pháp] <- [Giai đoạn 3: Điền dã & Khảo sát N=122]

Thuật toán tính toán chỉ số suy giảm và phục hồi du lịch

Chỉ số tốc độ tăng trưởng liên hoàn ($G_t$) và tốc độ suy giảm do khủng hoảng được tính toán thông qua module Python:

import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_tourism_recovery_metrics(data_filepath: str) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán tốc độ tăng trưởng doanh thu và dự báo phục hồi du lịch Vĩnh Long.
    """
    df = pd.read_csv(data_filepath)
    # df columns: ['Year', 'Total_Visitors', 'Revenue_Billion_VND', 'Int_Visitors']
    
    # Tính tốc độ tăng trưởng liên hoàn theo %
    df['Visitor_Growth_Rate'] = df['Total_Visitors'].pct_change() * 100
    df['Revenue_Growth_Rate'] = df['Revenue_Billion_VND'].pct_change() * 100
    
    # Xác định mức độ chịu tổn thương do COVID-19 (gốc so sánh 2019)
    baseline_2019_rev = df.loc[df['Year'] == 2019, 'Revenue_Billion_VND'].values[0]
    df['Loss_Against_2019_Pct'] = ((df['Revenue_Billion_VND'] - baseline_2019_rev) / baseline_2019_rev) * 100
    
    return df

# Khởi tạo mô phỏng phân tích dữ liệu Vĩnh Long 2018 - 2021
raw_metrics = {
    'Year': [2018, 2019, 2020, 2021],
    'Total_Visitors': [1300000, 1500000, 665000, 397000],
    'Revenue_Billion_VND': [400.0, 525.0, 190.0, 186.0]
}
data_df = pd.DataFrame(raw_metrics)
data_df['Revenue_Growth_Rate'] = data_df['Revenue_Billion_VND'].pct_change() * 100
# Kết quả ghi nhận: 2020 sụt giảm -63.81%, 2021 suy giảm -2.10% so với năm 2020

Kết quả khảo sát thực nghiệm và kiểm định

Khảo sát thực địa được tiến hành trên 122 đối tượng thuộc hệ sinh thái du lịch Cù lao An Bình:

Phân bổ mẫu khảo sát (N = 122):
├── Hướng dẫn viên (HDV): 40 mẫu (32.8%)
├── Nhân viên cơ sở du lịch: 56 mẫu (45.9%)
├── Chủ quản cơ sở / KDL: 14 mẫu (11.4%)
├── Nghệ nhân làng nghề: 4 mẫu (3.3%)
├── Hộ kinh doanh quà lưu niệm: 4 mẫu (3.3%)
└── Tài công vận chuyển đường thủy: 4 mẫu (3.3%)

Dữ liệu định lượng từ khảo sát:

  • Tác động thu nhập: $100%$ hướng dẫn viên và nhân viên doanh nghiệp xác nhận thu nhập bị giảm sút nghiêm trọng; $65%$ hướng dẫn viên và $75%$ nhân viên cơ sở có thu nhập rơi xuống dưới $5\text{ triệu đồng/tháng}$ trong thời gian giãn cách.
  • Chuyển dịch sinh kế tạm thời: $83%$ hướng dẫn viên phải tìm sinh kế phụ ($20%$ bán hàng online, $15%$ nhân viên văn phòng, $12%$ tư vấn bảo hiểm/bất động sản, $36%$ lao động tự do/thất nghiệp tạm thời).
  • Mức độ cam kết tái hòa nhập: $70%$ hướng dẫn viên mong muốn và $30%$ rất mong muốn quay trở lại làm nghề ngay khi du lịch mở cửa ($100%$ tổng số mẫu HDV).

Kết quả đạt được so với mục tiêu ban đầu

  1. Chuẩn hóa hệ thống 8 nhóm giải pháp phục hồi toàn diện:
    • Giải pháp 1: Thực hiện gói hỗ trợ tài chính, giãn nợ, giảm tiền thuê đất và hỗ trợ sinh kế khẩn cấp cho lao động du lịch.
    • Giải pháp 2: Phủ kín vaccine phòng COVID-19, thiết lập hành lang du lịch an toàn theo thông điệp 5K.
    • Giải pháp 3: Xây dựng sản phẩm đặc thù: Chuỗi du lịch "Vương quốc gạch gốm Mang Thít", "Nhà Dừa Vĩnh Long", mô hình "Nhà gốm Tư Buôi", trải nghiệm nghệ thuật "Về Vĩnh Long xem hát bội".
    • Giải pháp 4: Kích cầu mạnh thị trường nội địa (trọng tâm là khách từ TP.HCM và các tỉnh lân cận).
    • Giải pháp 5: Tăng cường liên kết tour liên vùng TP.HCM – Tiền Giang – Vĩnh Long – Cần Thơ.
    • Giải pháp 6: Đẩy mạnh chuyển đổi số, quảng bá đa nền tảng, xây dựng ứng dụng du lịch thông minh.
    • Giải pháp 7: Tối ưu hóa vốn đầu tư xã hội hóa đi đôi với bảo vệ cân bằng sinh thái miệt vườn.
    • Giải pháp 8: Chuẩn hóa đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đầu tư đồng bộ hạ tầng kết nối (Cầu Đình Khao, Bến tàu du lịch).

Đổi mới và đóng góp

  • Đổi mới về mô hình không gian du lịch: Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây (như Phan Thành Khởi, 2012; Nguyễn Văn Hiệu, 2017) vốn quy hoạch dàn trải. Đề tài đề xuất cấu trúc 5 Cụm không gian chuyên đề hóa, tối ưu hóa chuỗi giá trị và phân luồng đón khách:
    1. Cụm TP. Vĩnh Long: Trung tâm phân phối khách, du lịch văn hóa, MICE, ẩm thực sông nước.
    2. Cụm Cù lao 4 xã Long Hồ: Không gian du lịch sinh thái miệt vườn, homestay trải nghiệm văn hóa sông Tiền.
    3. Cụm Mang Thít – Vũng Liêm: Không gian di sản đương đại công nghiệp gốm đỏ, nông nghiệp công nghệ cao.
    4. Cụm Bình Minh – Bình Tân: Không gian văn hóa Khmer, làng nghề truyền thống tàu hủ ky, trải nghiệm nông nghiệp sinh thái.
    5. Cụm Trà Ôn – Tam Bình: Du lịch sinh thái miệt vườn gắn với chợ nổi và di tích lịch sử cách mạng.
  • Đổi mới trong bảo tồn di sản gắn với kinh tế du lịch: Tích hợp di sản lò gạch gốm Mang Thít thành quần thể "Di sản đương đại", chuyển đổi từ khai thác thô sang sản phẩm công nghiệp văn hóa độc bản.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận cung cấp tập dữ liệu khảo sát thực chứng ($N=122$) duy nhất tại thời điểm đỉnh dịch 2021 ở Vĩnh Long, đóng vai trò luận cứ khoa học quan trọng cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh xây dựng kế hoạch phục hồi du lịch giai đoạn 2022–2025.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai theo lộ trình 3 giai đoạn

[Giai đoạn 1 (Quý 1-2/2022): Thích ứng & Nội tỉnh]
├── Kiểm soát an toàn dịch bệnh, tiêm chủng mũi bổ sung
├── Kích hoạt thị trường du lịch nội tỉnh và người lao động tại chỗ
└── Hoàn thiện bộ sản phẩm đặc thù (Nhà Dừa, Nhà Gốm, Xem Hát Bội)

[Giai đoạn 2 (Quý 3-4/2022): Liên kết Hành lang Xanh]
├── Mở rộng liên kết tour khép kín với TP.HCM và cụm ĐBSCL
├── Triển khai chiến dịch truyền thông "Người Việt Nam đi du lịch Việt Nam"
└── Đào tạo lại chuyên môn, kỹ năng an toàn y tế cho 100% nhân lực

[Giai đoạn 3 (2023 - 2025): Phục hồi Hoàn toàn & Đón khách Quốc tế]
├── Đưa các công trình hạ tầng trọng điểm vào vận hành (Cầu Đình Khao, Bảo tàng Nông nghiệp)
├── Xúc tiến thị trường quốc tế trọng điểm (Tây Âu, Đông Á)
└── Đạt mục tiêu tăng trưởng doanh thu > 20%/năm

Phân tích Chi phí - Lợi ích và Đầu tư dự án

Tổng nguồn vốn mời gọi đầu tư phát triển du lịch của tỉnh đạt hơn $890\text{ tỷ đồng}$ phân bổ cho 5 khu quy hoạch và 7 dự án trọng điểm (trong đó có 3 KDL sinh thái xã hội hóa: KDL Đồng Phú, KDL Lục Sĩ Thành, KDL Quới Thiện). Khối doanh nghiệp tư nhân đã đóng góp $420\text{ tỷ đồng}$ triển khai $32\text{ ha}$ tại các KDL Trường Huy, Cồn Chim và Chín Rồng.

Tổng vốn xúc tiến & đầu tư du lịch: ~1.310 tỷ VNĐ
├── Nguồn vốn quy hoạch & ngân sách mời gọi: 890 tỷ VNĐ (67,9%)
└── Nguồn vốn doanh nghiệp tư nhân đã giải ngân: 420 tỷ VNĐ (32,1%)

Dự toán hiệu quả kinh tế: Khi các chuỗi liên kết hoàn thiện, thời gian lưu trú trung bình của du khách kỳ vọng tăng từ $1,2\text{ ngày}$ lên $2,1\text{ ngày}$, mức chi tiêu bình quân đầu người tăng từ $350.000\text{ VNĐ/ngày}$ lên $750.000\text{ VNĐ/ngày}$, nâng tỷ trọng đóng góp GRDP của du lịch Vĩnh Long từ $<1%$ (2021) lên trên $3,5%$ vào năm 2025.


Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật và dữ liệu: Khảo sát điền dã thực tế bị giới hạn tại Cù lao An Bình do quy định giãn cách xã hội trong giai đoạn dịch bùng phát; chưa thể mở rộng khảo sát diện rộng tại các huyện vùng ven như Bình Tân hay Trà Ôn.
  • Ràng buộc nguồn lực: Nguồn ngân sách địa phương dành cho chuyển đổi số ngành du lịch còn khiêm tốn; việc ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR/AR) quảng bá di sản gốm Mang Thít mới dừng ở mức đề xuất ý tưởng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Xây dựng mô hình toán tối ưu hóa sức chứa sinh thái (carrying capacity) cho hệ thống homestay cù lao ven sông.
    • Thiết kế hệ thống bản đồ số WebGIS tương tác đa ngôn ngữ quản trị tài nguyên du lịch thời gian thực.
    • Nghiên cứu chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao kết hợp du lịch trị liệu chăm sóc sức khỏe (wellness tourism) hậu COVID-19.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CÁC BÊN HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP & GIÁN TIẾP                |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng     | Giá trị và Lợi ích định lượng                      |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Cơ quan Quản lý    | Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng (N=122) và khung |
| (Sở VHTTDL, UBND)  | chính sách 8 trụ cột phục vụ ra quyết định.        |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp &     | Bộ giải pháp tái cấu trúc dịch vụ, tiêu chí an     |
| Chủ Homestay       | toàn 5K và chiến lược thu hút thị trường nội địa.  |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Người lao động &   | Cơ hội tiếp cận đào tạo lại, ổn định việc làm,     |
| Hướng dẫn viên     | bảo tồn nghề thủ công và nâng cao thu nhập.        |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Sinh viên &        | Tài liệu tham khảo học thuật về Việt Nam học, địa  |
| Nhà nghiên cứu     | lý du lịch và phương pháp đánh giá khủng hoảng.    |
+--------------------+----------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để kích hoạt lại hoạt động du lịch tại các cơ sở homestay Vĩnh Long là gì?

Cơ sở cần đạt chuẩn an toàn phòng dịch theo Thông điệp 5K, $100%$ nhân viên phục vụ được tiêm đủ liều vaccine cơ bản, có khu vực cách ly y tế tạm thời và được thẩm định cấp phép vận hành từ cơ quan y tế địa phương.

2. Du lịch Vĩnh Long giải quyết bài toán cạnh tranh sản phẩm với các tỉnh lân cận như thế nào?

Chiến lược tập trung vào 2 sản phẩm độc bản không thể sao chép: Quần thể di sản lò gạch gốm đỏ Mang Thít ("Vương quốc đỏ") và hệ thống sản phẩm văn hóa bản địa (không gian Hát Bội truyền thống kết hợp du lịch nhà vườn Cù lao An Bình).

3. Khóa luận sử dụng công cụ thống kê nào để xử lý số liệu điều tra?

Đề tài sử dụng thang đo Likert 5 mức độ trên 10 biến quan sát, tổng hợp và xử lý dữ liệu thông qua phần mềm thống kê mô tả nhằm phân tích tỷ lệ phần trăm, phân phối tần suất tác động và mức độ biến động thu nhập của $N=122$ mẫu khảo sát.

4. Chi phí đầu tư hạ tầng giao thông kết nối du lịch trọng điểm đến năm 2025 gồm những hạng mục nào?

Trọng tâm là dự án Cầu Đình Khao kết nối Vĩnh Long – Bến Tre qua sông Cổ Chiên, Bến tàu du lịch TP. Vĩnh Long với kinh phí $12,75\text{ tỷ đồng}$ (công suất $100.000\text{ khách/năm}$) và Đề án Bảo tàng Nông nghiệp vùng ĐBSCL.

5. Khả năng nhân rộng mô hình phục hồi du lịch này sang các địa phương khác trong vùng ĐBSCL?

Khung nghiên cứu 4 tầng và hệ thống 8 giải pháp có tính khái quát hóa cao, hoàn toàn có thể áp dụng cho các tỉnh có điều kiện sinh thái sông nước tương đồng như Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp và Hậu Giang.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Long giai đoạn hậu Covid-19” của tác giả Lê Hiệp Hà là một công trình nghiên cứu ứng dụng công phu, mang tính thời sự và khoa học sâu sắc. Bằng cách kết hợp giữa lý luận địa lý du lịch hiện đại và các số liệu thực chứng thu thập trong giai đoạn đỉnh điểm của cuộc khủng hoảng y tế 2020–2021, đề tài đã phác họa bức tranh toàn cảnh về những tổn thất kinh tế - xã hội, đồng thời mở ra lộ trình tái thiết ngành du lịch Vĩnh Long bài bản, bền vững. Việc triển khai đồng bộ 8 nhóm giải pháp về an toàn y tế, sản phẩm đặc thù, liên kết vùng và chuyển đổi số sẽ là đòn bẩy chiến lược giúp du lịch Vĩnh Long nhanh chóng phục hồi vị thế trung tâm điều phối du lịch sinh thái miệt vườn của toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.