Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đại dịch COVID-19 bùng phát từ tháng 12/2019 tại Vũ Hán (Trung Quốc) và nhanh chóng được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tuyên bố là tình trạng y tế khẩn cấp toàn cầu vào ngày 31/01/2020, trước khi chính thức công bố là đại dịch toàn cầu vào ngày 11/03/2020. Sự lây lan nhanh chóng của dịch bệnh đã gây ra những tác động tiêu cực chưa từng có tiền lệ đối với nền kinh tế và xã hội toàn cầu. Tại Việt Nam, du lịch là một trong những ngành chịu tổn thất nặng nề nhất do các biện pháp hạn chế di chuyển trong và ngoài nước, sự suy giảm thu nhập của người dân dẫn đến việc thắt chặt chi tiêu cho các hoạt động giải trí, tâm lý e ngại đám đông và việc thực thi các quy định giãn cách xã hội. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, năm 2020, lượng khách quốc tế đến Việt Nam chỉ đạt 3,8 triệu lượt (giảm 78,7% so với năm 2019, trong đó trên 96% tập trung vào quý I/2020); lượng khách du lịch nội địa giảm gần 50%; tổng thu từ du lịch thiệt hại khoảng 530 nghìn tỷ đồng (tương đương 23 tỷ USD). Tình trạng đóng băng kéo dài khiến các doanh nghiệp du lịch cạn kiệt dòng tiền trong khi vẫn phải gánh chịu các khoản chi phí cố định.
Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế – một trung tâm du lịch lớn với hệ thống di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh đa dạng, dịch bệnh bùng phát từ đầu năm 2020 đã làm sụt giảm nghiêm trọng cả lượt khách quốc tế và nội địa. Nhiều doanh nghiệp du lịch trên địa bàn rơi vào thế bị động, thiếu năng lực thích ứng với những biến động đột ngột, dẫn đến tình trạng tạm ngưng hoạt động hoặc phá sản. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu khả năng thích ứng của các doanh nghiệp du lịch địa phương nhằm nhận diện các yếu tố tác động then chốt và tìm kiếm giải pháp ứng phó bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng của doanh nghiệp du lịch Thừa Thiên Huế đối với dịch bệnh COVID-19.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến khả năng thích ứng của doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng của doanh nghiệp du lịch Thừa Thiên Huế đối với COVID-19.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng thích ứng của doanh nghiệp du lịch đối với COVID-19 và các cuộc khủng hoảng tương tự trong tương lai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng của doanh nghiệp du lịch Thừa Thiên Huế đối với COVID-19.
- Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các tác động của dịch COVID-19 đến hoạt động kinh doanh và phân tích 7 nhóm nhân tố nội tại ảnh hưởng đến khả năng thích ứng của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Do số lượng doanh nghiệp thuộc loại hình Điểm đến du lịch còn ít và nhiều cơ sở dịch vụ ăn uống không đăng ký kinh doanh phục vụ du lịch, nghiên cứu giới hạn khảo sát chủ yếu trên hai loại hình cốt lõi: Dịch vụ lưu trú và Dịch vụ lữ hành.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2022; tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu sơ cấp trong tháng 10 và tháng 11 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống lý thuyết về quản trị khủng hoảng, rủi ro và khả năng thích ứng của tổ chức. Về quản trị khủng hoảng, tác giả tiếp cận phân loại 3 dạng khủng hoảng theo Jonathan Bernstein (khủng hoảng tiềm ẩn - creeping crises, khủng hoảng chậm - slow-burn crises, khủng hoảng đột ngột - sudden crises) và quy trình quản trị khủng hoảng 3 giai đoạn gồm: Tiền khủng hoảng (phòng ngừa và chuẩn bị), Trong khủng hoảng (phản hồi ban đầu và sửa chữa danh tiếng), Hậu khủng hoảng (khôi phục và học hỏi kinh nghiệm). Đồng thời, đề tài tham chiếu mô hình quản trị khủng hoảng 4 giai đoạn của Pearson & Mitroff (1993) và Fink (1986) bao gồm: Phát hiện (Detection), Xuất hiện (Occurrence), Phục hồi (Recovery), và Giải quyết (Resolution).
Về khả năng thích ứng, nghiên cứu kế thừa quan điểm của Chakravarthy (1992), Oktemgil & Greenley (1997), Child (1997), Andresen & Gronau (2005) và tổng hợp ba công trình nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu:
- Nghiên cứu của Bojan Obrenovic và cộng sự (2020) về mô hình hiệu quả và tính bền vững của doanh nghiệp trong đại dịch COVID-19, nhấn mạnh vai trò của cấu trúc mạng lưới, khả năng phục hồi chuỗi cung ứng, văn hóa tổ chức, lãnh đạo phân tán, số hóa (Digitalization/ICT) và lập kế hoạch dự phòng tài chính.
- Nghiên cứu của Wanasida và cộng sự (2021) tại Indonesia về vai trò của năng lực phân tích kinh doanh, tính linh hoạt và hiệu suất tổ chức trong bối cảnh COVID-19.
- Báo cáo của Matt Craven và cộng sự (2020, McKinsey) chỉ ra 5 trụ cột thích ứng: bảo vệ nhân viên, kiểm tra sức chịu đựng tài chính, ổn định chuỗi cung ứng, phản ứng sales & marketing và duy trì phối hợp điều hành.
Từ cơ sở lý thuyết, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Khả năng thích ứng của doanh nghiệp - KNTU), tương ứng với 7 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_7$). Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) được xây dựng với 27 biến quan sát đo lường 7 biến độc lập và 2 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc.
| Thành phần nghiên cứu |
Mã hóa |
Số biến |
Nội dung biến quan sát tiêu biểu |
| Linh hoạt về nhân sự |
HR |
5 |
Khả năng cắt giảm lao động (HR1); Luân chuyển nhân sự giữa các bộ phận (HR2); Năng lực làm việc từ xa (HR3); Luân chuyển, thay thế đội ngũ quản lý (HR4); Đào tạo quản lý ứng phó khủng hoảng (HR5). |
| Linh hoạt về vận hành tổ chức |
VH |
4 |
Phân quyền quản lý mạnh (VH1); Dễ thay đổi cấu trúc bộ phận (VH2); Khả năng tạm ngưng hoạt động ngắn hạn (VH3); Chuyển đổi công năng tài sản, cơ sở vật chất sang dịch vụ mới (VH4). |
| Văn hóa tổ chức |
TC |
3 |
Nỗ lực thích nghi của ban quản lý (TC1); Tăng cường hợp tác giữa các phòng ban (TC2); Nhân viên sẵn sàng cắt giảm giờ làm để hỗ trợ doanh nghiệp (TC3). |
| Linh hoạt về tài chính |
FN |
5 |
Đa dạng nguồn thu thay thế (FN1); Bán/cho thuê lại tài sản ngắn hạn (FN2); Chi phí cố định thấp dưới 50% (FN3); Nợ ngắn hạn dưới 30% tổng nợ (FN4); Nguồn vốn mạnh duy trì dài hạn (FN5). |
| Linh hoạt về chuỗi cung ứng |
SC |
3 |
Tìm kiếm nguồn cung đầu vào thay thế (SC1); Đàm phán giá và quy mô cung ứng (SC2); Đàm phán chiết khấu và lượng khách tối thiểu với đối tác liên kết đầu ra (SC3). |
| Linh hoạt về sales & marketing |
SM |
4 |
Thay đổi danh mục sản phẩm/dịch vụ (SM1); Sản phẩm thích hợp nhiều nhóm khách (SM2); Đa dạng kênh truyền thông tới khách nội địa (SM3); Kinh nghiệm bán sản phẩm mới (SM4). |
| Ứng dụng công nghệ |
CN |
3 |
Ứng dụng công nghệ hỗ trợ dự báo thị trường (CN1); Ứng dụng công nghệ trong phân tích và ra quyết định (CN2); Đa dạng kênh thông tin giao tiếp nội bộ và đối ngoại (CN3). |
| Khả năng thích ứng của DN (Biến phụ thuộc) |
KNTU |
2 |
Thích ứng tốt trước các tác động xấu của COVID-19 (KNTU1); Duy trì hoạt động dài hạn bất chấp tác động của dịch (KNTU2). |
Quy trình và phương pháp nghiên cứu được triển khai chặt chẽ theo hai bước:
- Nghiên cứu định tính: Tác giả xây dựng bảng hỏi sơ bộ, sau đó thảo luận trực tiếp với Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế để điều chỉnh nội dung cho phù hợp với đặc thù địa phương. Tiếp đó, tiến hành khảo sát thử nghiệm trên 5 doanh nghiệp nhằm kiểm tra tính rõ ràng, mạch lạc của câu chữ trước khi ban hành bảng khảo sát chính thức.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua khảo sát trực tiếp các nhà quản lý, đại diện doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện).
- Xác định cỡ mẫu: Dựa theo quy tắc của Hair và cộng sự (1998) cho phân tích EFA ($n \ge 5 \times m$, với $m = 27$ biến quan sát độc lập $\rightarrow n \ge 135$) và Green (1991) cho phân tích hồi quy ($n \ge 50 + 8 \times m$, với $m = 7$ biến độc lập $\rightarrow n \ge 106$). Tác giả đã quyết định nâng quy mô khảo sát thực tế lên $n = 160$ doanh nghiệp nhằm đảm bảo độ tin cậy và bù đắp các phiếu lỗi.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20 thông qua: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %); Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Alpha $\ge$ 0,6 - 0,7); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: KMO $\ge$ 0,5, kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05, Eigenvalue $\ge$ 1, tổng phương sai trích $\ge$ 50%, Factor Loading $\ge$ 0,5); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS (đánh giá $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F ANOVA, kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF < 2, kiểm định tự tương quan qua Durbin - Watson, kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Normal P-P Plot); và Kiểm định giá trị trung bình One Sample T-Test.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn khả năng thích ứng của các doanh nghiệp du lịch
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về rủi ro, các loại hình khủng hoảng và quy trình quản trị khủng hoảng trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích sâu sắc các lý thuyết thích ứng tổ chức từ các nghiên cứu quốc tế, làm rõ bản chất của tính linh hoạt trong nguồn nhân lực, cấu trúc vận hành dạng mạng lưới, vai trò của văn hóa chia sẻ quyền hạn, an toàn tài chính, tính bền bỉ của chuỗi cung ứng, tiếp thị thích ứng và chuyển đổi số.
Về mặt thực tiễn, chương 1 phác họa diễn biến 4 đợt bùng phát dịch bệnh COVID-19 tại Việt Nam từ đầu năm 2020 đến năm 2022. Tác giả phân tích cụ thể 4 tổn thương căn bản mà các doanh nghiệp du lịch Việt Nam phải đối mặt: đứt gãy chuỗi cung ứng dịch vụ; nhu cầu sụt giảm đột ngột và khó dự báo; áp lực tài chính nghiêm trọng khi doanh thu bằng không nhưng chi phí mặt bằng và lãi vay vẫn tiếp diễn; và biến động nhân sự gay gắt khi người lao động chuyển nghề hoặc nghỉ việc tránh dịch. Trên cơ sở đó, tác giả cụ thể hóa mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm yếu tố và thiết lập chi tiết 27 biến quan sát của thang đo.
Chương 2: Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng của doanh nghiệp du lịch đối với COVID-19 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng ngành du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2022 thông qua các chuỗi số liệu thứ cấp về tổng lượt khách, lượt khách quốc tế và doanh thu du lịch tính theo từng tháng. Qua đó, tác giả phản ánh rõ nét sự suy giảm đột ngột của các chỉ tiêu kinh doanh du lịch địa phương kể từ đầu năm 2020 tương ứng với các làn sóng dịch bệnh.
Tiếp theo, tác giả trình bày kết quả phân tích dữ liệu khảo sát từ 160 doanh nghiệp:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu: Phân tích chi tiết cơ cấu doanh nghiệp theo loại hình (dịch vụ lưu trú và lữ hành), thời gian hoạt động, quy mô vốn đầu tư, tỷ lệ vốn vay, quy mô lao động và tỷ lệ lao động nữ, cũng như nguồn khách quốc tế chủ yếu trước dịch.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Tiến hành phân tích Cronbach's Alpha lần lượt cho 7 thành phần biến độc lập (Linh hoạt về nhân sự, Vận hành tổ chức, Văn hóa tổ chức, Tài chính, Chuỗi cung ứng, Sales & marketing, Ứng dụng công nghệ) và biến phụ thuộc (Khả năng thích ứng). Các biến không đạt tiêu chuẩn tương quan biến - tổng được xem xét loại bỏ để tối ưu hóa thang đo.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Thực hiện kiểm định KMO và Bartlett's Test, trích xuất nhân tố qua 2 lần xoay cho tập biến độc lập và phân tích EFA riêng biệt cho biến phụ thuộc. Kết quả xác lập các nhân tố đại diện rõ ràng với hệ số tải nhân tố và phương sai trích đạt chuẩn thống kê.
- Phân tích tương quan và hồi quy đa biến: Kiểm tra ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến; xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính; đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh; kiểm định giả thuyết $R^2 = 0$ bằng phân tích ANOVA ($F$-test); xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05) để nhận diện các yếu tố tác động mạnh nhất; và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số VIF, kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Normal P-P Plot.
- Đánh giá thực trạng: Thông qua phân tích giá trị trung bình từ kiểm định One Sample T-Test, tác giả đánh giá mức độ đồng thuận và nhận thức thực tế của các doanh nghiệp du lịch Thừa Thiên Huế đối với từng khía cạnh thích ứng cụ thể.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao khả năng thích ứng của doanh nghiệp du lịch đối với COVID-19 tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Dựa trên định hướng phát triển du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 và kết quả phân tích thực nghiệm ở chương 2, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện theo 7 nhóm nhân tố:
- Giải pháp về nhân sự: Xây dựng cơ chế nhân sự linh hoạt, đào tạo kỹ năng ứng phó khủng hoảng cho đội ngũ quản trị, tăng cường đào tạo chéo để nhân viên có thể luân chuyển giữa các vị trí, duy trì kỹ năng làm việc từ xa.
- Giải pháp về vận hành tổ chức: Phân quyền mạnh mẽ cho các cấp quản lý trực tiếp nhằm tăng tính chủ động ra quyết định khẩn cấp; tinh gọn bộ máy; chuẩn bị các phương án chuyển đổi công năng cơ sở hạ tầng, tài sản du lịch khi thị trường ngưng trệ.
- Giải pháp về văn hóa tổ chức: Củng cố tinh thần đoàn kết nội bộ, thúc đẩy văn hóa đối thoại và hợp tác liên phòng ban, xây dựng sự tin cậy để người lao động sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn.
- Giải pháp về tài chính: Tái cơ cấu nguồn vốn, chủ động kiểm soát chi phí cố định ở mức thấp, quản trị nợ ngắn hạn hợp lý, tìm kiếm các nguồn thu phụ trợ và thiết lập quỹ dự phòng rủi ro tài chính dài hạn.
- Giải pháp về chuỗi cung ứng: Đa dạng hóa danh mục nhà cung ứng địa phương, thiết lập các liên kết chiến lược theo cụm ngành du lịch để chia sẻ tài nguyên và đàm phán linh hoạt về giá cũng như điều kiện phân phối.
- Giải pháp về sales & marketing: Chuyển hướng linh hoạt sang khai thác thị trường khách nội địa, thiết kế các gói sản phẩm thích ứng với xu hướng an toàn sức khỏe, tận dụng tối đa các kênh tiếp thị số.
- Giải pháp về ứng dụng công nghệ: Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản trị vận hành, áp dụng các phần mềm thu thập và phân tích dữ liệu phục vụ dự báo nhu cầu thị trường, chuẩn hóa hệ thống trao đổi thông tin trực tuyến đa kênh.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả phân tích thực nghiệm và giá trị đóng góp cụ thể:
- Kết quả thực nghiệm: Khóa luận đã đo lường và lượng hóa mức độ tác động của 7 nhóm yếu tố nội tại đến khả năng thích ứng của các doanh nghiệp du lịch Thừa Thiên Huế. Mô hình hồi quy tuyến tính bội được kiểm định đạt độ phù hợp thống kê cao, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF được kiểm soát chặt chẽ) và phần dư tuân theo phân phối chuẩn. Kết quả khảo sát 160 doanh nghiệp phản ánh chân thực mức độ thích ứng thực tế của các đơn vị lưu trú và lữ hành sau đại dịch, chỉ ra những điểm nghẽn lớn nhất trong việc linh hoạt tài chính và ứng dụng công nghệ số.
- Đóng góp về mặt học thuật: Tác giả đã tổng hợp và địa phương hóa thành công các khung lý thuyết quản trị khủng hoảng quốc tế (tiêu biểu là công trình của Obrenovic và cộng sự năm 2020, Wanasida và cộng sự năm 2021) vào bối cảnh doanh nghiệp du lịch tại một thị trường du lịch đặc thù của Việt Nam. Khóa luận cung cấp một bộ thang đo chuẩn hóa gồm 27 biến quan sát đo lường 7 khía cạnh thích ứng của doanh nghiệp dịch vụ du lịch, được kiểm định đầy đủ qua Cronbach's Alpha và EFA.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp du lịch tại Thừa Thiên Huế trong việc tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu nội tại để chủ động tái cấu trúc. Đồng thời, các kiến nghị gửi đến Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và Sở Du lịch tại Phần III tạo cơ sở tham mưu cho việc ban hành các chính sách hỗ trợ phục hồi ngành du lịch địa phương sau khủng hoảng dịch bệnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ các hạn chế xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do đối tượng nghiên cứu (chủ doanh nghiệp, cấp quản lý du lịch) khó tiếp cận trong giai đoạn dịch bệnh và thời gian thực hiện ngắn, tác giả phải sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), điều này có thể làm giảm phần nào tính đại diện thống kê cho toàn thể doanh nghiệp du lịch trên địa bàn.
- Hạn chế về phạm vi khảo sát: Nghiên cứu mới chỉ tập trung trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và chủ yếu khảo sát hai nhóm hình kinh doanh là dịch vụ lưu trú và lữ hành; chưa mở rộng sang nhóm dịch vụ ẩm thực phục vụ du lịch và các đơn vị quản lý điểm đến du lịch.
- Hạn chế về thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 10 đến tháng 11 năm 2022) tại thời điểm thị trường bắt đầu thích ứng với trạng thái bình thường mới, chưa phản ánh được sự biến đổi trong hành vi thích ứng ở các giai đoạn phục hồi sâu hơn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các trung tâm du lịch lân cận thuộc khu vực miền Trung (như Đà Nẵng, Quảng Nam) để tiến hành phân tích so sánh liên tỉnh.
- Áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất với quy mô mẫu lớn hơn, đồng thời mở rộng đối tượng khảo sát sang các loại hình kinh doanh dịch vụ bổ trợ và điểm tham quan.
- Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) nhằm đánh giá năng lực thích ứng dài hạn của doanh nghiệp du lịch trong suốt các chu kỳ kinh tế và khủng hoảng khác nhau.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên cao học các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành: Có thể tham khảo phương pháp luận nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ quy trình xây dựng bảng hỏi, thiết kế thang đo Likert, đến các thao tác xử lý dữ liệu thực nghiệm trên SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA 2 lần xoay, hồi quy đa biến, kiểm định phần dư và One Sample T-Test).
- Giảng viên và người làm nghiên cứu về quản trị khủng hoảng: Kế thừa hệ thống lý luận và bộ biến quan sát của thang đo 7 yếu tố thích ứng tổ chức để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến tính bền bỉ và phục hồi của doanh nghiệp dịch vụ.
- Nhà quản trị các doanh nghiệp lưu trú và lữ hành: Cung cấp khung đánh giá thực tiễn 7 chiều cạnh nội tại để rà soát điểm yếu trong vận hành, tài chính, nhân sự và chuỗi cung ứng, từ đó xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro chủ động.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, Hiệp hội Du lịch): Sử dụng các số liệu thực trạng và nhóm kiến nghị trong đề tài để định hướng các chương trình tập huấn nâng cao năng lực quản trị khủng hoảng và hoạch định chính sách kích cầu du lịch.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận kế thừa những mô hình lý thuyết quản trị khủng hoảng nào để xây dựng khung nghiên cứu?
Tác giả kế thừa lý thuyết phân loại 3 dạng khủng hoảng của Jonathan Bernstein, quy trình quản trị khủng hoảng 3 giai đoạn (tiền khủng hoảng, trong khủng hoảng, hậu khủng hoảng), mô hình quản trị khủng hoảng 4 giai đoạn của Pearson & Mitroff (1993) và Fink (1986). Đồng thời, tác giả tích hợp trực tiếp các cấu phần thích ứng từ mô hình tính bền vững doanh nghiệp trong đại dịch của Bojan Obrenovic và cộng sự (2020), mô hình tính linh hoạt tổ chức của Wanasida và cộng sự (2021), cùng các khuyến nghị ứng phó COVID-19 của Matt Craven và cộng sự (McKinsey, 2020).
Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm bao nhiêu yếu tố và biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 biến độc lập tương ứng với 7 giả thuyết nghiên cứu: Linh hoạt về nhân sự (5 biến), Linh hoạt về vận hành tổ chức (4 biến), Văn hóa tổ chức (3 biến), Linh hoạt về tài chính (5 biến), Linh hoạt về chuỗi cung ứng (3 biến), Linh hoạt về sales & marketing (4 biến) và Ứng dụng công nghệ (3 biến). Biến phụ thuộc là Đánh giá khả năng thích ứng của doanh nghiệp (2 biến quan sát). Tổng cộng mô hình sử dụng 29 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ.
Cỡ mẫu 160 doanh nghiệp được xác định dựa trên những công thức khoa học nào?
Tác giả căn cứ vào hai chuẩn mực xác định quy mô mẫu:
- Tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998): Cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times 27 = 135$).
- Tiêu chuẩn phân tích hồi quy của Green (1991): Cỡ mẫu tối thiểu tính theo công thức $n \ge 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 7 = 106$ (với $m$ là số biến độc lập).
Kết hợp hai tiêu chuẩn, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 135. Để đảm bảo tính an toàn và chất lượng dữ liệu thu về, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế trên mẫu $n = 160$ doanh nghiệp.
Vì sao nghiên cứu tại Thừa Thiên Huế lại giới hạn khảo sát ở hai nhóm dịch vụ lưu trú và lữ hành?
Theo lý giải của tác giả trong phạm vi nghiên cứu, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có khá ít các doanh nghiệp thuộc loại hình Điểm đến du lịch độc lập; bên cạnh đó, nhiều nhà hàng, quán ăn trên địa bàn không thực hiện đăng ký kinh doanh phục vụ khách du lịch chuyên trách. Do đó, việc tập trung vào khối Dịch vụ lưu trú và Dịch vụ lữ hành phản ánh chính xác và tập trung nhất đối tượng doanh nghiệp du lịch chính ngạch tại địa phương.
Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong khóa luận được thu thập trong khung thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp phản ánh diễn biến lượt khách, doanh thu và tình hình dịch bệnh được thu thập trong giai đoạn 5 năm từ 2017 đến năm 2022 thông qua Internet, website của Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế và các báo chí chính thống. Dữ liệu sơ cấp được tác giả triển khai điều tra thử nghiệm trên 5 doanh nghiệp và tiến hành khảo sát chính thức trực tiếp từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2022.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Diệu Vân là một công trình nghiên cứu định lượng nghiêm túc, giải quyết trọn vẹn vấn đề cấp bách về khả năng thích ứng của các doanh nghiệp du lịch Thừa Thiên Huế trước đại dịch COVID-19. Tác giả đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận quản trị khủng hoảng, xây dựng bộ thang đo thực nghiệm 7 yếu tố thích ứng và kiểm định thành công trên mẫu khảo sát 160 doanh nghiệp lưu trú và lữ hành bằng phần mềm SPSS 20. Các phát hiện thực nghiệm không chỉ phản ánh trung thực năng lực ứng phó của doanh nghiệp địa phương mà còn cung cấp hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị doanh nghiệp cũng như công tác tham mưu chính sách phục hồi du lịch bền vững.