Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam, du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và thúc đẩy hội nhập quốc tế. Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, nằm ở vùng vịnh Bắc Bộ, là quần thể danh lam thắng cảnh độc đáo gồm 1.969 hòn đảo lớn nhỏ với các giá trị ngoại hạng về địa chất, địa mạo và cảnh quan. Khu vực này đã hai lần được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới: lần thứ nhất vào năm 1994 về giá trị địa chất - địa mạo và lần thứ hai vào năm 2000 về giá trị thẩm mỹ.

Mặc dù hoạt động du lịch tại Vịnh Hạ Long đã đạt được những bước phát triển đáng kể, kết quả khai thác thực tế vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Đồng thời, khu di sản đang đối mặt với nhiều áp lực lớn về công tác bảo tồn trước các tác động của thiên nhiên và hoạt động kinh tế - xã hội của con người. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả thực hiện đề tài nhằm nhận diện thực trạng và tìm kiếm các giải pháp phát triển bền vững cho điểm đến trong giai đoạn 2011 - 2015.

Mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Tìm hiểu thực trạng phát triển du lịch tại Vịnh Hạ Long, chỉ rõ những thuận lợi và hạn chế còn tồn tại.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác du lịch bền vững tại Vịnh Hạ Long.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 2 nội dung:

  1. Thu thập và tìm hiểu tất cả các yếu tố liên quan đến thực trạng phát triển du lịch tại Vịnh Hạ Long; tiến hành phân tích các yếu tố đó nhằm đưa ra các nhận xét và đánh giá khách quan.
  2. Đề xuất các ý kiến và xây dựng hệ thống định hướng cho sự phát triển du lịch tại Vịnh Hạ Long trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các yếu tố tác động và ảnh hưởng đến quá trình phát triển du lịch tại Vịnh Hạ Long. Phạm vi nghiên cứu bao quát các lĩnh vực hoạt động liên quan đến du lịch tại khu vực Vịnh Hạ Long và thành phố Hạ Long, với trọng tâm dữ liệu thực trạng đầu năm 2011 và tầm nhìn giải pháp cho giai đoạn 2011 - 2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật du lịch của Việt Nam:

  • Khái niệm du lịch và khách du lịch theo Luật Du lịch Việt Nam.
  • Khái niệm tài nguyên du lịch theo Điều 10 Pháp lệnh Du lịch Việt Nam (1999), xác định tài nguyên du lịch gồm cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn và công trình sáng tạo của con người được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch.
  • Phân loại tài nguyên du lịch thành hai nhóm chính: tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình Karst, khí hậu, nguồn nước khoáng, tài nguyên sinh vật) và tài nguyên du lịch nhân văn (di sản văn hóa thế giới với 6 tiêu chuẩn đánh giá, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, lễ hội truyền thống, phong tục tập quán dân tộc học).
  • Bốn chức năng cơ bản của du lịch: chức năng xã hội (trích dẫn nghiên cứu của Crirosep và Dorin năm 1981 chứng minh nghỉ ngơi tối ưu giúp giảm 30% bệnh tật nói chung, giảm 40% bệnh hô hấp, 30% bệnh thần kinh, 20% bệnh tiêu hóa), chức năng kinh tế, chức năng sinh thái và chức năng chính trị (gắn với các khẩu hiệu của Tổ chức Du lịch Thế giới năm 1967 và 1983).
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế: Tuyên bố Osaka (Nhật Bản, 11/1994) tại Hội nghị Bộ trưởng Du lịch Thế giới về vai trò tạo GDP và việc làm; thống kê năm 2000 của Tổ chức Du lịch Thế giới (du lịch chiếm 10,7% lực lượng lao động toàn cầu, cứ 2,5 giây tạo ra 1 việc làm mới, trung bình 8 lao động có 1 lao động làm trong ngành du lịch).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin và tài liệu thứ cấp.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp phân tích, so sánh các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp phỏng vấn, khảo sát thực tế tại địa bàn.

Nguồn dữ liệu của đề tài được trích xuất từ các báo cáo thống kê của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh, Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (văn bản số 612/BVHTTDL-TCDL, Quyết định số 877/QĐ-UBND, Văn bản số 972-GT2).


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du lịch vịnh Hạ Long

Chương đầu tiên tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về du lịch, khách du lịch và vai trò của tài nguyên du lịch đối với việc định hình sản phẩm, thu hút vốn đầu tư và tạo việc làm cho xã hội. Tác giả phân tích chi tiết các đặc điểm tiêu dùng du lịch (nhu cầu phi vật chất xen lẫn vật chất, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính mùa vụ) và các mối quan hệ tương hỗ giữa du lịch với cơ cấu kinh tế, lưu thông hàng hóa và cán cân thu chi vùng.

Ở phương diện thực tiễn, chương này phân tích mối quan hệ giữa du lịch với ba trụ cột: kinh tế - văn hóa, xã hội và môi trường sinh thái. Hoạt động du lịch thúc đẩy cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông, thông tin liên lạc, khôi phục nghề thủ công truyền thống và nâng cao nhận thức bảo tồn di sản; tuy nhiên, nếu không quản lý tốt, sự phát triển ồ ạt sẽ phá vỡ cân bằng sinh thái tại các khu bảo tồn thiên nhiên (Việt Nam có 106 khu rừng đặc dụng đã được xác định và đưa vào tu bổ).

Chương II: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch vịnh Hạ Long

Chương II là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các giá trị tài nguyên, cơ sở vật chất kỹ thuật và thực trạng kinh doanh tại Vịnh Hạ Long:

  1. Tiềm năng tự nhiên và nhân văn:

    • Địa hình và địa chất: Địa hình Karst tiến hóa qua hơn 500 triệu năm kiến tạo, hình thành hệ thống đảo đá và hang động ngầm độc đáo.
    • Khí hậu: Mang đặc trưng biển đảo hai mùa rõ rệt (mùa hạ 27°C - 29°C, mùa đông 16°C - 18°C, nhiệt độ trung bình năm 15°C - 25°C, lượng mưa trung bình 2.000 - 2.200 mm), vùng vịnh kín gió, luồng lạch sâu tạo điều kiện phát triển cảng nước sâu như Cái Lân, Cửa Ông.
    • Đa dạng sinh học: Hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới có khoảng 1.000 loài động thực vật, trong đó có 7 loài thực vật đặc hữu (móng tai Hạ Long, ngũ gia bì Hạ Long, hài vệ nữ hoa vàng, thiên tuế Hạ Long, khổ cử đại tím...); hệ sinh thái biển gồm 323 loài san hô tại Cống Đỏ, hang Trai, cùng hàng trăm loài động thực vật phù du, giun nhiều tơ và hải sản quý (bào ngư, hải sâm, sá sùng).
    • Hệ thống hang động: Nhiều hang động quy mô lớn như Hang Sửng Sốt (rộng 10.000 m², cao 25 m, dài 200 m), Động Thiên Cung (dài hơn 130 m), Hang Đầu Gỗ, Động Mê Cung, Hang Hanh (dài 1.300 m), Động Kim Quy (dài 100 m, rộng 5 - 10 m).
    • Tài nguyên nhân văn: Làng chài Cửa Vạn (176 hộ với hơn 750 nhân khẩu, lưu giữ hát đúm, hò biển), Núi Bài Thơ (bút tích chữ Hán của vua Lê Thánh Tông năm 1468 và chúa Trịnh Cương năm 1729), Chùa Long Tiên (xây dựng năm 1939 - 1942).
  2. Hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch:

    • Giao thông: Đường sắt Hà Nội - Hạ Long dài 170 km; tuyến tàu hỏa chất lượng cao Dongrim (Hàn Quốc) vốn hơn 1 triệu USD; đường hàng không trực thăng từ sân bay Gia Lâm vào thứ 7 hàng tuần; cầu Bãi Cháy và các tuyến đường bộ Hùng Thắng, Hạ Long.
    • Cơ sở lưu trú: Cuối năm 2010, thành phố Hạ Long có 857 cơ sở lưu trú với 12.000 phòng, trong đó có 77 khách sạn đạt tiêu chuẩn 1 - 5 sao (hơn 5.000 phòng). Các khách sạn lớn có công suất sử dụng phòng đạt trên 80% gồm Hạ Long I, II, III, Hạ Long Bay, Sài Gòn - Hạ Long, Hạ Long Plaza, Công Đoàn, Vườn Đào.
    • Phương tiện thủy và tuyến tham quan: Có 485 tàu du lịch phục vụ tham quan (trong đó 109 đến 151 tàu được cấp phép dịch vụ lưu trú đêm với 1.300 phòng của 48 doanh nghiệp). Vịnh vận hành 8 tuyến tham quan và 6 điểm neo đậu nghỉ đêm (Bồ Nâu - Sửng Sốt, Trinh Nữ, Lạch Đầu Xuôi, Cống Đỏ, Hồ Ba Hầm...).
    • Nhân lực: Gần 2.000 cán bộ nhân viên ngành du lịch (150 hướng dẫn viên, 1.500 nhân viên phục vụ tàu du lịch, 207 nhân viên nhà hàng - khách sạn). Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Quảng Ninh là cơ sở đào tạo chính. Trung tâm văn hóa nổi Cửa Vạn có 19 nhân viên, trong đó 11 nhân viên là con em bản địa.
Chỉ tiêu hoạt động Tháng 1/2011 Tháng 2/2011 Tháng 3/2011 Quý 1/2011
Tổng lượt khách du lịch (lượt) 260.000 959.100 754.000 Gần 2.000.000
Khách quốc tế (lượt) 189.000 219.000 200.400 -
Khách tham quan Vịnh Hạ Long (lượt) 210.600 204.040 198.000 614.000
Doanh thu du lịch (triệu đồng) 198.900 327.000 335.000 -
Doanh thu phí/vé thăm vịnh (triệu đồng) 7.000 7.000 6.830 20.830
Khách tàu biển quốc tế (lượt) - - - 16.109 (43 chuyến)
Quy định giá vé tham quan (VNĐ/lượt) Người lớn Trẻ em
Phí tham quan Vịnh và các điểm du lịch trên Vịnh 40.000 20.000
Phí tham quan và lưu trú nghỉ đêm trên Vịnh 60.000 30.000
  1. Những mặt còn tồn tại:
    • Kinh doanh: Sản phẩm du lịch còn đơn điệu, các tuyến tham quan nghèo nàn, hoạt động vui chơi giải trí quy mô nhỏ, chưa khai thác hết giá trị văn hóa bản địa để thu hút phân khúc khách chi trả cao.
    • Môi trường: Quá tải cục bộ vùng ven bờ; khu vực Cẩm Phả - Hạ Long có 21 dự án lấn biển và 17 dự án đổ bùn thải làm mất rừng ngập mặn và tăng lắng đọng trầm tích. Ô nhiễm dầu nghiêm trọng tại cảng Cái Lân đạt 1,75 mg/l (gấp gần 6 lần tiêu chuẩn Việt Nam 0,3 mg/l), 1/3 diện tích mặt nước có hàm lượng dầu 1,0 - 1,3 mg/l. Rác và nước thải sinh hoạt từ 126 nhà bè neo đậu sai quy định và 250 nhà bè nuôi cá lồng (làng chài Ba Trai, Cửa Vạn) xả thẳng ra biển; hiện tượng ăn xin, đeo bám khách vẫn tồn tại.

Chương III: Giải pháp phát triển du lịch vịnh Hạ Long giai đoạn 2011- 2015

Chương III đề xuất phương hướng và các biện pháp can thiệp nhằm thúc đẩy du lịch phát triển bền vững:

  • Định hướng phát triển đến năm 2015: Xây dựng định hướng chiến lược tổng thể, kế hoạch tăng trưởng doanh thu, mở rộng thị trường khách quốc tế trọng điểm kết hợp kế hoạch bảo tồn nghiêm ngặt không gian di sản.
  • Nhóm 8 giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển:
    1. Tăng cường đầu tư có trọng điểm vào cơ sở hạ tầng Vịnh Hạ Long (điển hình như dự án hơn 9 tỷ đồng nâng cấp 4 điểm đỗ tàu lưu trú: Hòn 690 - Lạch Đầu Xuôi - Hòn Lờm Bò, Hang Trinh Nữ - Hang Trống, Hang Động Tiên - Hang Luồn, Hòn 587 - Nhà Lát cho 120 tàu tải trọng 30 tấn/tàu).
    2. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, áp dụng quy chuẩn an toàn kỹ thuật (yêu cầu hệ số an toàn ổn định chống lật $k > 2$, kiểm định vách ngăn kín nước theo Quyết định 877 và Văn bản 972).
    3. Tăng cường bảo vệ môi trường, kiểm soát các nguồn xả thải công nghiệp, xăng dầu và phát triển du lịch sinh thái.
    4. Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực (tập huấn thuyền trưởng, thuyền viên và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cư dân bản địa).
    5. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch đặc sắc, kết hợp du lịch sinh thái, thể thao mạo hiểm (chèo kayak, leo núi) và du lịch văn hóa.
    6. Đẩy mạnh xúc tiến quảng bá, vận động bầu chọn Vịnh Hạ Long là 1 trong 7 kỳ quan thiên nhiên thế giới, mở rộng hợp tác quốc tế (Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam - Trung Quốc).
    7. Nâng cao nhận thức bảo vệ di sản của cộng đồng địa phương và du khách.
    8. Mở rộng hợp tác đầu tư phát triển các dự án dịch vụ cao cấp (như dự án Câu lạc bộ biển và săn bắn 2010 - 2020, khu nghỉ mát Cống Đông - Tây 2008 - 2015).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được bức tranh thực trạng phát triển du lịch Vịnh Hạ Long tại thời điểm chuyển giao sang giai đoạn 2011 - 2015 thông qua các phát hiện cụ thể:

  • Làm rõ cấu trúc hệ thống tài nguyên thiên nhiên với 1.969 hòn đảo, các thông số kỹ thuật chi tiết của 11 hang động tiêu biểu và các chỉ số đa dạng sinh học (hơn 1.000 loài động thực vật, 7 loài thực vật đặc hữu, 323 loài san hô).
  • Thống kê chi tiết năng lực cơ sở lưu trú (857 cơ sở, 12.000 phòng), đội tàu du lịch (485 tàu), quy chế quản lý 8 tuyến tham quan, biểu giá dịch vụ và phân bổ nguồn nhân lực ngành (gần 2.000 lao động chuyên nghiệp).
  • Phản ánh trung thực các chỉ số hoạt động kinh doanh quý 1 năm 2011, bao gồm việc đón 16.109 lượt khách từ 43 chuyến tàu biển quốc tế cao cấp và hơn 614.000 lượt khách tham quan Vịnh.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn về hạ tầng an toàn kỹ thuật phương tiện thủy và các chỉ số ô nhiễm môi trường nước (nồng độ dầu tại cảng Cái Lân đạt 1,75 mg/l).

Về mặt giải pháp, khóa luận đã đề xuất hệ thống 8 nhóm biện pháp toàn diện, gắn kết chặt chẽ giữa đầu tư cơ sở hạ tầng, siết chặt quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, kiểm soát môi trường với công tác đào tạo nhân lực và xúc tiến thị trường. Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc cập nhật kịp thời các văn bản chỉ đạo điều hành thực tế của tỉnh Quảng Ninh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong những tháng đầu năm 2011, tạo cơ sở dữ liệu thực tiễn cho công tác quản lý điểm đến di sản.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do phạm vi tiếp cận dữ liệu:

  • Nguồn số liệu thống kê chi tiết về hoạt động kinh doanh chủ yếu tập trung vào các tháng đầu năm 2011 (quý 1/2011) và các năm liền kề trước đó, chưa bao quát chuỗi số liệu theo chu kỳ nhiều năm liên tục để đánh giá sâu biến động mùa vụ.
  • Tác giả tự nhận định đề tài chưa thể bao quát hết mọi khía cạnh phức tạp trong quá trình cân bằng giữa bảo tồn di sản thiên nhiên thế giới và phát triển kinh tế đa ngành tại địa phương.

Hướng nghiên cứu mở rộng cần tập trung vào việc tính toán sức tải môi trường chi tiết cho từng điểm hang động và bãi tắm cụ thể; nghiên cứu đánh giá tác động môi trường dài hạn từ các hoạt động lấn biển, khai thác khoáng sản ven bờ đối với hệ sinh thái vịnh; đồng thời xây dựng mô hình sinh kế bền vững cho cộng đồng làng chài sau khi chuyển đổi sang dịch vụ du lịch.


Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Văn hóa du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Địa lý du lịch, Quản trị khách sạn cũng như cán bộ quản lý điểm đến:

  • Phần tài nguyên du lịch (Chương II) cung cấp hệ thống thông tin chi tiết về địa mạo Karst, hệ thống hang động, đa dạng sinh học và các di tích lịch sử nhân văn tại Vịnh Hạ Long.
  • Bảng biểu thống kê hoạt động kinh doanh và khung giá vé đầu năm 2011 là nguồn dữ liệu lịch sử giá trị để nghiên cứu, so sánh tiến trình phát triển của du lịch Quảng Ninh qua các thời kỳ.
  • Phần phân tích các mặt tồn tại về môi trường và an toàn phương tiện thủy cung cấp nhiều bài học thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước đối với loại hình du lịch biển đảo.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận định nghĩa tài nguyên du lịch dựa trên văn bản pháp lý nào và gồm những yếu tố gì?
Khóa luận căn cứ theo Điều 10 Pháp lệnh Du lịch Việt Nam năm 1999, định nghĩa tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản hình thành các điểm du lịch, khu du lịch tạo nên sức hấp dẫn du lịch.

2. Vịnh Hạ Long sở hữu những loài sinh vật đặc hữu tiêu biểu nào được văn bản ghi nhận?
Văn bản nêu rõ 7 loài thực vật đặc hữu được các nhà nghiên cứu của Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới phát hiện trên vịnh gồm: móng tai Hạ Long, ngũ gia bì Hạ Long, hài vệ nữ hoa vàng, thiên tuế Hạ Long, khổ cử đại tím cùng một số loài đặc trưng khác.

3. Hoạt động vận tải khách du lịch trên Vịnh Hạ Long đầu năm 2011 có quy mô và cơ cấu ra sao?
Toàn thành phố có khoảng 485 tàu du lịch phục vụ tham quan (gồm các phân hạng tiêu chuẩn từ 1 đến 3 sao và tiêu chuẩn tối thiểu), trong đó có 109 đến 151 tàu được cấp phép lưu trú nghỉ đêm với khoảng 1.300 phòng ngủ thuộc 48 doanh nghiệp quản lý.

4. Mức độ ô nhiễm dầu tại vùng nước Vịnh Hạ Long được khóa luận ghi nhận ở mức nào?
Theo báo cáo hiện trạng môi trường được trích dẫn, khu vực cảng Cái Lân có thời điểm hàm lượng dầu trong nước biển đạt 1,75 mg/l, cao gấp gần 6 lần tiêu chuẩn Việt Nam (0,3 mg/l); có tới 1/3 diện tích mặt nước Vịnh ghi nhận hàm lượng dầu dao động từ 1,0 đến 1,3 mg/l do phương tiện thủy và chất thải ven bờ chưa qua xử lý.

5. Dự án nâng cấp các điểm neo đậu tàu nghỉ đêm trên Vịnh Hạ Long năm 2011 có quy mô đầu tư như thế nào?
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt kinh phí trên 9 tỷ đồng từ ngân sách địa phương để cải tạo 4 điểm đỗ tàu lưu trú (Hòn 690 - Lạch Đầu Xuôi - Hòn Lờm Bò, Hang Trinh Nữ - Hang Trống, Hang Động Tiên - Hang Luồn, Hòn 587 - Nhà Lát), đáp ứng công suất tối đa cho 120 tàu tải trọng 30 tấn/tàu gắn với hệ thống cảnh báo và lực lượng cứu hộ thường trực.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoài Thương đã cung cấp một bức tranh toàn diện và có căn cứ thực tế về tiềm năng, hoạt động kinh doanh cũng như công tác quản lý du lịch tại Vịnh Hạ Long ở thời điểm đầu năm 2011. Đề tài đã chỉ rõ những mâu thuẫn then chốt giữa tăng trưởng du lịch với áp lực bảo vệ môi trường sinh thái và an toàn kỹ thuật phương tiện thủy. Trên cơ sở đó, hệ thống định hướng và 8 nhóm giải pháp cho giai đoạn 2011 - 2015 được xây dựng có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác nghiên cứu và quản lý phát triển du lịch di sản bền vững.