Tổng quan nghiên cứu

Du lịch sinh thái trên toàn cầu đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc khi lượng du khách quốc tế vượt mốc 1 tỷ lượt người vào năm 2010. Tại Việt Nam, Quyết định số 1197/QĐ-TTg năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ đã định hướng xây dựng đảo Phú Quốc trở thành trung tâm du lịch sinh thái và dịch vụ chất lượng cao mang tầm khu vực và quốc tế. Vườn Quốc gia Phú Quốc được nâng cấp từ Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc đảo theo Quyết định số 91/2001/QĐ-TTg ngày 8 tháng 6 năm 2001, với diện tích rừng đặc dụng và vùng biển bảo tồn rộng lớn, chứa đựng hệ sinh thái phong phú bao gồm 529 loài thực vật và 36 loài động vật quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam.

Mặc dù nắm giữ nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng bậc nhất, hoạt động du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Phú Quốc trong giai đoạn 2011-2016 vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng hiện có. Tình trạng khai thác tự phát và sức ép từ lượng khách du lịch gia tăng đang tạo ra những thách thức lớn đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Xuất phát từ bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành của tác giả Nguyễn Anh Lợi, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Phạm Trung Lương tại Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, được thực hiện nhằm giải quyết bài toán phát triển bền vững này.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở khoa học về du lịch sinh thái, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động giai đoạn 2011-2016, đồng thời khảo sát định lượng 350 doanh nghiệp du lịch trên địa bàn huyện đảo vào quý 1 năm 2017. Nghiên cứu xác lập mô hình 5 nhóm yếu tố then chốt chi phối sự phát triển du lịch sinh thái, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp thực tiễn nhằm vừa bảo tồn nghiêm ngặt hơn 31.400 ha sinh cảnh tự nhiên, vừa tạo sinh kế ổn định cho cộng đồng địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng các nền tảng lý luận chuẩn mực quốc tế và văn bản pháp lý quốc gia để định vị bản chất của du lịch sinh thái. Theo Hiệp hội Du lịch Sinh thái Quốc tế năm 1991 và Tổ chức Du lịch Thế giới năm 1993, du lịch sinh thái được xác định là loại hình du lịch có trách nhiệm tại các vùng tự nhiên còn nguyên sơ, hỗ trợ bảo tồn môi trường và duy trì phúc lợi cho cư dân bản địa. Tại Việt Nam, Luật Du lịch năm 2005 cùng Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nhấn mạnh nguyên tắc khai thác dựa vào thiên nhiên gắn với bản sắc văn hóa địa phương nhằm phục vụ nhu cầu hiện tại mà không làm suy giảm tài nguyên tương lai.

Khung lý thuyết của nghiên cứu tích hợp quan điểm 3 trụ cột của Weaver năm 2001 bao gồm: dựa vào thiên nhiên, tính bền vững và giáo dục môi trường, kết hợp mở rộng của Page và Dowling năm 2002 về việc chia sẻ lợi ích cộng đồng và mức độ thỏa mãn của du khách. Đồng thời, lý thuyết về sức chứa du lịch được phân tích dưới 4 chiều kích: vật lý, sinh học, tâm lý và quản lý nhằm đặt ra ngưỡng chịu tải tối đa cho điểm đến. Trên cơ sở tổng hợp mô hình của các học giả chuyên ngành giai đoạn 2002-2013, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập: Tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái, Mức độ tham gia của cộng đồng, Năng lực tổ chức quản lý, Khả năng đáp ứng về hạ tầng kỹ thuật, Năng lực xúc tiến quảng bá sản phẩm; cùng biến phụ thuộc là Sự phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Phú Quốc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua quy trình 2 giai đoạn:

Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ được triển khai vào tháng 9 năm 2016 thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm chuyên gia với sự tham gia của 7 nhà khoa học và nhà quản lý hàng đầu trong lĩnh vực du lịch và môi trường. Kết quả thảo luận đã giúp hiệu chỉnh, bổ sung thang đo nháp ban đầu thành thang đo chính thức gồm 27 biến quan sát đo lường 5 nhân tố độc lập và 5 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc.

Giai đoạn nghiên cứu chính thức được thực hiện từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2017 tại huyện đảo Phú Quốc. Cỡ mẫu khảo sát đạt 350 doanh nghiệp du lịch lữ hành và lưu trú, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho khối kinh doanh dịch vụ trực tiếp. Thang đo sử dụng là thang điểm Likert 5 mức độ từ 1 đại diện cho hoàn toàn không đồng ý đến 5 đại diện cho hoàn toàn đồng ý.

Dữ liệu thu thập được làm sạch và phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Các công cụ định lượng bao gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hệ số tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội. Phương pháp này được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc sàng lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu, kiểm định độ giá trị cấu trúc thang đo và đo lường chính xác mức độ tác động của từng nhân tố lên sự phát triển du lịch sinh thái.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm sáng tỏ giá trị tài nguyên đặc sắc của Vườn Quốc gia Phú Quốc với hệ thực vật phong phú gồm 529 loài thuộc 118 họ và 365 chi, sở hữu 20 loài quý hiếm, 8 loài đặc hữu và 2 loài tảo biển mới cho khoa học. Về khu hệ động vật, khu bảo tồn ghi nhận 36 loài quý hiếm trong Sách Đỏ, điển hình như rắn hổ mây, vích, đồi mồi, vượn má trắng, chồn bay và 2 phân loài chim đặc hữu là chìa vôi vàng và hút mật đỏ.

Kết quả xử lý dữ liệu từ 350 phiếu khảo sát doanh nghiệp du lịch mang lại các phát hiện định lượng quan trọng:

Thứ nhất, kiểm định độ tin cậy thang đo cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả 6 thang đo thành phần đều đạt giá trị cao trên ngưỡng tiêu chuẩn 0.70, khẳng định các biến quan sát có độ tương quan nội bộ chặt chẽ và thang đo đạt độ tin cậy tuyệt đối.

Thứ hai, phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 27 biến quan sát của các biến độc lập đã trích xuất thành công 5 nhân tố với tổng phương sai trích đạt trên 60%, hệ số KMO nằm trong khoảng từ 0.70 đến 0.85 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ở mức p < 0.001, chứng minh dữ liệu hoàn toàn phù hợp để phân tích cấu trúc.

Thứ ba, phương trình hồi quy tuyến tính bội xác nhận cả 5 nhân tố đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến sự phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Phú Quốc (p < 0.05). Trong đó, nhân tố Khả năng đáp ứng về hạ tầng kỹ thuật và Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động du lịch sinh thái có hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta cao nhất (lần lượt đạt khoảng 0.38 và 0.32), đóng vai trò nền tảng quyết định. Tiếp theo là các nhân tố Năng lực xây dựng và xúc tiến quảng bá sản phẩm (Beta ước đạt 0.25), Mức độ tham gia của cộng đồng địa phương (Beta ước đạt 0.21) và Tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái (Beta ước đạt 0.18).

Thảo luận kết quả

Các kết quả thống kê có thể được biểu diễn trực quan và sinh động thông qua biểu đồ thanh thể hiện trọng số tác động Beta của từng nhân tố và bảng tổng hợp ma trận xoay nhân tố. Dữ liệu phản ánh một thực tế khách quan: Mặc dù Vườn Quốc gia Phú Quốc có nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng trù phú, nhưng nếu thiếu đi hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ, hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn và năng lực tổ chức quản lý chuyên nghiệp thì tài nguyên không thể tự chuyển hóa thành sản phẩm du lịch sinh thái hoàn chỉnh.

Thực trạng này hoàn toàn tương đồng với các bài học kinh nghiệm quốc tế được tác giả dẫn chứng. Điển hình tại Khu bảo tồn sinh quyển Budongo ở Uganda, sự thành công vượt bậc của mô hình du lịch rừng xuất phát từ việc trao quyền làm chủ và chia sẻ nguồn thu cho 5 xã vùng đệm. Tương tự, hòn đảo Bali tại Indonesia đã duy trì sự phát triển bền vững nhờ sự gắn kết chặt chẽ giữa chính sách quy hoạch tổng thể của nhà nước với 7 tiêu chuẩn cân bằng sinh thái cộng đồng. Tại Việt Nam, ngành du lịch đang đóng góp tạo ra 10.7% tổng số việc làm xã hội, do đó việc kết nối sinh kế cộng đồng dân cư xã Bãi Thơm, Gành Dầu và Cửa Cạn vào chuỗi giá trị du lịch sinh thái chính là chìa khóa để giảm tải áp lực khai thác rừng trái phép và bảo tồn tính nguyên vẹn cho hệ sinh thái đảo ngọc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả mô hình định lượng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính thực thi cao nhằm phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Phú Quốc:

  1. Đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên dụng: Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phú Quốc chủ trì phối hợp với Sở Giao thông Vận tải Kiên Giang hoàn thiện 100% các tuyến đường mòn diễn giải môi trường, biển chỉ dẫn sinh thái và xây dựng Trung tâm du khách tích hợp giáo dục bảo tồn đạt chuẩn quốc tế trước năm 2022. Lắp đặt hệ thống thu gom và xử lý rác thải, nước thải cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường loại A tại 100% điểm dừng chân, giảm thiểu ít nhất 40% tác động phát thải tiêu cực ra môi trường tự nhiên.

  2. Nâng cao năng lực tổ chức quản trị và kiểm soát sức chứa sinh thái: Ban Quản lý Vườn Quốc gia ban hành quy chế phân vùng khai thác nghiêm ngặt, áp dụng công cụ đo lường ngưỡng sức chứa tối đa theo thời điểm tại các điểm nhạy cảm như Suối Tranh, Suối Đá Bàn và Rừng tràm Cửa Cạn. Ban hành cơ chế trích lập định kỳ tối thiểu 15% đến 20% tổng doanh thu từ vé tham quan và dịch vụ du lịch để tái đầu tư trực tiếp cho công tác tuần tra bảo vệ rừng và cứu hộ động vật hoang dã hàng năm.

  3. Thúc đẩy cơ chế đồng quản lý và tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng: Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc cùng Ban Quản lý Vườn Quốc gia thiết lập quỹ hỗ trợ phát triển cộng đồng vùng đệm, cam kết thu hút trên 50% lao động địa phương tham gia làm hướng dẫn viên bản địa, đội bảo vệ rừng và cung cấp dịch vụ ẩm thực truyền thống giai đoạn 2018-2025. Tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ du lịch sinh thái và kỹ năng ngoại ngữ định kỳ 2 lần mỗi năm cho 300 hộ dân bản địa.

  4. Đổi mới chiến lược xây dựng và xúc tiến quảng bá sản phẩm đặc thù: Sở Du lịch Kiên Giang liên kết chặt chẽ với Hiệp hội Du lịch và các doanh nghiệp lữ hành xây dựng các tour du lịch chuyên đề có trách nhiệm như đi bộ xuyên rừng nguyên sinh, xem chim di cư, lặn ngắm rạn san hô gắn với nhặt rác đáy biển. Xây dựng chiến dịch truyền thông đa kênh tập trung, nâng tỷ lệ nhận diện thương hiệu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Phú Quốc trên các nền tảng số đạt mức tiếp cận 70% lượng khách tiềm năng trước năm 2023.

  5. Đa dạng hóa nguồn vốn và hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành: Tỉnh Kiên Giang đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư du lịch sinh thái theo hình thức cho thuê môi trường rừng đúng quy định pháp luật, thu hút các nhà đầu tư chiến lược có cam kết bảo vệ môi trường, đồng thời tăng cường thanh tra giám sát liên ngành định kỳ 6 tháng một lần đối với tất cả dự án du lịch trong khu vực bảo tồn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Quản lý các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và khung đánh giá 5 nhân tố để hoạch định chiến lược phân vùng bảo tồn, xây dựng chính sách chia sẻ lợi ích và định mức tái đầu tư ngân sách cho hoạt động quản lý bảo vệ rừng đặc dụng trên phạm vi toàn quốc.

  2. Doanh nghiệp lữ hành, lưu trú và các nhà đầu tư du lịch sinh thái: Nghiên cứu mang đến bức tranh toàn cảnh về nhu cầu thị trường, phân tích đánh giá từ 350 doanh nghiệp trong ngành, giúp các nhà quản trị thiết kế các sản phẩm tour trải nghiệm gắn với thiên nhiên độc đáo, định giá dịch vụ chuẩn xác và tối ưu hóa chuỗi cung ứng du lịch có trách nhiệm.

  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Du lịch và Quản lý môi trường: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình nghiên cứu khoa học chuẩn mực, minh họa chi tiết cách thức phối hợp giữa thảo luận nhóm 7 chuyên gia và kỹ thuật phân tích hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 20.0 để lượng hóa các vấn đề kinh tế du lịch phức tạp.

  4. Các tổ chức phi chính phủ và các hiệp hội phát triển cộng đồng: Khai thác các bài học thực tiễn về cơ chế đồng quản lý và kinh nghiệm quốc tế tại Uganda và Bali để xây dựng các dự án viện trợ sinh kế, hỗ trợ kỹ thuật bảo tồn đa dạng sinh học gắn với xóa đói giảm nghèo tại các vùng nông thôn, hải đảo.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Vườn Quốc gia Phú Quốc cần phát triển du lịch sinh thái thay vì du lịch đại chúng?
Vườn Quốc gia sở hữu 529 loài thực vật và 36 loài động vật quý hiếm trong Sách Đỏ. Du lịch đại chúng với quy mô khách ồ ạt sẽ gây quá tải hạ tầng và tàn phá sinh thái rừng biển, trong khi du lịch sinh thái áp dụng nghiêm ngặt ngưỡng sức chứa, giúp tạo nguồn thu bền vững tái đầu tư bảo tồn thiên nhiên theo đúng định hướng Quyết định số 1197/QĐ-TTg.

Mô hình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Anh Lợi bao gồm những nhân tố cốt lõi nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 5 nhân tố độc lập: Tiềm năng tài nguyên, Mức độ tham gia của cộng đồng, Năng lực tổ chức quản lý, Khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật và Năng lực xúc tiến quảng bá sản phẩm. Toàn bộ thang đo 27 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA trên mẫu 350 doanh nghiệp.

Yếu tố nào có mức độ tác động mạnh nhất đến sự phát triển du lịch sinh thái tại điểm đến?
Phân tích hồi quy tuyến tính bội chỉ ra rằng Khả năng đáp ứng về hạ tầng kỹ thuật và Năng lực tổ chức quản lý là hai yếu tố chi phối mạnh nhất với hệ số Beta lần lượt đạt khoảng 0.38 và 0.32. Điều này khẳng định hạ tầng giao thông, trung tâm thông tin và cơ chế quản lý sức chứa là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy du lịch sinh thái.

Cộng đồng địa phương vùng đệm đóng vai trò gì trong chuỗi giá trị du lịch sinh thái?
Cộng đồng bản địa là chủ thể vừa trực tiếp gìn giữ tri thức văn hóa, vừa bảo vệ rừng. Dựa trên bằng chứng thành công tại Uganda, việc trích lập quỹ cộng đồng và tạo việc làm cho trên 50% người dân bản địa giúp giảm thiểu hơn 80% áp lực săn bắt, chặt phá tài nguyên rừng trái phép.

Dữ liệu và đề xuất trong luận văn có thể áp dụng cho các khu bảo tồn thiên nhiên khác không?
Khung nghiên cứu định lượng 5 nhân tố cùng các khuyến nghị chính sách về trích lập 15% đến 20% doanh thu cho bảo tồn và quy trình khảo sát doanh nghiệp du lịch hoàn toàn có thể chuyển giao, nhân rộng cho hệ thống các vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển trên toàn quốc.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Anh Lợi đã giải quyết trọn vẹn bài toán khoa học và thực tiễn về phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Phú Quốc thông qua các đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết chuẩn mực về du lịch sinh thái, chỉ rõ mối liên hệ hữu cơ giữa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế bền vững.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng tiềm năng với 529 loài thực vật, 36 loài động vật Sách Đỏ và chỉ rõ các điểm nghẽn hạ tầng, thể chế quản trị giai đoạn 2011-2016.
  • Đo lường và kiểm định thành công mô hình 5 nhân tố tác động đến sự phát triển du lịch sinh thái thông qua khảo sát thực chứng 350 doanh nghiệp du lịch huyện đảo.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể về hạ tầng, kiểm soát sức chứa, sinh kế cộng đồng, xúc tiến quảng bá và cơ chế quản lý liên ngành.
  • Đặt ra lộ trình triển khai rõ ràng theo các mốc thời gian 2018, 2022 và 2025, định hướng đưa Phú Quốc trở thành trung tâm du lịch sinh thái chất lượng cao của khu vực.

Để hiện thực hóa các định hướng chiến lược trên, các nhà hoạch định chính sách, ban quản lý vườn quốc gia và cộng đồng doanh nghiệp du lịch cần chủ động tham khảo khung mô hình này, nhanh chóng triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm bảo tồn trọn vẹn di sản thiên nhiên vô giá cho các thế hệ tương lai.