Tổng quan luận án
Công trình "Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái miệt vườn tỉnh Tiền Giang" là luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành Địa lí học (mã số: 62 31 05 01), được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Văn Hiệu dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Xuân Hậu và PGS.TS. Đào Ngọc Cảnh tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2024).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Du lịch sinh thái (DLST) giữ vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và du lịch bền vững. Tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), du lịch sinh thái gắn với không gian sông nước và vườn cây ăn trái đã được định vị là sản phẩm đặc trưng của vùng. Tỉnh Tiền Giang nằm trải dài bên bờ Bắc sông Tiền, sở hữu nguồn phù sa bồi đắp cùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây ăn trái quy mô lớn ("vương quốc trái cây") để phát triển loại hình du lịch sinh thái miệt vườn (DLSTMV).
Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động DLSTMV tại Tiền Giang trong giai đoạn vừa qua bộc lộ nhiều hạn chế: sự trùng lặp về ý tưởng sản phẩm, tính chất tổ chức còn manh mún, chưa khai thác tương xứng với tiềm năng sẵn có, cơ sở hạ tầng và chất lượng dịch vụ còn nhiều bất cập chưa được tháo gỡ triệt để. Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống về cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng thông qua các công cụ định lượng và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển DLSTMV là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DLST và DLSTMV, luận án tập trung phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển DLSTMV ở Tiền Giang; từ đó đề xuất định hướng và giải pháp phát triển DLSTMV nhằm nâng cao hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan những vấn đề lí luận về du lịch sinh thái và DLSTMV để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu.
- Thu thập thông tin tư liệu thứ cấp và điều tra dữ liệu sơ cấp làm cơ sở phân tích đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển DLSTMV ở tỉnh Tiền Giang.
- Trên cơ sở đó, xây dựng các định hướng, giải pháp phát triển DLSTMV tỉnh Tiền Giang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng/Nội dung nghiên cứu: Tiềm năng phát triển DLSTMV; các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DLSTMV; hiện trạng phát triển DLSTMV; định hướng và giải pháp phát triển DLSTMV tỉnh Tiền Giang.
- Phạm vi không gian: Địa bàn các miệt vườn tại tỉnh Tiền Giang, tập trung trọng điểm vào các địa phương ven sông Tiền gồm: thành phố Mỹ Tho, huyện Cái Bè, huyện Châu Thành, thị xã Cai Lậy (và huyện Cai Lậy), huyện Chợ Gạo và huyện Tân Phú Đông.
- Phạm vi thời gian: Phân tích hiện trạng phát triển du lịch và DLSTMV tỉnh Tiền Giang dựa trên chuỗi số liệu giai đoạn 2015 – 2022; các định hướng và giải pháp phát triển được xây dựng và tính toán đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật và hệ thống hóa các hướng nghiên cứu liên quan đến đề tài theo hai cấp độ quốc tế và trong nước:
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái: Các công trình của Dernoi (1981), Ceballos-Lascurain (1987), Boo (1990, 1991), Kreg Lindberg và Donal E. Hawkins (1999), Fennell David A. (1999), Weaver (2001), Page và Dowling (2002) cùng các tài liệu của TIES, WWF (1994). Các tác giả đã định hình các yếu tố cốt lõi của DLST: dựa vào thiên nhiên, tính bền vững, giáo dục môi trường, chia sẻ lợi ích cho cộng đồng bản địa và sự hài lòng của du khách.
- Thực tiễn phát triển DLST: Nghiên cứu của Yi-fong Chen (2012) về tác động văn hóa - xã hội tại các vườn quốc gia; nghiên cứu năm 2011 về nguyên tắc đồng quản lý tài nguyên rừng nhiệt đới; Apostu và Gheres (2009) về quản lý rừng đặc dụng tại Romania; Samdin và cộng sự (2013) tại VQG Taman Negara; Özcan và cộng sự (2009) về phát triển hạ tầng gắn với bảo tồn sinh thái.
- Du lịch nông nghiệp (Agritourism): Các nghiên cứu của Sznajder và cộng sự (2009), Gil Arroyo và cộng sự (2013), Karampela và cộng sự (2021), Bhatta và cộng sự (2019), Kumar và cộng sự (2015), Abadi và Khakzand (2022), McGehee và cộng sự (2007), Barbieri (2013), Lee (2005) về mô hình nông nghiệp giải trí tại Đài Loan, Ngô Thị Phương Lan và cộng sự (2020) về mô hình huyện Yeongdong tại Hàn Quốc kết hợp đường sắt, Christine Tew (2010), David Preece (2015) phân loại 4 nhóm sản phẩm du lịch nông nghiệp.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Lý luận và thực tiễn DLST chung: Phạm Trung Lương và ctg (1996), Viện Nghiên cứu và Phát triển Du lịch (2007) về bộ tiêu chí khu DLST, Lê Huy Bá (2006, 2016), Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiểu (2001), Nguyễn Thị Sơn (2000 tại VQG Cúc Phương), Nguyễn Thị Tú (2006), Nguyễn Văn Hợp (2007 tại VQG Ba Vì), Nguyễn Văn Mạnh (2005), Hoàng Hoa Quân và Ngô Hải Dương (2005), Đức Phan (2004).
- Nghiên cứu về du lịch nông nghiệp và nông thôn: Nguyễn Thị Thu Hương (2016 tại Hưng Yên), Đỗ Thị Thùy Trang (2018 tại TP. Đà Lạt), Đào Hồng Bích (2018 tại Mù Cang Chải - Yên Bái), Nguyễn Thị Hằng (2022 tại mô hình Long Việt - Sóc Sơn), Đào Ngọc Cảnh (2016 tại ĐBSCL), Trần Thị Tuyết Vân (2015), Thanh Hải (2012), Nguyễn Thị Sơn và Nguyễn Phú Thắng (2014).
- Nghiên cứu về văn hóa miệt vườn và DLSTMV: Sơn Nam (1970, 2005, 2014) về văn minh miệt vườn; Trần Ngọc Thêm (2013) về văn hóa cư dân Tây Nam Bộ; Huỳnh Công Tín (2007); Nguyễn Thanh Long (2008); Đỗ Thu Nga (2015 tại Bến Tre); Phạm Lê Hồng Nhung (2006 tại Tiền Giang); Võ Thị Ánh Vân (2013) và Lê Văn Hưng (2013 tại Cù lao Thới Sơn).
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã phân tích khái niệm DLST, du lịch nông nghiệp và tiềm năng du lịch miệt vườn, phần lớn các công trình dừng lại ở mức tiếp cận định tính, phạm vi hẹp tại một xã, cù lao hoặc chưa lượng hóa được các tiêu chí đánh giá điểm đến. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống 8 tiêu chí đánh giá có trọng số (AHP), tích hợp các công cụ định lượng (EFA, hồi quy tuyến tính MLRA trên phần mềm SPSS 22), khảo sát thực chứng 26 điểm DLSTMV trên địa bàn Tiền Giang và ứng dụng GIS (MapInfo 10.0) nhằm định hướng không gian phát triển đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Quan điểm nghiên cứu:
- Quan điểm hệ thống: Đặt DLSTMV trong chỉnh thể tổng thể của hoạt động kinh tế - xã hội, tự nhiên và môi trường; xem xét mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố hợp thành để đưa ra giải pháp đồng bộ.
- Quan điểm lãnh thổ (quan điểm vùng): Khai thác sự phân hóa không gian, điều kiện địa lý, tài nguyên du lịch đặc thù của dải miệt vườn ven sông Tiền.
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Tìm hiểu nguồn gốc văn hóa bản địa miệt vườn trong quá khứ và dự báo xu hướng vận động của hoạt động du lịch đến năm 2030.
- Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Đảm bảo cân bằng ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường; coi tính bền vững vừa là quan điểm vừa là mục tiêu.
- Khung khái niệm:
- Du lịch sinh thái (theo Luật Du lịch 2017; Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN; Hội thảo VNAT 1999).
- Tài nguyên DLST (theo Lê Huy Bá, 2016): Bao gồm hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân văn đặc thù (vườn cây ăn trái, cảnh quan sông nước, văn hóa bản địa).
- Tương quan giữa nông nghiệp và du lịch nông nghiệp (mô hình David Preece, 2015).
- Miệt vườn và văn minh miệt vườn: Dựa trên phân vùng địa lý của Lê Bá Thao (1986), tiểu vùng 1 (đồng bằng trung tâm ven sông Tiền, sông Hậu) là vùng phù sa ngọt, địa hình giáp nước, có kỹ thuật canh tác đào mương lên liếp đặc trưng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
| Phương pháp |
Nội dung, công cụ và quy mô thực hiện |
| Thu thập, xử lý dữ liệu thứ cấp |
Báo cáo ngành du lịch, Niên giám thống kê, Kế hoạch sử dụng đất 2016–2020 tỉnh Tiền Giang, các quy hoạch phát triển du lịch. |
| Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi |
Thực hiện trong năm 2023 qua 3 đợt (tháng 2, tháng 4, tháng 6) tại 26 điểm DLSTMV: • Khách du lịch: Phát ra 320 phiếu, thu về 305 mẫu hợp lệ (235 khách nội địa, 70 khách quốc tế) theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. • Hộ dân: Khảo sát 70 mẫu, thu về 65 mẫu hợp lệ (35 hộ kinh doanh du lịch, 30 hộ dân địa phương) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. |
| Phương pháp chuyên gia (phỏng vấn sâu) |
Phỏng vấn 20 nhà quản lý, chuyên gia và doanh nghiệp; trong đó 8 chuyên gia tham gia đánh giá ma trận so sánh cặp để xác định trọng số theo phương pháp phân tích thứ bậc AHP. |
| Phương pháp thang điểm tổng hợp |
Đánh giá, phân hạng điểm DLSTMV dựa trên thang đo Likert 5 bậc qua 8 tiêu chí: (1) Thế mạnh tài nguyên; (2) Vị trí và khả năng tiếp cận; (3) Thời gian hoạt động DL; (4) Khả năng quản lý; (5) Dịch vụ du lịch; (6) Sức chứa du lịch; (7) Sự tham gia của cộng đồng địa phương; (8) Sự hài lòng của du khách. Kết hợp trọng số AHP để phân loại 5 hạng điểm du lịch. |
| Phương pháp thống kê và kinh tế lượng |
Sử dụng phần mềm SPSS 22: • Thống kê mô tả (Frequencies, Descriptives). • Kiểm định thang đo: Hệ số tương quan biến tổng (Item - Total Correlation > 0.3), hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha > 0.6. • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên 46 biến quan sát (hệ số KMO = 0.809; Eigenvalue = 1; Tổng phương sai trích = 63%). • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (MLRA) xác định hệ số Beta chuẩn hóa. |
| Khảo sát thực địa |
5 chuyến khảo sát thực tế tại các điểm, tuyến DLSTMV thuộc TP. Mỹ Tho, Châu Thành, Cai Lậy, Cái Bè, Chợ Gạo, Gò Công. |
| Phương pháp phân tích ma trận SWOT |
Thiết lập các cặp chiến lược SO, WO, ST, WT dựa trên phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của DLSTMV Tiền Giang. |
| Bản đồ và GIS |
Ứng dụng phần mềm MapInfo 10.0 kết hợp dữ liệu kế hoạch sử dụng đất 2016–2020 để biên vẽ bản đồ hành chính, bản đồ phân bố tài nguyên DLSTMV, bản đồ tuyến điểm DLSTMV tỉnh Tiền Giang. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch sinh thái miệt vườn
- Cơ sở lý luận về DLST và DLSTMV: Hệ thống hóa định nghĩa, 5 đặc trưng cơ bản (tính thân thiện môi trường, tính giáo dục cao, tính chuyên nghiệp, tính định hướng thị trường, quy mô nhỏ, tính cộng đồng cao) và 4 nguyên tắc hoạt động của DLST. Phân tích tài nguyên DLST gồm tài nguyên tự nhiên (các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước, nông nghiệp - vườn) và tài nguyên nhân văn (văn hóa bản địa, kiến thức canh tác, lễ hội, ẩm thực).
- Du lịch nông nghiệp và miệt vườn: Trình bày mô hình tương quan giữa sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm du lịch theo David Preece (2015). Làm rõ khái niệm "miệt vườn" từ góc độ địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội. Theo phân vùng của Lê Bá Thao (1986), miệt vườn thuộc tiểu vùng đồng bằng trung tâm phù sa ngọt ven sông Tiền và sông Hậu, nơi có hiện tượng "giáp nước" bồi tụ phù sa tạo nên các cù lao, cồn bãi và hệ thống mương liếp đặc thù.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá điểm DLSTMV: Thiết lập hệ thống 8 tiêu chí đánh giá thành phần; sử dụng phương pháp AHP với ma trận so sánh cặp, tính toán chỉ số ngẫu nhiên (RI) và trọng số trung bình của từng tiêu chí để xây dựng thang điểm tổng hợp phân hạng điểm du lịch.
- Cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm: Đánh giá thực tiễn phát triển DLSTMV tại một số địa phương trong vùng ĐBSCL (Cần Thơ, Bến Tre, Vĩnh Long), rút ra các bài học về liên kết chuỗi giá trị, bảo tồn môi trường và tổ chức dịch vụ.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái miệt vườn tỉnh Tiền Giang
- Khái quát và các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Tiền Giang. Đánh giá 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến DLSTMV: vị trí và khả năng tiếp cận; tài nguyên DLSTMV (vườn cây ăn trái đặc sản Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, cù lao Thới Sơn); sự tham gia của cộng đồng; cơ sở hạ tầng du lịch; cơ chế chính sách; sự tham gia của doanh nghiệp; thị trường khách du lịch.
- Thực trạng ngành du lịch Tiền Giang:
- Lượng khách và doanh thu: Đánh giá lượng khách giai đoạn 2016 – 2022 và doanh thu du lịch giai đoạn 2016 – 2021 (ghi nhận sự sụt giảm trong năm 2020 – 2021 do đại dịch Covid-19 và dấu hiệu phục hồi sau ngày 15/3/2022).
- Cơ cấu khách và thị trường: Phân tích cơ cấu khách nội địa và quốc tế, cơ cấu thị trường khách quốc tế đến tỉnh.
- Lao động ngành du lịch: Thống kê quy mô và cơ cấu lao động ngành du lịch Tiền Giang giai đoạn 2015 – 2022; đánh giá trình độ kỹ năng nghiệp vụ và thái độ phục vụ.
- Kết quả khảo sát thực tế tại 26 điểm DLSTMV:
- Đánh giá tổng hợp điểm DLSTMV chưa nhân trọng số và đã nhân trọng số theo phương pháp thang điểm tổng hợp.
- Phân loại và lập danh mục điểm DLSTMV theo các địa phương (phân chia thành các hạng Loại I, Loại II, Loại III).
- Kết quả điều tra xã hội học:
- Khách du lịch (305 mẫu): Phân tích nguồn khách, nguồn tiếp nhận thông tin, số lần trải nghiệm, mục đích chuyến đi, phương tiện di chuyển, yếu tố thu hút, các hoạt động trải nghiệm thực tế; đánh giá mức độ hài lòng về hạ tầng, chất lượng sản phẩm dịch vụ, an ninh trật tự. Kiểm định độ tin cậy thang đo đạt chuẩn (KMO = 0.809, Cronbach's Alpha > 0.6, tổng phương sai trích 63%).
- Hộ dân địa phương (65 mẫu): Khảo sát nguồn thu nhập, số lượng thành viên tham gia du lịch, hoạt động kinh doanh chính, nhận thức về tiềm năng, những khó khăn vướng mắc và đánh giá tác động của DLSTMV đến đời sống kinh tế - xã hội, môi trường địa phương.
- Đánh giá chung: Nêu rõ các kết quả đạt được về quy mô và đa dạng hóa sản phẩm; chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng giao thông kết nối, tính chuyên nghiệp của nguồn nhân lực và tính đơn điệu của dịch vụ bổ trợ.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái miệt vườn tỉnh Tiền Giang
- Cơ sở xây dựng định hướng: Dựa trên Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam, Quy hoạch du lịch vùng ĐBSCL, Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang và kết quả phân tích ma trận SWOT đối với DLSTMV Tiền Giang.
- Định hướng phát triển:
- Định hướng không gian lãnh thổ: Tập trung vào dải địa bàn trọng điểm ven sông Tiền gồm TP. Mỹ Tho, Cái Bè, Châu Thành, Cai Lậy, Chợ Gạo và Tân Phú Đông.
- Định hướng sản phẩm và dịch vụ: Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái vườn gắn với trải nghiệm nông nghiệp, du lịch sông nước cù lao, ẩm thực miệt vườn và lưu trú homestay.
- Định hướng thị trường khách: Mở rộng thị trường khách nội địa (từ TP.HCM và các tỉnh lân cận) và phục hồi các thị trường khách quốc tế truyền thống.
- Hệ thống giải pháp thực hiện:
- Giải pháp phát triển sản phẩm đặc thù kết hợp đa dạng hóa sản phẩm: Nâng cấp các chương trình trải nghiệm làm vườn, chế biến nông sản, ẩm thực dân gian; tránh sự sao chép rập khuôn giữa các điểm du lịch.
- Giải pháp liên kết phát triển: Đẩy mạnh liên kết tour tuyến nội tỉnh (kết nối Mỹ Tho - Thới Sơn - Cái Bè - Cai Lậy) và liên kết liên tỉnh trong tiểu vùng duyên hải phía Đông ĐBSCL và TP. Hồ Chí Minh.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ du lịch, ngoại ngữ và kiến thức bảo vệ môi trường cho các hộ nông dân làm du lịch và nhân viên doanh nghiệp.
- Giải pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên du lịch: Kiểm soát sức chứa tại các điểm du lịch, xử lý rác thải, bảo vệ nguồn nước kênh rạch và duy trì giống cây ăn trái bản địa.
- Giải pháp quảng bá, xúc tiến du lịch: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quảng bá sản phẩm DLSTMV Tiền Giang.
- Các giải pháp khác: Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ vốn vay cho hộ làm du lịch nông nghiệp; đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối đường bộ và bến thủy nội địa.
- Kiến nghị: Đề xuất các giải pháp cụ thể đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, UBND tỉnh Tiền Giang, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Tổng quan, chọn lọc và hệ thống hóa khung lý luận về du lịch sinh thái và du lịch sinh thái miệt vườn - một dạng hệ sinh thái nông nghiệp nhân văn đặc thù tại đồng bằng châu thổ.
- Xây dựng hệ thống 8 tiêu chí đánh giá thành phần và quy trình lượng hóa phân hạng điểm DLSTMV có kết hợp xác định trọng số bằng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích định lượng các nhân tố tác động đến phát triển DLSTMV tỉnh Tiền Giang thông qua dữ liệu điều tra thực chứng (305 khách du lịch, 65 hộ dân, 20 chuyên gia) với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 22 (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính đa biến MLRA).
- Đánh giá chi tiết, phân hạng thực trạng 26 điểm DLSTMV trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (trước và sau khi nhân trọng số), làm cơ sở cho công tác quản lý và định hướng đầu tư.
- Xây dựng ma trận SWOT và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính đồng bộ, gắn với phân vùng không gian lãnh thổ trọng điểm ven sông Tiền giai đoạn đến năm 2030, thể hiện trực quan qua bản đồ GIS (MapInfo 10.0).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Nguồn số liệu thứ cấp phân tích hiện trạng tập trung trong giai đoạn 2015 – 2022, thời kỳ chịu tác động nặng nề của đại dịch Covid-19 làm phát sinh sự biến động bất thường ở một số chỉ tiêu lượng khách và doanh thu.
- Phương pháp chọn mẫu đối với khách du lịch là chọn mẫu thuận tiện; phạm vi khảo sát thực địa tập trung tại 26 điểm du lịch thuộc dải ven sông Tiền.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp trong giai đoạn bình thường mới sau năm 2022 để kiểm chứng độ ổn định lâu dài của mô hình hồi quy.
- Mở rộng phạm vi áp dụng bộ tiêu chí đánh giá phân hạng điểm DLSTMV sang các địa bàn miệt vườn lân cận trong vùng ĐBSCL (Bến Tre, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp) nhằm phục vụ công tác quy hoạch du lịch liên vùng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Chuyên ngành Địa lí học, Địa lí du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy các học phần về Địa lý du lịch Việt Nam, Du lịch sinh thái, Du lịch nông nghiệp.
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tiền Giang, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh làm căn cứ xây dựng đề án, quy hoạch phát triển du lịch địa phương.
- Doanh nghiệp du lịch và hộ kinh doanh: Tham khảo để thiết kế tour tuyến, nâng cao chất lượng dịch vụ và quản lý điểm đến miệt vườn.
- Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Khung 8 tiêu chí đánh giá điểm DLSTMV có trọng số AHP; quy trình xử lý dữ liệu điều tra bằng SPSS 22 (Cronbach's Alpha, EFA, MLRA); hệ thống bản đồ phân bố tài nguyên và tuyến điểm DLSTMV xây dựng bằng MapInfo 10.0.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng bộ tiêu chí nào để đánh giá và phân hạng các điểm du lịch sinh thái miệt vườn tại Tiền Giang?
Luận án xây dựng khung 8 tiêu chí đánh giá thành phần theo thang đo Likert 5 bậc, gồm: (1) Thế mạnh về tài nguyên; (2) Vị trí và khả năng tiếp cận; (3) Thời gian hoạt động du lịch; (4) Khả năng quản lý du lịch; (5) Dịch vụ du lịch; (6) Sức chứa du lịch; (7) Sự tham gia của cộng đồng địa phương; (8) Sự hài lòng của du khách. Các tiêu chí này được tính toán trọng số bằng ma trận so sánh cặp AHP để tiến hành phân hạng điểm du lịch.
2. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành điều tra trong năm 2023 qua 3 đợt (tháng 2, tháng 4, tháng 6) tại 26 điểm DLSTMV. Mẫu điều tra hợp lệ gồm: 305 phiếu khách du lịch (235 khách nội địa, 70 khách quốc tế) chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện; 65 phiếu hộ dân (35 hộ kinh doanh du lịch, 30 hộ dân địa phương) chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; cùng 20 chuyên gia, cán bộ quản lý và doanh nghiệp phỏng vấn sâu (trong đó 8 người tham gia AHP).
3. Các chỉ số thống kê nào trong phần mềm SPSS 22 được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu?
Luận án sử dụng hệ số tương quan biến tổng (Item - Total Correlation > 0.3) và hệ số Cronbach’s Alpha (> 0.6) để kiểm định độ tin cậy thang đo. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên 46 biến quan sát đạt hệ số KMO = 0.809, giá trị Eigenvalue = 1 và tổng phương sai trích đạt 63%. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (MLRA) được sử dụng để xác định hệ số Beta chuẩn hóa đánh giá mức độ tác động của các nhóm nhân tố.
4. Không gian trọng điểm phát triển DLSTMV tỉnh Tiền Giang đến năm 2030 được xác định tại các địa bàn nào?
Luận án xác định địa bàn trọng điểm phát triển DLSTMV là dải không gian ven sông Tiền, tập trung tại 6 đơn vị hành chính gồm: thành phố Mỹ Tho, huyện Cái Bè, huyện Châu Thành, thị xã Cai Lậy (và huyện Cai Lậy), huyện Chợ Gạo và huyện Tân Phú Đông.
5. Luận án ứng dụng công nghệ nào để thành lập hệ thống bản đồ nghiên cứu?
Tác giả sử dụng phần mềm Hệ thống thông tin địa lý MapInfo 10.0 kết hợp với nguồn dữ liệu bản đồ kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2020 của tỉnh Tiền Giang để xây dựng bản đồ hành chính, bản đồ phân bố tài nguyên DLSTMV và bản đồ mạng lưới tuyến điểm du lịch.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Địa lí học của tác giả Lê Văn Hiệu đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về loại hình du lịch sinh thái miệt vườn, thiết lập bộ 8 tiêu chí đánh giá phân hạng điểm đến có trọng số AHP. Bằng việc kết hợp các phương pháp điều tra xã hội học, thống kê kinh tế lượng trên SPSS 22 và công nghệ bản đồ MapInfo 10.0, công trình đã phân tích toàn diện tiềm năng, nhân tố ảnh hưởng và thực trạng 26 điểm DLSTMV tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2015 – 2022. Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng không gian lãnh thổ đồng bộ đến năm 2030 nhằm thúc đẩy DLSTMV tỉnh Tiền Giang phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường.