Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản trị nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực trong các cơ quan quản lý nhà nước. Trong chương này, học viên sẽ tập trung nêu lên các cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực, tập trung nghiên cứu kết quả của các nghiên cứu khác, từ đó phân tích tìm hiểu các nhân tố có thể tác động tích cực và tiêu cực đến công tác quản trị nguồn nhân lực Mặt trận Tổ quốc trên các mặt như kinh tế, văn hóa và trong công tác đại đoàn kết dân tộc. Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bình Dương. Trong chương này, từ tài liệu nghiên cứu tác giả nêu ra thực trạng công tác công tác quản trị nguồn nhân nói chung và của Mặt trận Tổ quốc tỉnh nói riêng.
Thông qua các khảo sát, số liệu tổng hợp để phân tích về thực trạng hiện nay, nhu cầu trong tương lai để đảm bảo cho công tác quản trị nguồn nhân lực. Phân tích những yếu tố tác động tích cực và tiêu cực đến công tác quản trị nguồn nhân lực trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh để có hướng đề xuất giải pháp trong nội dung chương tiếp theo. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực cho hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bình Dương. Trong chương này, học viên sẽ đánh giá tổng thể về kết quả phân tích ở chương 1 và chương 2 để có những nhận định, dự báo tình hình công tác quản trị nguồn nhân lực hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong thời gian tới, từ đó sẽ đề xuất các giải pháp cho từng nội dung cụ thể trong giai đoạn tiếp theo.
13 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.1 Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực được hiểu đó là tổng thể những tiềm năng của con người bao gồm: phẩm chất, trình độ chuyên môn, kiến thức, óc sáng tạo, năng lượng, nhiệt huyết và kinh nghiệm sống của con người nhằm đáp ứng đòi hỏi của cơ cấu kinh tế - xã hội (Lâm Bảo Khánh, 2012). Nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động. Tóm lại, nguồn nhân lực là toàn bộ khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng vào trong quá trình lao động sản xuất.2 Nguồn nhân lực trong tổ chức - Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, nhân lực là nguồn lực của mỗi con người gồm thể lực và trí lực (Nguyễn Văn Điểm và Nguyễn Ngọc Quân, 2011). - Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.
Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của tổ chức do chính bản chất của con người (Trần Kim Dung, 2011). - Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới (Tạ Ngọc Hải, 2013). Tuy nhiên, theo bản thân hiểu: Nguồn nhân lực trong tổ chức là tổng thể những tiềm năng vốn có của con người trong tổ chức đó (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng về lao động), gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp ứng các yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định.3 Quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực (QTNNL) bao hàm cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp: Theo nghĩa rộng: QTNNL là quá trình khai thác, tổ chức, sử dụng khoa học kỹ thuật hiện đại và lý luận về quản trị nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược tổ chức, bằng cách thường xuyên tìm kiếm, tạo nguồn nhân lực, tiến hành điều phối, lãnh đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chế độ tiền lương, thưởng phạt hợp lý nhằm khai thác và sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả. Theo nghĩa hẹp: QTNNL là quá trình cơ quan quản lý thực hiện những công việc cụ thể như tuyển người, bình xét, phân công công việc, giải quyết tiền lương bồi dưỡng, đánh giá chất lượng cán bộ công nhân viên, nhằm thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch của tổ chức.
Như vậy, QTNNL là một quá trình tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức đó. (Nguyễn Văn Điềm & Nguyễn Ngọc Quân, 2013) Ở các gốc độ thì đó là: Ở gốc độ tổ chức quá trình lao động: “Quản lý nhân lực là lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lượng, thần kinh, bắp thịt) giữa con người với các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lượng,.) trong quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần để thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển tiềm năng của con người”. Với tư cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị: Quản trị nguồn nhân lực bao gồm các việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển người lao động trong các tổ chức. Đi sâu vào chính nội dung hoạt động của quản trị nhân lực thì “Quản lý nhân lực là việc tuyển dụng, sử dụng, duy trì và phát triển cũng như cung cấp các tiện nghi cho người lao động trong các tổ chức”.
Ngày nay khái niệm hiện đại về QTNNL chính là: “Quản trị nguồn nhân lực cụ thể đó là những hoạt động làm sao tăng cường những đóng góp có hiệu quả của các cá nhân vào mục tiêu chung của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được những mục tiêu riêng của cá nhân”.4 Nguồn nhân lực và Quản lý nguồn nhân lực trong các cơ quan quản lý nhà nước Nguồn nhân lực trong các cơ quan quản lý nhà nước là cán bộ, công chức, viên chức những người thực thi quyền lực Nhà nước, cung ứng dịch vụ công làm việc trong các cơ quan nhà nước, được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức vụ, chức danh và được hưởng lương từ ngân sách. Cùng với các tiêu chí, Chính phủ, Bộ Nội vụ đã ban hành những văn bản quy định về tiêu chuẩn với các nhóm đối tượng. Những quy định này là cơ sở pháp lý để các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện các hoạt động quản lý nguồn nhân lực cơ quan quản lý nhà nước như: tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá… đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao. Quản lý nguồn nhân lực trong các cơ quan quản lý Nhà nước là việc thiết kế và xây dựng tất cả các chính sách và thực hiện các hoạt động về thu hút, duy trì và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực, thông qua đó đạt được kết quả tối ưu cho người lao động và tổ chức.
Khái niệm cụ thể về quản lý nguồn nhân lực trong cơ quan quản lý Nhà nước như sau: Quản lý nguồn nhân lực trong các cơ quan quản lý nhà nước là tất cả các hoạt động của một tổ chức nhằm áp dụng các nguyên tắc pháp định nhằm xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và gìn giữ một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của cơ quan nhà nước cả về phương diện định lượng (số lượng nguồn nhân lực) và định tính (năng lực của nguồn nhân lực và động cơ lao động).2 Nội dung công tác quản trị nguồn nhân lực 1.1 Hoạch định và phân tích công việc Hoạch định công việc Hoạch định công việc chính là quá trình xem xét một cách có hệ thống những nhu cầu về nguồn nhân lực để từ đó vạch ra kế hoạch làm thế nào để đảm bảo đạt mục tiêu đúng người, đúng việc, đúng lúc [16]. Phân tích công việc Phân tích công việc là một quá trình xác định các loại công việc phải thực hiện, tính chất của mỗi loại công việc, quyền hạn, trách nhiệm và kỹ năng thực hiện theo yêu cầu của công việc. Như vậy, thực chất của việc phân tích công việc là xác định 16 nhu cầu về lao động ở tổ chức trong mỗi thời kì nhất định cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu[16].2 Tuyển dụng và bố trí nhân sự Các nguồn tuyển dụng nhân sự Nguồn nội bộ bao gồm: những người đang làm việc cho tổ chức, đơn vị đó là cách đề bạt người lao động làm việc ở vị trí cao hơn vị trí làm việc hiện có [16]. Nguồn bên ngoài: là những người mới đến xin tuyển dụng, được thực hiện khi nguồn nội bộ trong tổ chức, đơn vị không đáp ứng được nhu cầu về số lượng và chất lượng nhân lực [16].
Các bước tuyển dụng nguồn nhân lực [16] Bước 1: Công bố số lượng nhân lực đang cần và vị trí, điều kiện, chế độ đãi ngộ đối với người tham gia tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng; Bước 2: Nhận hồ sơ xin việc; Bước 3: Sàn lọc các ứng viên thông qua hồ sơ xét tuyển; Bước 4: Tổ chức thi tuyển và phỏng vấn; Bước 5: Khám sức khỏe; Bước 6: Quyết định tuyển dụng.3 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Đào tạo nguồn nhân lực [16] Đào tạo tại nơi công tác, làm việc. Hướng dẫn và kèm cặp tại chỗ. Luân chuyển, điều động để thay đổi công việc. Đào tạo theo nhu cầu, chỉ dẫn.
Phương pháp nghe nhìn. Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn. Phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh. Do đó, trong các tổ chức, công tác đào tạo và phát triển cần được thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch [16].