Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước cấp xã giữ vị trí then chốt trong hệ thống tài chính công, đóng vai trò bảo đảm nguồn lực trực tiếp cho việc duy trì hoạt động của bộ máy hành chính cơ sở và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa bàn. Tại xã Hoằng Đồng, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa – địa phương có diện tích tự nhiên 320,49 ha với quy mô 1.328 hộ dân (4.587 nhân khẩu, trong đó có 250 hộ tạm trú với 1.000 nhân khẩu phân bố tại 8 thôn) – tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2014-2016 đạt mức ấn tượng 12,9%/năm. Đây cũng là xã đầu tiên của huyện Hoằng Hóa hoàn thành chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Tuy nhiên, thực tiễn quản trị tài chính công tại địa phương bộc lộ nhiều thách thức: quy mô thu ngân sách năm 2016 đạt 12.005,1 triệu đồng nhưng nguồn thu trực tiếp tại chỗ còn hạn chế, sự phụ thuộc vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên ở mức cao và cơ cấu chi tiêu chưa thực sự tối ưu. Trước bối cảnh đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân sách cấp cơ sở, đánh giá thực trạng thu - chi ngân sách xã Hoằng Đồng giai đoạn 2014-2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài khóa giai đoạn 2017-2020. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện quy trình lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách, hướng tới mục tiêu tự chủ tài khóa và nâng cao hiệu quả chi tiêu công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại kết hợp với khung pháp lý của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13) và Thông tư 342/2016/TT-BTC. Hệ thống ngân sách nhà nước Việt Nam được tổ chức thành 4 cấp hành chính: ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã. Ngân sách cấp xã là cấp cơ sở trong hệ thống 4 cấp, mang tính chất "lưỡng tính" đặc thù: vừa là một cấp ngân sách hoàn chỉnh có chức năng tự cân đối thu - chi trong phạm vi phân cấp, vừa là một đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí ngân sách mà không có đơn vị trực thuộc.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa chu trình quản lý ngân sách xã thông qua 3 giai đoạn nối tiếp: lập dự toán ngân sách, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước. Cơ cấu thu ngân sách xã được phân loại thành các nhóm cơ bản: thu cố định xã hưởng 100%, thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa các cấp ngân sách, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (gồm bổ sung cân đối định kỳ 3 đến 5 năm và bổ sung có mục tiêu), thu chuyển nguồn và thu kết dư. Về phía chi ngân sách, các nội dung trọng yếu bao gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên bảo đảm hoạt động hành chính, sự nghiệp văn hóa, y tế, giáo dục và an ninh quốc phòng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ Ủy ban nhân dân xã Hoằng Đồng, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Hoằng Hóa và Kho bạc Nhà nước huyện Hoằng Hóa trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% hồ sơ tài khóa của xã, gồm 36 báo cáo thu chi hàng tháng, 12 báo cáo quý và 3 bộ hồ sơ quyết toán năm chính thức, kết hợp khảo sát việc chấp hành nghĩa vụ tài chính của 1.328 hộ dân trên 8 thôn địa bàn. Phương pháp chọn mẫu toàn diện theo niên độ kế toán được áp dụng nhằm bảo đảm tính khách quan, liên tục và độ tin cậy tuyệt đối của các chỉ số tài chính công.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng, so sánh tương đối và tuyệt đối theo chuỗi thời gian, kết hợp phương pháp tổng hợp - đánh giá định tính. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp bóc tách chi tiết từng nguồn thu, khoản chi và nhận diện sự biến động của chu chuyển dòng tiền qua hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc TABMIS, từ đó làm rõ các nguyên nhân kinh tế - hành chính chi phối kết quả quản lý tài chính địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng thu ngân sách xã Hoằng Đồng ghi nhận mức tăng trưởng đều qua 3 năm nghiên cứu: năm 2014 thực hiện đạt 10.521,3 triệu đồng, năm 2015 đạt 11.546,6 triệu đồng (tăng 9,7% so với năm 2014) và năm 2016 đạt 12.005,1 triệu đồng (tăng 3,9% so với năm 2015). Cơ cấu thu phản ánh sự phân hóa sâu sắc giữa các hợp phần:

Thứ nhất, các khoản thu xã hưởng 100% đạt mức tăng trưởng ổn định từ 456,4 triệu đồng năm 2014 lên 526,5 triệu đồng năm 2015 (tăng 15,3%) và đạt 540,8 triệu đồng năm 2016 (tăng 2,7%). Đây là nguồn lực trực tiếp bảo đảm quyền chủ động ngân sách nhưng quy mô chỉ chiếm khoảng 4,5% tổng thu hàng năm.

Thứ hai, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm có xu hướng bất ổn định: năm 2014 đạt 422,4 triệu đồng, năm 2015 tăng vọt lên 564,0 triệu đồng (tăng 33,5%) nhưng sang năm 2016 giảm mạnh xuống 440,2 triệu đồng (bằng 78,0% so với năm 2015) do biến động từ thị trường giao dịch bất động sản và thuế hộ kinh doanh cá thể.

Thứ ba, nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối trên 70% tổng thu hàng năm. Riêng tổng kinh phí bổ sung có mục tiêu qua 3 năm đạt tới 12.354,5 triệu đồng (năm 2014 đạt 4.015,2 triệu đồng; năm 2015 đạt 5.471,9 triệu đồng; năm 2016 đạt 6.221,0 triệu đồng), phục vụ trực tiếp việc xếp lương cán bộ theo Nghị định 92/NĐ-CP, phụ cấp công vụ theo Nghị định 57/2011/NĐ-CP và các dự án an sinh.

Thứ tư, về tình hình chi ngân sách: tổng chi năm 2014 là 9.868,3 triệu đồng, năm 2015 là 11.131,4 triệu đồng (tăng 12,7%) và năm 2016 là 11.629,9 triệu đồng (tăng 4,4%). Trong đó, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng bình quân 42,84% (năm 2014 đạt 5.382,7 triệu đồng); chi đầu tư phát triển chiếm bình quân 32,20% (năm 2014 đạt 3.889,2 triệu đồng). Tồn quỹ ngân sách xã cuối các năm có xu hướng giảm dần: từ 653,0 triệu đồng (2014) xuống 415,2 triệu đồng (2015) và còn 375,2 triệu đồng (2016).

Thảo luận kết quả

Sự biến động thu - chi ngân sách xã Hoằng Đồng gắn liền với bước chuyển mình mạnh mẽ của nền kinh tế địa phương. Năm 2015, tổng giá trị sản xuất toàn xã đạt 157,56 tỷ đồng, ngành dịch vụ - thương mại đạt 108,68 tỷ đồng (tăng 17%), công nghiệp - xây dựng đạt 142,72 tỷ đồng (tăng 16%), trong khi nông nghiệp - thủy sản giảm còn 6,17 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng nhỏ do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang hạ tầng nông thôn mới).

Dữ liệu tài khóa được mô hình hóa qua bảng cơ cấu thu - chi 3 năm và sơ đồ chu chuyển ngân sách đã phản ánh rõ hạn chế mang tính cố hữu: chính quyền cơ sở chưa tích cực khai thác nguồn thu từ quỹ đất công ích và xử lý đất xen kẹt trong khu dân cư. Công tác lập dự toán còn mang nặng tính hình thức, có xu hướng lập dự toán thu ở mức tối thiểu và dự toán chi ở mức tối đa để đón nhận nguồn trợ cấp từ ngân sách cấp huyện. Ngoài ra, việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại một số dự án còn thiếu sót về đề cương khảo sát và nhật ký thi công, dẫn đến tình trạng điều chỉnh dự toán kéo dài.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị ngân sách nhà nước tại xã Hoằng Đồng trong giai đoạn 2017-2020, hệ thống giải pháp hành động được đề xuất như sau:

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập dự toán và giao chỉ tiêu ngân sách. Ủy ban nhân dân xã Hoằng Đồng cần chỉ đạo Ban Tài chính xã phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể, áp dụng phương pháp lập dự toán căn cứ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế thực tế 12,9%/năm, nâng độ chính xác của dự toán thu chi lên trên 95%, khắc phục triệt để tình trạng lập dự toán hình thức.

Thứ hai, đẩy mạnh khai thác và nuôi dưỡng các nguồn thu tại chỗ. Ban Tài chính xã phối hợp với Chi cục Thuế rà soát toàn bộ hợp đồng thuê đất công ích, quản lý chặt chẽ thuế môn bài và phí chợ bến bãi, xử lý nhanh các thủ tục đấu giá đất xen kẹt, đặt mục tiêu nâng tốc độ tăng thu cố định xã hưởng 100% đạt 10-15%/năm, từng bước giảm tỷ lệ trợ cấp từ ngân sách cấp trên.

Thứ ba, tăng cường kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước và hệ thống TABMIS. Ủy ban nhân dân xã thực hiện nghiêm túc định mức tiêu chuẩn chi thường xuyên, kiểm soát 100% hồ sơ thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản, bảo đảm dự án đầu tư có đầy đủ nhật ký khảo sát hiện trường trước khi giải ngân nhằm hạn chế tối đa lãng phí vốn công.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ tài chính. Ủy ban nhân dân xã Hoằng Đồng cần bố trí đủ 2 cán bộ chuyên trách có trình độ đại học chuyên ngành tài chính - kế toán, đồng thời thực hiện công khai 100% số liệu dự toán và quyết toán ngân sách tại 8 nhà văn hóa thôn theo quy chế dân chủ cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp với 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, đội ngũ công chức tài chính - kế toán xã, phường: Nắm vững quy trình vận hành hệ thống chứng từ, hạch toán TABMIS và kỹ năng phân bổ nguồn thu điều tiết tại hơn 11.000 đơn vị hành chính cấp xã trên phạm vi cả nước.

Thứ hai, lãnh đạo Đảng ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp cơ sở: Tham khảo công cụ hoạch định chính sách phân bổ ngân sách, phương pháp thẩm định dự toán và cơ chế giám sát các công trình đầu tư xây dựng cơ bản nông thôn mới.

Thứ ba, các cơ quan chuyên môn cấp huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước, Chi cục Thuế): Sử dụng làm cơ sở tham chiếu trong công tác hướng dẫn phân cấp ngân sách, xác định số bổ sung cân đối giai đoạn ổn định 3 đến 5 năm cho các xã trực thuộc.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công: Khai thác kho dữ liệu thực chứng 3 năm (2014-2016) cùng hệ thống 36 bảng biểu chi tiết phục vụ cho các nghiên cứu chuyên sâu về phân cấp tài khóa cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Tính chất "lưỡng tính" của ngân sách nhà nước cấp xã được hiểu như thế nào? Ngân sách xã vừa là một cấp ngân sách độc lập trong hệ thống 4 cấp (được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tự cân đối thu - chi), vừa là đơn vị dự toán cấp 1 trực tiếp sử dụng ngân sách phục vụ bộ máy cơ sở mà không có đơn vị trực thuộc cấp dưới.

Tại sao khoản thu bổ sung từ cấp trên chiếm tỷ trọng lớn tại xã Hoằng Đồng? Khoản bổ sung mục tiêu 3 năm đạt 12.354,5 triệu đồng do địa phương thực hiện các chính sách an sinh, cải cách tiền lương theo Nghị định 92/NĐ-CP và triển khai các dự án hạ tầng nông thôn mới trọng điểm như công trình nhà thờ liệt sĩ trị giá 5.300,0 triệu đồng năm 2015.

Cơ cấu chi ngân sách xã Hoằng Đồng giai đoạn 2014-2016 có đặc điểm gì nổi bật? Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhất với bình quân 42,84% nhằm duy trì hệ thống chính trị - xã hội, tiếp theo là chi đầu tư phát triển chiếm 32,20% để hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi phục vụ tiêu chí nông thôn mới.

Hệ thống TABMIS hỗ trợ công tác quản lý tài chính cấp xã ra sao? Hệ thống TABMIS giúp kết nối dữ liệu trực tiếp giữa xã với Kho bạc Nhà nước huyện, tự động hóa quy trình kiểm soát hạn mức dự toán, kiểm soát tính hợp lệ của lệnh chuẩn chi và hỗ trợ lập báo cáo quyết toán nhanh chóng, chính xác.

Giải pháp nào giúp xã Hoằng Đồng nâng cao tính tự chủ tài khóa giai đoạn 2017-2020? Xã cần tập trung khai thác quỹ đất công ích, đẩy mạnh cấp quyền sử dụng đất xen kẹt, đồng thời phát triển khu vực thương mại - dịch vụ (vốn đạt 108,68 tỷ đồng năm 2015) để tăng nguồn thu thuế môn bài, thuế xây dựng và lệ phí trước bạ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình ngân sách nhà nước cấp xã theo các quy định mới của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh tài khóa xã Hoằng Đồng giai đoạn 2014-2016 với quy mô thu ngân sách tăng từ 10.521,3 triệu đồng lên 12.005,1 triệu đồng.
  • Nhận diện các điểm nghẽn then chốt: Nguồn thu phụ thuộc trên 70% vào cấp trên, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng cao (42,84%) và công tác lập dự toán còn hình thức.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp tài khóa đồng bộ về dự toán, khai thác nguồn thu, kiểm soát chi tiêu qua TABMIS và chuẩn hóa nhân sự kế toán.
  • Đề xuất lộ trình triển khai cụ thể cho giai đoạn 2017-2020 nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn công tại chính quyền địa phương cấp cơ sở.

Quý độc giả, các nhà quản lý và học viên quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các mô hình quản trị tài chính công hiệu quả vào thực tiễn địa phương.