CHƯƠNG 1 TONG QUAN CONG TÁC GIÁM SÁT CHAT LƯỢNG THI CONG CÁC CÔNG TRINH DAN DỤNG: 1-1. Tổng quan về công trình dân dụng LLL. Khái niệm và vai trò của công trình din dung 'Công trình xây dựnglà sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dmg, thiết bị kip đặt vào công tình. được Ì n kết định vị với đất, có thể bao gốm phin dưới mặt đắc phần trên mặt đất, phin dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kể.
Công tình xây dựng bao gồm: Công nh xây đụng công sông nhà ng trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình, khác. Cong cuộc đổi mới đã tạo nên những biến đổi sâu sắc trong lĩnh vực xây dựng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế quốc din, vị uf của ngành xây dựng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã bội (KTXH) ngày càng quan trọng. Trong nên kinh tế thị trường, xây dụng là một trong những ngành kính té mũi nhọn.
Thực tế cho thấy trong những năm qua, mỗi năm nhà nước đã phải chi trên đưới 150 nghìn tỷ đồng vẫn đầu tr cho xây dựng cơ bản, chiếm khoảng 30% GDP. Diều đó chứng tỏ ring xây dựng quan trọng đến mức nào. “Xây dựng tạo ra những tiên đề vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ ting và những tài sản cổ định mới, phục vụ đời sống con người và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát iển Có thể nói hoạt động xây dựng bao gồm những công việc sau: thăm Thăm đò khảo sát thiết kẻ, xây dựng mới, xây dựng lại công trình, cải ạo mỡ rộng, nâng cấp, hiển đại hoá sông tình, sửn chữa lớn nhà cửa vật kiến trúc, lip đặt thiết bị máy móc vào công tỉnh. cho thuê phương tiện máy móc thi công có người điều khiển đi kèm Hoạt động xây dụng không chi tạo ra những sin phẩm có giá tị về mặt kinh tẾ mà còn mang tính văn hoá.
San phim xây lắp thường có thời gian tn tại lâu đi, có những sản phẩm trường tổn với thỏi gian. Các công tinh kiến trúc như: thỉnh dia Mỹ Sơn, lãng tim của vua chứa ở cổ đô Huế, thành nhà Hỗ ở Thanh Hoá đều là sản phẩm của hoạt động xây lắp. Diy đều à những di ích có ý nghĩa về mặt lịch si à những công tình mà người xưa đã xây dựng nên. Các công trình đỏ đã được tiết kế và xây dựng rit công phú.
Nếu không thì chắc hẳn nó không tồn tại đến ngày nay. Các sin phẩm xây lắp này sắn chất với yêu 6 văn hod và nó trở thành v6 giá Nhu vậy hoạt động xây dựng và sản phẩm của nó giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế cũng như trong đời sống con người. Người ta phải huy động rất nhiều nguồn lực với khối lượng quy mô không phải là nhỏ để hoạt động xây dựng đỏ được di ra và tạ ra những sản phẩm hoàn thiện nhất trong khả năng có thé. Nếu sin phẩm xây dụng xảy nà những sự cổ mà nguyên nhân lại chính do hoạt động xây dụng tạo ra thi những nguồn lực đã đầu tư sẽ trở nên lang phí.
Chính vì vay các công việc của hoạt động xây dựng như thiết kế, thi công cẩn phải được thực hiện một cách chặt chẽ, đảm bảo chất lượng. với mức chỉ phí hợp lý al ng ea000 so s6 eo sonono 20000 sogon0 10% cs nay arg seni cas gan eyig dane) re aitignoarebn dinars Hình 1.1: Giá trị hiện hành và tắc độ tăng trưởng ngành xây dung dân dung (Tai lậu thụ thập từ Tổng cục thống Kê thang 052016) Trong giả đoạn 2011-2014, nhóm doanh nghiệp từ nhân luôn chiếm trên 80% trong cơ cấu sản xuất của ngành xây dựng. ding góp vai trỏ quan trọng thúc diy sự ng trường của ngành. Nguồn vốn tơ nhân không chỉ đồng gp vio sự tăng trưởng của tinh vực xây dảmg dân dụng, cồn tham gia vào phát iển cơ sở hạ ting thông qua các hợp đồng BT, BOT, BOO và PPP.
“Các sông tình dân dụng và cơ sở hạ ting luôn chiếm tỷ trong cao rong cơ cẫu giá tỉ ngành. Trong đó, xây dựng cơ sở hạ ting chiếm 41.25 giá tỉ ngành, tip đến là xây dựng din dụng chiếm 40,6%9và còn lại là xây dựng công nghiệp 18,3%. Xết về Khu vue địa lý, Hà Nội và Tp. H Chí Minh là hai trung tâm thụ hút vốn đầu trên cả nước và hiện tại niềm Bắc đang dẫn đầu cả nước vẻ chỉ tiêu cho xây dựng (chiếm 43%), tiếp đến.
là miễn Nam 32.4% và miễn Trung 216) hem s24 bin Dụng =CôngNghệp. +Cø Sở Hạ He Tầng fakin Age een Trung = Min Nam Hinh 1.2: Tỷ trọng ngành xây dựng theo công trình và ung miễn (đài liệu iu thập tử Tổng cục thẳng kẻ tháng 0672016) 11. Chắtlượng thi công công trình din dụng hiện nay Chất lượng thi công công tinh xây dựng là một yếu tổ quan trong tạo nên chit lượng công trình xây dựng, là giai đoạn mau chốt thực hiện công năng của sản phẩm công trình và giá tỉ sử dụng nó. Chất lượng giai đoạn thi công tốt hay xấu sẽ quyết định chất lượng công trình xây dựng.
CChit lượng thi công công tinh là việc thực hiện mục tiêu chất lượng và đảm bảo chất lượng công tình từng bước từ công nghệ đến tổ chức triển khai xây dựng, cụ thể để đảm. bào công trình đưa vào sử dụng theo đúng thiết kế hoặc theo đúng hợp đồng xây dựng. Nhu vậy, có thể định nghĩa *Chất lượng thi công xây dựng công tình là tổng hợp chất lượng của các yếu tố cấu thành thực thể công trình xây dựng (chất lượng nguyên liệu, xây đựng chất lượng tht bị được lấp đặt vào công tình) và các yếu tổ tham gia hình thành công trình xây dựng (trình độ công nghệ thí cí i lượng máy móc và thiết bị thi sông, tình độ tay ngh của công nhân, tinh độ tổ chức và quản lý) trong quá trình hình thành công trình xây dựng từ các công việc, kết cấu đơn lẻ đến các bộ phận, các giả đoạn xây dựng và cud cùng là các hạng mye và công tinh” L3. Những nhân tổ ảnh lường tôi chất lượng công trình din dụng 1.
Nhân tổ xã hội ~ Nguồn nhân lục của ngành xây đựng là một vẫn đề hiện nay vì hiện đang thiêu lao động ngành, tình trạng " thợ” dang xây ra + Thuận lợi đối với nguồn nhân lực cho ngành xây dụng là một ngành đang được đánh giá hấp dẫn, có thể sử dụng và thu hút nhiều nguồn nhân lực từ nh độ phổ thông đến kỹ sư, thạc si + Bên cạnh những thuận lợi, nguồn nhân lực xây dựng cũng đang có nhiều khó khăn: Một là, da số lực lượng lao đ Wg rong ngành xây dựng đến từ nông thôn, nên nhiều ao động chưa qua dio tạo bài bản, thậm chí chưa qua dio tạo, sức khỏe không đồng đều, ý thức chấp hành ky luật công nghệ chưa cao, thiếu chu đáo cẩn thận, đễ dàng bằng lòng với kết quả đạt được và cũng dễ bị sa ngã vào những tiêu cực, tệ nạn xã hội vốn đồng hành với nhiễu công trường. Hai là, chế độ tiễn lương chưa hợp lý. Tuy tiễn lương đã áp dụng cơ ch thị trường nhưng nếu so sánh thu nhập bình quản hàng thing của lao động trong khu vực nhà nước, của công nhân xây dựng ngành nghề khai thác mé và điện thì lương của công nhân xây dựng chi bằng 2/3 hoặc 1 chưa có sức thụ hút mạnh đối với người lao động, nhất là cán bộ kỹ thuật giới, công nhân có tay nghé cao. Ba là, công tác đào tạo nguồn nhân lực ban đầu, cũng như đào tạo liên tục không theo kịp yêu cầu của thị trường và các tiến bộ khoa học kỹ thuật xây dựng + Ngoài ra, điễu kiện ầm v sinh hoạt cũng là một trong những trở ngại đi với lao động theo công trình.
Như nhà ở chỉ được dựng tam íttôn và cây. Môi trường âm thấp cing với uốt ngày làm việc dưới trời nắng nên dễ dàng sinh bệnh tật ~ Nhu cầu nhà ở ngày cảng tng cao kém theo sự phát vgn của xã hội, đồi hỏi nhiỄ hơn nữa những công trình đồ sộ với kết cấu vững chắc và ngày càng hoàn thiện Ngành xây dựng cần phải tim tồi những cái mới, áp dụng khoa học công nghị sáng chế khoa học để chất lượng công trình ngày càng phát triển và hoàn hảo. Nhân tổ chính trị — Chế độ chính sách xây dựng trong những năm gần diy có nhi biển động, dom cử một trong những quy định hưởng dẫn thi hành Luật xây dựng đó là "Quản lý dự án đầu tư xây đựng công tỉnh” được ban hành vào ngày 26/11/2003 thì vào ngày 07/02/2005 “Chính phủ ban hành Nghị định 16/2005/NĐ-CP về "Quản lý dự án đầu tư xây dựng sông tỉnh", Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật xây dựng v lập, thực hi aan du we xây đụng công win; hợp đồng trong hoại động xây dụng; diễu kiện ning lụ của tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kể, thi công xây đựng và giám ft xây dựng công trình. Nghị định 16/2005 thi hành được | năm 7 tháng 22 ngày thì Ini bạn hành Nghị định 112/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổ xung một số điều của "Nghị định 16/2005! Và rồi Š ngày, 4 năm sau, ngày 12/2/2009 Nghị định 12/2009/NĐ- CP( Nghĩ định nay hướng dẫn thị hành Luật Xây dựng về lập, thẩm định, phê duyệt dự ấn đầu tự xây đựng công tình; thực hiện dự án đầu tư xây dựng công tình: điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong host động xây dựng) li thay thé Nghị định 16/2005 và 11272006.
— Như vậy chưa đầy 6 năm, công ác "Quân lý dự án đu tư xây đựng công trình” đã có tới 3 Nghị định của Chính phù! “Quản lý dự dn đầu tr xây dụng công nh” là một inh vực quản lý tổng thé của nhiều lĩnh vực khác, bên cạnh đó còn có những lĩnh vực quản lý cụ thể, Một khi thay đội chủ tương, chính sách thi nó kéo theo thay đổi nhiều mặt quan lý và kinh tế.