Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động đấu thầu trong nền kinh tế đóng vai trò như một cơ chế giao dịch mang tính khoa học và pháp quy, nhằm tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư trong các hoạt động mua sắm, xây dựng. Đối với lĩnh vực xây dựng, đấu thầu tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực quản trị, hạ giá thành công trình và đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng cũng như tiến độ thi công. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường và các nhà thầu lớn. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Trang (Chuyên ngành Đấu thầu, Khoa Kinh tế, Học viện Chính sách và Phát triển, năm 2021) với đề tài "Một số giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác dự thầu của doanh nghiệp xây lắp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận nhằm nâng cao khả năng thắng thầu và chất lượng công tác đấu thầu tại doanh nghiệp xây lắp.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá khách quan thực trạng thực hiện công tác đấu thầu và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đánh giá các vấn đề liên quan đến hoạt động đấu thầu, đặc biệt là đấu thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long.
- Phân tích hiện trạng thực hiện công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao năng lực đấu thầu tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đấu thầu và năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long (trụ sở tại Tòa nhà Taiyo, số 97 Bạch Đằng, phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Phân tích chuỗi số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và đấu thầu trong giai đoạn 2016 – 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận đấu thầu xây lắp; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực dự thầu (tài chính, nhân sự, máy móc thiết bị, kinh nghiệm, uy tín); đánh giá thực trạng quy trình tham dự thầu, kết quả kinh doanh; nhận diện các hạn chế, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực và khung pháp lý hiện hành của Việt Nam:
- Khái niệm và nguyên tắc: Phân tích định nghĩa đấu thầu theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), Từ điển kinh doanh, Nghị định số 43/NĐ-CP (1996), Nghị định số 88/NĐ-CP (1999) và Khoản 12 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 (Luật số 43/2013/QH13). Nghiên cứu làm rõ 5 nguyên tắc cốt lõi trong đấu thầu: cạnh tranh, công bằng, công khai, minh bạch và hiệu quả kinh tế; cùng 8 đặc điểm đặc thù của hoạt động đấu thầu (tính cạnh tranh một người mua nhiều người bán, điều kiện định trước, cơ cấu giá trần và giá dự thầu, đối tượng mua sắm chưa xác định chính thức, các khoản bảo đảm/bảo lãnh dự thầu, tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật tiên quyết từ 70% trở lên, sự điều chỉnh đa luật và sự hiện diện của bên tư vấn).
- Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: Hệ thống hóa 6 hình thức lựa chọn nhà thầu (Đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển hoặc không sơ tuyển, Cạnh tranh hạn chế, Chào hàng cạnh tranh, Chỉ định thầu, Mua sắm trực tiếp, Tự thực hiện) và 4 phương thức đấu thầu (Một giai đoạn một túi hồ sơ, Một giai đoạn hai túi hồ sơ, Hai giai đoạn một túi hồ sơ, Hai giai đoạn hai túi hồ sơ).
- Quy trình tham dự thầu: Khung lý thuyết chuẩn hóa quy trình tham gia dự thầu gồm 6 bước: (1) Thu thập và tìm kiếm thông tin về gói thầu; (2) Tham gia sơ tuyển; (3) Mua và nghiên cứu Hồ sơ mời thầu (HSMT); (4) Lập Hồ sơ dự thầu (HSDT); (5) Nộp HSDT và tham gia mở thầu; (6) Nhận kết quả tham dự thầu.
- Khung pháp lý áp dụng: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; Nghị định 63/2014/NĐ-CP; Nghị định 30/2015/NĐ-CP; Nghị định 50/2016/NĐ-CP; Thông tư 11/2015/TT-BKHĐT; Thông tư 10/2016/TT-BKHĐT; Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT; Thông tư 03/2017/TT-BXD; Thông tư 04/2017/TT-BXD; Công văn 4054/BKHĐT-QLĐT năm 2014.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm 5 phương pháp chính:
- Phương pháp thu thập, phân tích và đánh giá thông tin: Khai thác dữ liệu từ các văn bản quy phạm pháp luật, ấn phẩm chuyên ngành, cổng thông tin điện tử của Cục Quản lý Đấu thầu (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) và báo cáo nội bộ của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân rã các tài liệu lý luận về đấu thầu để liên kết thành hệ thống tri thức hoàn chỉnh.
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Sắp xếp các quy định và mô hình lý thuyết theo từng nhóm chủ đề nghiên cứu.
- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm thực tiễn trong ngành đấu thầu và xây dựng.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá toàn diện Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) trong hoạt động đấu thầu của Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long.
Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ của Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kế hoạch - Đầu tư, Phòng Kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long từ năm 2016 đến năm 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về năng lực đấu thầu của nhà thầu xây lắp
Chương này tập trung trình bày tổng quan về hoạt động đấu thầu, các đặc điểm, nguyên tắc và vai trò của đấu thầu đối với nền kinh tế, đối với chủ đầu tư và đối với nhà thầu. Tác giả phân loại chi tiết các hình thức và phương thức đấu thầu theo quy định pháp luật. Chương 1 cũng chuẩn hóa quy trình 6 bước tham gia dự thầu của một nhà thầu xây lắp từ khâu tìm kiếm thông tin gói thầu, nghiên cứu hồ sơ mời thầu, xây dựng hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ tài chính cho đến mở thầu và tiếp nhận kết quả. Các tiêu chí đánh giá năng lực của nhà thầu xây lắp được xác lập trên 4 trụ cột cơ bản: năng lực tài chính (nguồn vốn chủ sở hữu, khả năng huy động và thu hồi vốn, các hệ số thanh toán), năng lực nhân sự (trình độ đội ngũ quản lý, kỹ sư và thợ kỹ thuật), năng lực kỹ thuật (biện pháp thi công, trang thiết bị máy móc, kiểm tra chất lượng sản phẩm KCS) và năng lực kinh nghiệm, uy tín của nhà thầu.
Chương 2: Thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long (2016-2020)
Chương 2 phản ánh chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động thực tiễn của đơn vị khảo sát:
- Lịch sử và cơ cấu: Tiền thân thành lập ngày 02/11/1999 từ việc cổ phần hóa xưởng cán tôn và xà gồ kim loại (thuộc Công ty CP Xuất nhập khẩu và Xây dựng – Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng) với vốn ban đầu dưới 1 tỷ đồng và 18 cán bộ công nhân viên. Doanh nghiệp phát triển qua các giai đoạn: 1999-2004 (thí điểm cổ phần hóa, văn phòng 30 m², xưởng 2.000 m²), 2004-2009 (chuyển hướng dự án FDI từ Hàn Quốc, Trung Quốc, chuyển mô hình cổ phần không chi phối), 2010-2014 (ký hợp đồng kết cấu thép 8.000 tấn tại Nhiệt điện Vũng Áng, xây dựng nhà máy kết cấu thép 5 ha công suất 15.000 tấn/năm, trụ sở 50 tỷ đồng tại Hạ Lý), và 2014-2020 (năm 2019 đưa vào vận hành tòa nhà Taiyo 175 tỷ đồng, mua lại toàn bộ vốn nhà nước, gia nhập Tập đoàn Taiyo; thành lập Công ty CP Thiết bị Xây dựng G18 đạt doanh thu 200 tỷ đồng sau 4 năm; thành lập trường Mầm non Ngân Hà quy mô 500 học sinh).
- Tổ chức và ngành nghề: Cơ cấu gồm 1 Hội đồng quản trị, 1 Ban kiểm soát, 1 Tổng Giám đốc, 3 Phó Tổng Giám đốc, 8 phòng ban chức năng (Tài chính Kế toán, Kinh doanh, Trung tâm Tư vấn thiết kế xây dựng, Trung tâm Hành chính - Dịch vụ, Kỹ thuật - Vật tư, Kiểm tra chất lượng sản phẩm KCS, Kế hoạch thi công, Sản xuất), 2 nhà máy/xưởng sản xuất và các tổ đội công nhân. Hoạt động trên 6 lĩnh vực chính: Tư vấn thiết kế; Xây dựng, xây lắp công trình; Kinh doanh bất động sản; Sản xuất công nghiệp; Xuất nhập khẩu; Các lĩnh vực khác.
- Thực trạng kinh doanh và đấu thầu: Giai đoạn 2016–2020, doanh thu và lợi nhuận của công ty duy trì mức tăng trưởng dương dù chịu ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19. Doanh thu hàng năm luôn vượt 500 tỷ đồng, đạt đỉnh 858.229 triệu đồng vào năm 2020.
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016–2020 (theo Bảng 2.1 trong văn bản):
| STT |
Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
562.229 |
507.398 |
618.250 |
724.115 |
858.229 |
| 2 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
534 |
187 |
512 |
425 |
643 |
| 3 |
Chi phí bán hàng |
356 |
712 |
727 |
613 |
818 |
| 4 |
Lợi nhuận khác |
541 |
(157) |
632 |
(400) |
1.977 |
| 5 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
5.304 |
5.812 |
5.105 |
6.519 |
9.304 |
Nghiên cứu mô tả quy trình dự thầu tại công ty gồm các bước: thu thập thông tin và đánh giá sơ bộ gói thầu; mua HSMT; phân tích HSMT; lập HSDT; nộp HSDT và tham gia mở thầu; thương thảo ký kết hợp đồng hoặc rút kinh nghiệm khi trượt thầu. Tác giả phân tích điểm mạnh về uy tín và máy móc, đồng thời chỉ rõ các hạn chế về công tác khảo sát thông tin, lập giá dự thầu và quản trị dòng tiền thi công.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và ma trận SWOT, chương 3 đề ra định hướng phát triển chiến lược trung và dài hạn cho công tác đấu thầu, cùng 7 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác lập Hồ sơ dự thầu (chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ tài chính và thẩm định nội bộ).
- Hoàn thiện công tác quản lý dự án nhằm đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công công trình.
- Tăng cường công tác huy động vốn và thu hồi vốn lưu động, giảm áp lực nợ đọng.
- Đầu tư đổi mới hệ thống máy móc, trang thiết bị thi công chuyên dụng hiện đại.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ đấu thầu cho đội ngũ nhân sự.
- Nâng cao công tác marketing, nghiên cứu và phát triển thị trường xây lắp.
- Tăng cường liên danh, liên kết với các nhà thầu trong và ngoài nước để nâng cao năng lực tham gia các gói thầu quy mô lớn.
Đồng thời, chương 3 đưa ra một số kiến nghị gửi đến cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý về đấu thầu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả phân tích cụ thể dựa trên số liệu thực tế của doanh nghiệp:
- Kết quả nghiên cứu thực tiễn:
- Khái quát bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long giai đoạn 2016–2020: doanh thu tăng trưởng từ mức thấp nhất 507.398 triệu đồng (năm 2017) lên mức cao nhất 858.229 triệu đồng (năm 2020); lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 9.304 triệu đồng (tăng 120% so với giai đoạn trước đó).
- Phân tích sự chuyển dịch quy mô từ một xưởng sản xuất nhỏ có vốn dưới 1 tỷ đồng (năm 1999) thành doanh nghiệp sở hữu nhà máy kết cấu thép 5 ha (công suất 15.000 tấn/năm), trụ sở Taiyo 175 tỷ đồng và công ty con G18 đạt doanh thu 200 tỷ đồng.
- Phân tích chi tiết quy trình dự thầu thực tế tại doanh nghiệp, nhận diện các khâu thực hiện từ tiếp nhận thông tin gói thầu đến phân tích HSMT và lập HSDT.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 7 giải pháp trực diện giải quyết các nút thắt trong công tác dự thầu của doanh nghiệp: nâng cao chất lượng lập HSDT, quản lý tiến độ chất lượng dự án, tối ưu hóa huy động vốn, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, đào tạo nhân sự, mở rộng marketing và liên danh đấu thầu.
- Đóng góp của đề tài: Hệ thống hóa lý luận về năng lực đấu thầu trong lĩnh vực xây lắp; cung cấp bộ dữ liệu thực tiễn và mô hình đánh giá hoạt động đấu thầu cho Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long nói riêng và các doanh nghiệp xây lắp quy mô tương tự nói chung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu thứ cấp và quan sát thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long) trong giai đoạn 2016–2020. Tác giả cũng tự thừa nhận những hạn chế về mặt kiến thức thực tiễn và kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực xây dựng phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của hình thức đấu thầu qua mạng (e-bidding) đối với năng lực cạnh tranh của các nhà thầu xây lắp; thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa nhiều doanh nghiệp xây lắp cùng ngành trên địa bàn khu vực phía Bắc.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Đấu thầu, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Đầu tư và Quản lý Xây dựng có thể tham khảo phương pháp luận phân tích thực trạng đấu thầu tại một doanh nghiệp xây lắp cụ thể.
- Cán bộ quản lý và nhân sự đấu thầu tại doanh nghiệp: Các nhà thầu xây lắp quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo quy trình phân tích HSMT, phương pháp xây dựng hồ sơ năng lực và các giải pháp liên danh, liên kết để tăng tỷ lệ trúng thầu.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao: Khung quy trình tham dự thầu 6 bước (Sơ đồ 1.1 và Sơ đồ 2.1), cấu trúc hệ thống bảng biểu phân tích tài chính giai đoạn 2016–2020 và các đề xuất giải pháp lập HSDT tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân thành lập và quy mô ban đầu của Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long như thế nào?
Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long được thành lập vào ngày 02/11/1999 trên cơ sở cổ phần hóa xưởng cán tôn và xà gồ kim loại thuộc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng (Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng). Khởi đầu của công ty có số vốn chưa tới 1 tỷ đồng, quy mô 18 cán bộ công nhân viên, trụ sở văn phòng ban đầu rộng 30 m² và một nhà máy sản xuất quy mô 2.000 m².
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty gồm những thành phần nào?
Theo số liệu tại Chương 2, cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm: 1 Hội đồng quản trị, 1 Ban kiểm soát, 1 Tổng Giám đốc, 3 Phó Tổng Giám đốc, 8 phòng ban chuyên môn (Tài chính Kế toán, Kinh doanh, Trung tâm Tư vấn thiết kế xây dựng, Trung tâm Hành chính - Dịch vụ, Kỹ thuật - Vật tư, Kiểm tra chất lượng sản phẩm KCS, Kế hoạch thi công, Sản xuất), 2 nhà máy/xưởng sản xuất và các tổ đội công nhân.
3. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long biến động ra sao trong giai đoạn 2016–2020?
Trong giai đoạn 2016–2020, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn đạt trên 500 tỷ đồng mỗi năm. Mức doanh thu thấp nhất ghi nhận là 507.398 triệu đồng (năm 2017) và đạt cao nhất là 858.229 triệu đồng (năm 2020). Lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng tăng từ 5.304 triệu đồng (năm 2016), đạt 6.519 triệu đồng (năm 2019) và tăng lên 9.304 triệu đồng (năm 2020).
4. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý chủ yếu nào về hoạt động đấu thầu?
Nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật gồm: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; Nghị định 63/2014/NĐ-CP; Nghị định 30/2015/NĐ-CP; Nghị định 50/2016/NĐ-CP; các Thông tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Thông tư 11/2015/TT-BKHĐT, Thông tư 10/2016/TT-BKHĐT, Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT); các Thông tư của Bộ Xây dựng (Thông tư 03/2017/TT-BXD, Thông tư 04/2017/TT-BXD) và Công văn số 4054/BKHĐT-QLĐT năm 2014.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương 3 để nâng cao năng lực đấu thầu của công ty?
Tác giả đề xuất 7 giải pháp cụ thể: (1) Hoàn thiện công tác lập HSDT; (2) Hoàn thiện công tác quản lý dự án đảm bảo chất lượng và tiến độ; (3) Tăng cường huy động vốn và thu hồi vốn; (4) Đầu tư, đổi mới máy móc trang thiết bị; (5) Đầu tư, nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự; (6) Nâng cao công tác marketing, nghiên cứu thị trường; (7) Tăng cường liên danh, liên kết dự thầu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp và cung cấp bức tranh thực trạng hoạt động dự thầu tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long giai đoạn 2016–2020. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm về năng lực thi công, hệ thống sản xuất kết cấu thép cũng như những tồn tại trong quản lý chi phí và lập hồ sơ thầu. Trên cơ sở phân tích SWOT và dữ liệu kinh doanh thực tế, 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả trúng thầu cho doanh nghiệp trong thực tiễn.