Tổng quan nghiên cứu

Thị trường du lịch Việt Nam năm 2017 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc khi đón 12,9 triệu lượt khách quốc tế (tăng trưởng gần 30% so với năm 2016) cùng hơn 73 triệu lượt khách nội địa. Khảo sát thực tế cho thấy cơ cấu chi tiêu của du khách dành tới 47,49% cho dịch vụ lưu trú và 29,98% cho ẩm thực. Điều này tạo điều kiện thuận lợi nhưng cũng thúc đẩy làn sóng đầu tư mạnh mẽ vào phân khúc khách sạn, kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt tại các địa bàn ven biển trọng điểm như khu du lịch sinh thái biển Hải Tiến, tỉnh Thanh Hóa.

Trước bối cảnh đó, vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để các doanh nghiệp du lịch quy mô vừa và nhỏ duy trì thị phần và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Luận văn tập trung giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch; phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đầu tư và Du lịch Hải Tiến giai đoạn 2014-2017 trong mối tương quan với các đối thủ trực tiếp; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn nhằm gia tăng vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại chuỗi khách sạn Ánh Phương 1, Ánh Phương 2 và Ánh Phương 3 thuộc Công ty TNHH Đầu tư và Du lịch Hải Tiến tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa trong thời gian 3 tháng thu thập dữ liệu thực địa. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để công ty phát huy tối đa công suất phục vụ của 80 nhân sự chất lượng cao, hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng doanh thu từ mức 50,18 tỷ đồng năm 2017 lên kế hoạch 81,20 tỷ đồng năm 2018 (đạt tỷ lệ tăng trưởng 103,7%), đồng thời nâng cao chỉ số thỏa mãn khách hàng trong toàn chuỗi dịch vụ lưu trú.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1985), tập trung vào giá trị vượt trội mà doanh nghiệp mang lại cho khách hàng so với chi phí tạo ra giá trị đó, kết hợp cùng mô hình 5 áp lực cạnh tranh để nhận diện tác động từ khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế và các đối thủ trực diện trong ngành.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và phương pháp luận quản trị chiến lược của Trường Đại học Thương mại. Khung phân tích chia tách năng lực cạnh tranh thành 2 trụ cột then chốt:

  • Năng lực cạnh tranh phi marketing: Phản ánh nền tảng lực lượng lao động, tiềm lực tài chính doanh nghiệp, cơ sở hạ tầng thiết bị và văn hóa tổ chức.
  • Năng lực cạnh tranh marketing: Bao gồm khả năng nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường, định vị thương hiệu và thực thi phối thức 7P trong dịch vụ du lịch (sản phẩm, giá cước, kênh phân phối, xúc tiến hỗn hợp, nhân sự, quy trình và môi trường vật chất).

Mô hình đo lường năng lực cạnh tranh tổng hợp được xác lập qua công thức tính điểm tuyệt đối (DSCT), kết hợp giữa hệ số tầm quan trọng Ki (với tổng trọng số bằng 1,0) và thang điểm đánh giá thực trạng Pi từ 1,0 (kém) đến 4,0 (xuất sắc), lấy mốc 2,50 làm điểm chuẩn trung bình ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực địa kết hợp điều tra xã hội học để thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua 45 phiếu điều tra bảng hỏi cấu trúc phát trực tiếp cho cán bộ nhân viên các phòng ban và 01 cuộc phỏng vấn sâu trực tiếp Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu khảo sát gồm 45 nhân sự trên tổng số 80 lao động thuộc công ty. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện theo từng bộ phận (lễ tân, buồng phòng, nhà hàng, marketing, nhân sự). Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất đặc thù của ngành lưu trú; các nhân sự trực tiếp phục vụ nắm bắt rõ nét nhất chất lượng dịch vụ, quy trình vận hành và phản hồi thực tế của du khách.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2017, niên giám thống kê của Tổng cục Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa và dữ liệu ngành du lịch biển.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, quy nạp, diễn dịch và so sánh đa tiêu thức trên phần mềm phân tích dữ liệu nhằm xác định chỉ số năng lực cạnh tranh tương đối (DSCTSS) so với đối thủ cạnh tranh. Timeline thực hiện khảo sát và xử lý số liệu diễn ra trọn vẹn trong giai đoạn 3 tháng thực tập tại doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư và Du lịch Hải Tiến trong giai đoạn 2015-2017 làm nổi bật 3 phát hiện quan trọng:

  • Cơ cấu luồng khách có sự dịch chuyển rõ rệt: Lượng khách quốc tế phục vụ tại chuỗi khách sạn Ánh Phương tăng trưởng mạnh từ 517 lượt năm 2015 lên 769 lượt năm 2017, tương đương tỷ lệ tăng 48,74%. Ngược lại, lượng khách nội địa có xu hướng sụt giảm 12,53%, từ 367 lượt khách năm 2015 xuống còn 321 lượt khách vào năm 2017, phản ánh sự suy giảm sức hút đối với thị phần khách truyền thống trong nước.
  • Năng lực tài chính và quy mô cơ sở vật chất tăng trưởng ổn định: Doanh nghiệp duy trì mức vốn điều lệ 55 tỷ đồng, kết quả lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 50,18 tỷ đồng (tăng trưởng tích cực so với mức 32,10 tỷ đồng của năm 2015). Về tài sản cố định phục vụ điều hành, công ty trang bị đồng bộ 58 bộ máy vi tính xách tay và để bàn, 10 hệ thống điều hòa công suất cao cùng chuỗi 3 khách sạn quy mô phòng ốc hiện đại hàng đầu khu vực.
  • Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh marketing có sự chênh lệch lớn: Kết quả khảo sát 45 nhân sự chỉ ra rằng 50% nhân viên đánh giá công tác nghiên cứu thị trường ở mức tốt, nhưng có tới 82,40% nhân sự khẳng định doanh nghiệp hoàn toàn không sử dụng kênh quảng cáo truyền hình; 36,80% nhận định kênh phân phối trực tuyến chưa phát huy hiệu quả tối đa. Chỉ số cạnh tranh tương đối cho thấy khách sạn Tùng Thanh đạt điểm đánh giá 2,40 điểm, trong khi khách sạn Royal đạt 2,15 điểm, định vị Hải Tiến ở thế cân bằng nhưng chịu sức ép rất lớn từ các đối thủ có thương hiệu lâu năm.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được hệ thống hóa rõ ràng thông qua việc mô tả dữ liệu trên biểu đồ cột thể hiện biến động cơ cấu khách quốc tế và nội địa giai đoạn 2015-2017, kết hợp cùng bảng ma trận so sánh điểm đánh giá 8 tiêu chí marketing giữa Hải Tiến và 2 đối thủ cạnh tranh là Tùng Thanh và Royal.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm khách nội địa và hạn chế về thương hiệu là do ngân sách dành cho hoạt động truyền thông, quảng cáo của doanh nghiệp còn rất khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 10% tổng lợi nhuận hàng năm. Hình thức quảng bá chủ yếu dựa vào tờ rơi, cẩm nang du lịch và website nội bộ, thiếu vắng các chiến dịch tiếp thị số đa kênh. Hơn nữa, công ty chưa thành lập bộ phận chuyên trách theo dõi đối thủ cạnh tranh, dẫn đến việc nắm bắt biến động giá cước và gói dịch vụ mới của đối thủ trên thị trường biển Thanh Hóa còn mang tính bị động.

So sánh với các nghiên cứu kinh tế về năng lực cạnh tranh ngành khách sạn tại Việt Nam, kết quả của luận văn khẳng định sự phù hợp với quy luật thị trường: lợi thế về tài sản hữu hình và quy mô phòng chỉ tạo ra ưu thế ban đầu, trong khi năng lực tiếp thị số hóa và chính sách giá cước linh hoạt mới là yếu tố quyết định thị phần bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đầu tư và Du lịch Hải Tiến giai đoạn 2018-2020, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Thành lập tổ nghiên cứu đối thủ và gia tăng ngân sách phân tích thị trường: Tách bạch chi phí khảo sát đối thủ ra khỏi ngân sách vận hành chung, tăng tỷ lệ đầu tư cho hoạt động này thêm 5% đến 10% mỗi năm. Phòng Marketing chủ trì triển khai định kỳ 2 lần/năm các đợt rà soát chính sách giá, chất lượng buồng phòng của chuỗi khách sạn Tùng Thanh và Royal, hoàn thành báo cáo phân tích trước quý 1 và quý 2 hàng năm.
  • Đa dạng hóa chuỗi sản phẩm dịch vụ và mở rộng phân khúc khách quốc tế: Thiết kế các gói tour trọn gói kết hợp nghỉ dưỡng biển với khám phá ẩm thực vùng miền và tham quan Công viên văn hóa Thảo Linh. Đặt mục tiêu gia tăng 20% lượng khách có khả năng chi trả cao từ các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp giai đoạn 2018-2020 dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc và Bộ phận Điều hành tour.
  • Đổi mới chính sách giá cước linh hoạt và tối ưu hóa xúc tiến bán hàng: Áp dụng chương trình ưu đãi giảm giá phòng từ 15% đến 20% vào đầu mùa du lịch (từ tháng 4 đến tháng 5) kết hợp tặng kèm dịch vụ giặt là miễn phí; trích từ 10% lên 15% lợi nhuận sau thuế để đẩy mạnh quảng cáo trên nền tảng mạng xã hội, các đại lý du lịch trực tuyến (OTA) do Trưởng phòng Truyền thông thực hiện.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiện đại hóa cơ sở vật chất: Tổ chức 04 khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu và kỹ năng ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Pháp) cho toàn bộ 80 cán bộ công nhân viên; nâng cấp toàn diện hệ thống 58 thiết bị máy tính văn phòng và hạ tầng phòng nghỉ cao cấp trước tháng 12 năm 2019 do Phòng Tổ chức - Hành chính phụ trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị khách sạn: Cung cấp khung đánh giá 8 tiêu chuẩn marketing dịch vụ và công thức lượng hóa chỉ số cạnh tranh thực tiễn, giúp nhà quản lý tối ưu hóa công suất khai thác buồng phòng đạt trên 75% trong mùa cao điểm.
  • Chuyên viên marketing và phát triển kinh doanh ngành du lịch: Nắm bắt phương pháp thiết kế bộ công cụ khảo sát 45 tiêu chí và kỹ thuật phân tích ma trận cạnh tranh đa chiều (thang điểm 1,0 đến 4,0) để xây dựng chiến lược truyền thông thu hút khách hàng mục tiêu.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch địa phương: Khai thác bức tranh thực tế về tốc độ tăng trưởng 48,74% khách quốc tế và các rào cản hạ tầng tại khu du lịch biển Hải Tiến, phục vụ công tác quy hoạch du lịch biển Thanh Hóa tầm nhìn năm 2030.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo học thuật điển hình về phương pháp luận nghiên cứu năng lực cạnh tranh doanh nghiệp theo mô hình Michael Porter.

Câu hỏi thường gặp

  • Thế mạnh cạnh tranh nổi bật nhất của Công ty TNHH Đầu tư và Du lịch Hải Tiến trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Thế mạnh cốt lõi của doanh nghiệp là sở hữu chuỗi 3 khách sạn Ánh Phương với cơ sở hạ tầng quy mô, đồng bộ, vốn điều lệ đạt 55 tỷ đồng và đội ngũ 80 nhân sự có trên 60% đạt thâm niên trên 3 năm kinh nghiệm trong ngành du lịch.

  • Tại sao chỉ số năng lực cạnh tranh tương đối của công ty lại thấp hơn đối thủ Tùng Thanh? Khách sạn Tùng Thanh đạt điểm đánh giá 2,40 điểm nhờ xây dựng thành công thương hiệu nổi tiếng từ năm 2010 và áp dụng chiến lược sản phẩm chuyên biệt theo mùa, trong khi Hải Tiến chỉ đầu tư khoảng 10% lợi nhuận cho tiếp thị và chưa có bộ phận nghiên cứu đối thủ chuyên sâu.

  • Sự thay đổi về cơ cấu du khách tại doanh nghiệp giai đoạn 2015-2017 diễn ra như thế nào? Theo số liệu thống kê, lượng khách quốc tế tăng trưởng vượt bậc 48,74% (từ 517 lên 769 lượt khách), trong khi lượng khách nội địa lại suy giảm từ 367 xuống 321 lượt khách, đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh chóng điều chỉnh chính sách xúc tiến để tái thu hút thị trường trong nước.

  • Luận văn sử dụng công cụ khoa học nào để lượng hóa năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp? Tác giả áp dụng mô hình chấm điểm đa tiêu thức với hệ số trọng số Ki (tổng bằng 1,0) và thang điểm Pi từ 1,0 đến 4,0 dựa trên dữ liệu khảo sát 45 nhân viên, từ đó tính toán chỉ số cạnh tranh tuyệt đối (DSCT) và tương đối (DSCTSS) so với 2 đối thủ trực tiếp.

  • Kế hoạch kinh doanh trọng tâm của Công ty Hải Tiến sau giai đoạn khảo sát là gì? Doanh nghiệp đặt mục tiêu nâng cao doanh thu lên 81,20 tỷ đồng năm 2018 (đạt 103,7% so với năm 2017), tăng 5% đến 10% ngân sách phân tích đối thủ và mở rộng đầu tư khu sinh thái văn hóa Thảo Linh nhằm đa dạng hóa dịch vụ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp dịch vụ dựa trên 2 trụ cột marketing và phi marketing.
  • Phân tích sâu sắc kết quả kinh doanh giai đoạn 2015-2017 của Công ty Du lịch Hải Tiến với mốc lợi nhuận 50,18 tỷ đồng và 769 lượt khách quốc tế.
  • Lượng hóa chính xác vị thế tương quan so với 2 đối thủ trực tiếp là Tùng Thanh (2,40 điểm) và Royal (2,15 điểm) thông qua 45 mẫu khảo sát thực chứng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu doanh thu 81,20 tỷ đồng năm 2018 và lộ trình tăng ngân sách tiếp thị thêm 5% đến 10%.
  • Định hình hướng phát triển bền vững cho chuỗi khách sạn Ánh Phương kết nối chặt chẽ với đề án phát triển du lịch biển Thanh Hóa giai đoạn 2018-2020.

Đóng góp chính của luận văn thể hiện ở việc chuyển hóa lý thuyết quản trị kinh doanh thành bộ chỉ số định lượng cụ thể cho doanh nghiệp du lịch địa phương. Các nhà quản lý hãy tham khảo và ứng dụng ngay mô hình đánh giá này để bứt phá năng lực cạnh tranh và gia tăng doanh thu trong chu kỳ kinh doanh mới.