Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu hoạt động marketing dịch vụ trong lĩnh vực lưu trú du lịch, cụ thể là phân khúc khách du lịch công vụ tại một doanh nghiệp khách sạn đạt chuẩn 4 sao trên địa bàn thủ đô Hà Nội.

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn Ngành du lịch Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của dòng khách thương mại và đầu tư quốc tế. Thị trường khách du lịch công vụ (khách đi vì mục đích công việc, tham dự hội nghị, hội thảo, triển lãm - MICE) trở thành phân khúc mục tiêu quan trọng nhờ đặc tính khả năng chi trả cao, nguồn cầu ổn định và ít chịu tác động bởi tính chu kỳ mùa vụ so với du lịch thuần túy nghỉ dưỡng. Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn (trực thuộc Công ty TNHH dịch vụ đầu tư và du lịch Nghi Tàm, tọa lạc tại 50 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội) sở hữu vị trí trung tâm, gần các cơ quan chính phủ, đại sứ quán và trung tâm tài chính, tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận đối tượng này. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các khách sạn cùng phân khúc 4 sao lân cận như Khách sạn Hà Nội, Khách sạn Vườn Thủ Đô, Khách sạn Kim Liên, Khách sạn Lakeside. Dù đã xác định tập khách mục tiêu là khách công vụ, các chính sách marketing của khách sạn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: hoạt động nghiên cứu thị trường chưa sâu, kênh quảng bá đơn điệu, cơ sở vật chất qua nhiều năm vận hành có dấu hiệu hao mòn, dịch vụ ăn uống và dịch vụ bổ sung chưa đáp ứng đầy đủ kỳ vọng chuyên biệt của khách thương gia. Do đó, việc nghiên cứu giải pháp marketing thu hút khách công vụ là đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn sản xuất kinh doanh của đơn vị.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị marketing nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động thu hút khách du lịch công vụ tại Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn, Hà Nội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động marketing và marketing-mix thu hút khách du lịch công vụ trong kinh doanh khách sạn.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và thực trạng marketing thu hút khách du lịch công vụ tại Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn giai đoạn 2012 - 2013; nhận diện ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
    3. Đề xuất các giải pháp marketing cụ thể cùng hệ thống kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm gia tăng khả năng thu hút khách công vụ cho khách sạn.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp marketing nhằm thu hút khách du lịch công vụ của Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và marketing tại Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn, số 50 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng kinh doanh và hoạt động marketing được khảo sát, thu thập và phân tích trong giai đoạn 2012 - 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

1. Khung lý thuyết, khái niệm và căn cứ pháp lý

  • Khái niệm và quy định pháp lý về khách sạn: Tác giả trích dẫn Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL quy định tiêu chuẩn cơ sở lưu trú du lịch; Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 (Điều 4 về định nghĩa khách du lịch; Điều 34 về phân loại khách du lịch nội địa và quốc tế); Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp du lịch (chủ biên: PGS. Nguyễn Doãn Thị Liễu) và Giáo trình Nghiệp vụ phục vụ khách sạn.
  • Khái niệm marketing và marketing khách sạn: Khóa luận sử dụng lý thuyết marketing của Philip Kotler (2008, Marketing Management) và khái niệm marketing lữ hành - khách sạn của Morrison về quá trình liên tục liên kết cung - cầu du lịch nhằm tối ưu hóa sự hài lòng của khách hàng và mục tiêu doanh nghiệp.
  • Thị trường khách du lịch công vụ: Tiếp cận theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) về khách công vụ (đi vì mục đích tham gia hội nghị, hội thảo, hội chợ triển lãm, ký kết hợp đồng, tìm kiếm cơ hội đầu tư); tài liệu Giáo trình Marketing du lịch của TS. Bùi Xuân Nhàn về đặc điểm tiêu dùng: tính ít nhạy cảm về giá, yêu cầu cao về phương tiện làm việc/thông tin liên lạc, tính khắt khe về thời gian và sự chuẩn xác.
  • Khung tiến trình marketing: Quy trình ra quyết định mua 5 giai đoạn (nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án, quyết định mua, đánh giá sau mua); nội dung chiến lược STP (phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị); phối thức Marketing-Mix cho dịch vụ khách sạn (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, con người/quan hệ đối tác).

2. Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Nguồn nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn năm 2012 và 2013; sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy; dữ liệu thống kê cơ cấu buồng phòng và thị trường khách; báo cáo nhân sự và marketing của khách sạn.
    • Nguồn bên ngoài: Dữ liệu công bố từ website doanh nghiệp (baosonhotel.com), các văn bản quy phạm pháp luật, số liệu từ Tổng cục Du lịch, các giáo trình chuyên ngành và các công trình khóa luận có liên quan tại Trường Đại học Thương Mại (Mai Thị Hoa, 2012; Nguyễn Thị Hương, 2013; Nguyễn Hải Yến, 2013).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê tổng hợp: Tổng hợp bảng số liệu kinh doanh, cơ cấu khách và phân bố lao động.
    • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối (chênh lệch số học) và so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động) giữa năm 2013 và 2012 đối với các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lượt khách và nguồn vốn.
    • Phương pháp phân tích - đánh giá: Phân tích môi trường vĩ mô, vi mô; đánh giá ưu nhược điểm của các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến để làm căn cứ đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động marketing thu hút khách du lịch công vụ của khách sạn Quốc tế Bảo Sơn, Hà Nội

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Tổng quan kinh doanh và marketing khách sạn: Khái quát sự phát triển từ lưu trú thuần túy đến kinh doanh dịch vụ tổng hợp (lưu trú, ăn uống, dịch vụ bổ sung). Khẳng định marketing khách sạn là việc liên tục tìm kiếm sự tương thích giữa nguồn lực doanh nghiệp với thị trường mục tiêu.
  • Bản chất thị trường khách công vụ: Phân tích tiêu chí phân loại khách công vụ theo nguồn thanh toán (công ty chi trả bị khống chế định mức tài chính hoặc cá nhân thương gia tự chi trả) và theo khu vực địa lý/quốc tịch. Làm rõ đặc trưng tiêu dùng: ưu tiên vị trí thuận lợi cho công việc, đòi hỏi thiết bị văn phòng tại phòng nghỉ (fax, điện thoại, internet tốc độ cao, khu vực tiếp khách), yêu cầu hệ thống phòng họp/hội nghị chuyên dụng có trang thiết bị nghe nhìn đạt chuẩn, có nhu cầu thư giãn tại chỗ sau giờ làm việc.
  • Quy trình marketing thu hút khách: Hệ thống hóa 4 bước cơ bản của STP (nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường theo phương pháp một/hai/nhiều giai đoạn, lựa chọn tập khách tiềm năng và xác lập vị thế trong tâm trí khách hàng) cùng việc hoạch định các chính sách Marketing-mix (chính sách chất lượng sản phẩm buồng - ăn uống - dịch vụ bổ trợ, chính sách giá trọn gói/chiết khấu số lượng, kênh phân phối trực tiếp/gián tiếp qua đại lý và MICE, công cụ xúc tiến hỗn hợp, yếu tố con người).
  • Môi trường marketing: Phân tích hệ thống nhân tố tác động bao gồm 6 yếu tố vĩ mô (kinh tế, nhân khẩu học, tự nhiên, chính trị - pháp luật, công nghệ, văn hóa) và các yếu tố vi mô (nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nội lực doanh nghiệp).

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing thu hút khách du lịch công vụ tại khách sạn Quốc tế Bảo Sơn, Hà Nội

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp và kết quả kinh doanh thực tế:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Thành lập theo Quyết định số 2085/QĐ-UB ngày 16/10/1991 (Công ty TNHH dịch vụ đầu tư và du lịch Nghi Tàm - RESTOVTEX Ltd), khai trương tháng 12/1995, đạt chuẩn 4 sao tháng 7/1997, nhận Cúp vàng Chất lượng và Công nghệ của tổ chức BIDs tại Đức năm 2002. Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng do Giám đốc điều hành trực tiếp.
  • Cơ cấu sản phẩm dịch vụ hiện có: Khách sạn có quy mô 100 phòng lưu trú với các hạng phòng tiêu chuẩn, trang bị điều hòa riêng, cáp quang, điện thoại quốc tế, tivi plasma; dịch vụ ăn uống Á - Âu; hệ thống dịch vụ bổ trợ gồm phòng tập thể thao, bể bơi bốn mùa, sauna - massage, câu lạc bộ Versace, dịch vụ thuê hội trường hội thảo.
Loại phòng Diện tích ($m^2$) Số lượng (phòng) Mức giá niêm yết (VND)
Superior Room 28 42 1.000.000
One Bedroom Suite 55 6 2.000.000
Two Bedroom Suite 60 10 3.000.000
  • Thực trạng thị trường khách: Tổng lượt khách năm 2013 đạt 219.571 lượt (tăng 8.316 lượt khách, tương đương tăng 4% so với năm 2012). Khách quốc tế giữ vai trò chủ đạo, chiếm tỷ trọng 52,7% tổng lượt khách, tập trung chủ yếu ở các thị trường Đông Á: Hàn Quốc (năm 2013 tăng 2.582 lượt, tương ứng +9,2%), Trung Quốc (tăng 2.246 lượt, tương ứng +10,5%), Nhật Bản (tăng 2.190 lượt, tương ứng +10,8%). Khách nội địa đạt 103.924 lượt (chiếm tỷ trọng 47,3%, tăng 7% so với năm 2012).
Chỉ tiêu phân loại khách Năm 2012 (Lượt) Tỷ trọng 2012 (%) Năm 2013 (Lượt) Tỷ trọng 2013 (%) So sánh 2013/2012 (+/-) Tỷ lệ tăng (%)
Khách nội địa 98.975 46,9 103.924 47,3 +4.949 105,0
Khách quốc tế 112.279 53,1 115.647 52,7 +3.368 103,0
Tổng lượt khách 211.254 100,0 219.571 100,0 +8.316 104,0
  • Kết quả hoạt động kinh doanh 2012 - 2013:
    • Doanh thu: Tổng doanh thu năm 2013 đạt mức tăng trưởng 6.880 triệu đồng (+12,7% so với 2012). Doanh thu lưu trú tăng 3.058 triệu đồng (+11,4%); doanh thu ăn uống tăng 2.513 triệu đồng (+12,9%); doanh thu dịch vụ khác tăng 1.310 triệu đồng (+17,2%).
    • Chi phí: Tổng chi phí năm 2013 tăng 2.355 triệu đồng (+6,7%), tốc độ tăng chi phí thấp hơn tốc độ tăng doanh thu giúp tỷ suất chi phí giảm 3,4%.
    • Lao động: Tổng nhân sự năm 2013 giảm 10 người (-4,0%), trong đó bộ phận buồng giảm 3 người (-10%), bộ phận khác giảm 8 người (-4,7%), riêng bộ phận nhà hàng tăng 1 người (+5%).
    • Vốn và Lợi nhuận: Vốn kinh doanh tăng 200.000 triệu đồng (+3,6%); nộp thuế GTGT tăng 300 triệu đồng (+3,2%); lợi nhuận trước thuế tăng 4.525 triệu đồng (+23,8%); lợi nhuận sau thuế tăng 4.225 triệu đồng (+31,8%).
  • Đánh giá hạn chế và nguyên nhân: Hoạt động marketing chưa được triển khai đồng bộ; việc xử lý dữ liệu nghiên cứu thị trường còn sơ sài; công tác quảng bá phụ thuộc thụ động vào website nội bộ; thực đơn ăn uống thiếu nét độc đáo; cơ sở hạ tầng buồng phòng và thiết bị điện tử văn phòng bộc lộ hao mòn; kỹ năng nghiệp vụ và ngoại ngữ của một bộ phận lao động chưa đáp ứng yêu cầu giao tiếp quốc tế.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị cho hoạt động marketing nhằm thu hút khách du lịch công vụ tại Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn

Chương 3 đưa ra các định hướng giải pháp cụ thể và kiến nghị vĩ mô:

  • Mục tiêu phát triển: Đảm bảo tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 12% - 17%; nâng công suất sử dụng phòng đạt mức 80% - 90%; tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh dịch vụ bổ sung.
  • Giải pháp STP theo quốc tịch và hành vi tiêu dùng:
    • Khách Nhật Bản: Chú trọng phòng có tầm nhìn đẹp, bài trí trang nhã (tránh bố trí phòng có số 4 hoặc phục vụ 4 món ăn do yếu tố tâm lý kiêng kỵ); chuẩn bị khăn nóng lau mặt, nước chè trước bữa ăn; ưu tiên thực đơn hải sản tươi sống (gỏi cá, gỏi tôm); cung cấp đầy đủ thông tin phương tiện đưa đón chính xác theo giờ giấc.
    • Khách Pháp: Bố trí các hạng phòng cao cấp (Superior, Deluxe Superior, Deluxe Suite) có tầm nhìn thoáng đãng (tránh số phòng 13); phục vụ cà phê sáng, bánh ngọt tại không gian yên tĩnh, nhạc nhẹ; đáp ứng đường truyền internet và thiết bị văn phòng.
    • Khách ASEAN (Thái Lan...): Trang bị tiện ích liên lạc phục vụ khảo sát thị trường và cung ứng dịch vụ massage thư giãn.
    • Khách Hàn Quốc: Đẩy mạnh tư vấn quà lưu niệm truyền thống, chú trọng tạo ấn tượng giao tiếp ban đầu chuyên nghiệp.
    • Khách công vụ nội địa: Tập trung cung ứng gói dịch vụ tổ chức hội thảo, hội nghị, tiệc trà giữa giờ (tea break) và tiệc ăn nhanh trọn gói.
  • Giải pháp hoàn thiện phối thức Marketing-mix:
    • Chính sách sản phẩm: Thay mới và bảo trì trang thiết bị điện tử (máy tính nối mạng, điện thoại quốc tế, tivi màn hình phẳng tinh thể lỏng); trang trí nội thất phòng nghỉ bằng vật dụng thủ công mỹ nghệ mây tre đan cao cấp, tranh sơn mài, tranh lụa dân gian Việt Nam nhằm tôn vinh phong cách Á Đông; bổ sung dịch vụ thư ký, phiên dịch, đánh máy, phương tiện vận chuyển cá nhân và dịch vụ thư giãn đêm; lắp đặt thiết bị máy chiếu laser, âm thanh đồng bộ cho phòng hội thảo.
    • Chính sách giá linh hoạt theo mùa vụ và đối tượng: Giữ giá công bố và áp dụng hoa hồng môi giới 10% - 15% cho khách đoàn ngoại giao, cơ quan công quyền; chiết khấu 5% - 10% cho các hãng hàng không, công ty lữ hành; linh hoạt tăng 5% - 10% kèm cam kết nâng cấp dịch vụ cho khách văn phòng đại diện, đại sứ quán; giảm giá vào thời điểm chi phí nguyên vật liệu hạ.
    • Chính sách phân phối và xúc tiến: Tăng cường liên kết với các công ty lữ hành, đơn vị tổ chức sự kiện MICE; nâng cấp website đa ngôn ngữ kết hợp kênh hỗ trợ trực tuyến; tổ chức hội nghị khách hàng thường niên; gửi thiếp chúc mừng sinh nhật, lễ tết; tặng quà khách hàng nữ dịp 8/3; quảng cáo qua pano, áp phích, bảng điện tử tại các nút giao thông, sân bay; triển khai chương trình thẻ VIP, bốc thăm trúng thưởng.
  • Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Tổng cục Du lịch và các cơ quan nhà nước hoàn thiện quy hoạch hạ tầng MICE quy mô lớn tại Hà Nội; xúc tiến mở văn phòng đại diện du lịch tại các thị trường trọng điểm (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan); tổ chức các diễn đàn kết nối đại sứ quán, hiệp hội doanh nghiệp quốc tế.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính dựa trên số liệu thực tế

  • Phân tích tăng trưởng tài chính: Khóa luận lượng hóa chi tiết mức độ tăng trưởng của Khách sạn Bảo Sơn năm 2013 so với 2012: Tổng doanh thu tăng 12,7% (tương ứng +6.880 triệu đồng), tổng chi phí được kiểm soát ở mức tăng 6,7% (+2.355 triệu đồng), dẫn đến lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 23,8% (+4.525 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng mạnh 31,8% (+4.225 triệu đồng). Tỷ suất chi phí giảm 3,4%, tỷ suất lợi nhuận sau thuế tăng 4,0%.
  • Xác định cơ cấu nguồn thu và thị trường khách: Hoạt động lưu trú giữ tỷ trọng doanh thu lớn nhất (tăng 11,4% trong năm 2013); doanh thu dịch vụ khác tăng trưởng cao nhất (+17,2%). Thị trường khách quốc tế chiếm 52,7% tổng lượt khách, trong đó 3 thị trường khách công vụ Đông Á (Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản) đều đạt mức tăng trưởng trên 9% - 10%/năm.

2. Giải pháp và kiến nghị đóng góp cho doanh nghiệp

  • Hệ thống hóa các giải pháp marketing-mix mang tính chuyên biệt cho phân khúc khách du lịch công vụ tại khách sạn 4 sao, gắn liền với việc cá nhân hóa dịch vụ theo văn hóa từng quốc gia (Nhật Bản, Pháp, Hàn Quốc, ASEAN).
  • Đề xuất cơ chế phân cấp giá và hoa hồng cụ thể (5% - 15%) cho từng đối tượng trung gian (lữ hành, hàng không, cơ quan ngoại giao, dự án).
  • Xây dựng mô hình bổ sung các dịch vụ hỗ trợ công vụ (thư ký, dịch thuật, vận chuyển, hội trường laser) kết hợp cải tạo không gian mang bản sắc truyền thống Việt Nam.

3. Đóng góp về mặt học thuật và so sánh với nghiên cứu trước Tác giả đã kế thừa khung lý thuyết marketing dịch vụ từ các nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Thương Mại (như nghiên cứu của Mai Thị Hoa năm 2012 về công ty đầu tư phát triển, Nguyễn Thị Hương năm 2013 về khu nghỉ dưỡng Sunrise Hội An, Nguyễn Hải Yến năm 2013 về Nhà khách La Thành). Điểm đóng góp riêng biệt của khóa luận là đi sâu phân tích một doanh nghiệp khách sạn 4 sao cụ thể tại nội đô Hà Nội (Bảo Sơn), gắn kết thực trạng kinh doanh hai năm 2012 - 2013 với hành vi tiêu dùng chi tiết của từng dòng khách thương mại quốc tế sau giai đoạn Việt Nam hội nhập WTO.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Nguồn dữ liệu nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ và tài liệu tham khảo; thiếu dữ liệu sơ cấp từ các cuộc điều tra, bảng hỏi khảo sát trực tiếp đối với du khách công vụ và nhân viên khách sạn.
    • Phạm vi số liệu phân tích tài chính và thị trường khách chỉ giới hạn trong khung thời gian 2 năm (2012 - 2013), chưa phản ánh được chu kỳ biến động dài hạn của thị trường lưu trú.
    • Các đánh giá về đối thủ cạnh tranh (Khách sạn Hà Nội, Khách sạn Lakeside, Khách sạn Vườn Thủ Đô) mới dừng lại ở mức độ liệt kê định tính, chưa có ma trận đánh giá vị thế cạnh tranh chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu bằng phương pháp định lượng (khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng công vụ bằng thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL/SERVPERF); phân tích hiệu quả tài chính của từng chương trình xúc tiến marketing cụ thể; nghiên cứu ứng dụng tiếp thị số (digital marketing) và thương mại điện tử chuyên sâu trong quản trị kênh phân phối khách sạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Du lịch, Khách sạn, Marketing thương mại: Tham khảo khung kết cấu chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị khách sạn; học hỏi phương pháp thu thập, so sánh và phân tích các chỉ tiêu báo cáo tài chính, chỉ tiêu buồng phòng, cơ cấu nguồn khách trong doanh nghiệp lưu trú.
  • Nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tương tự: Sử dụng nguồn tài liệu tổng hợp về đặc điểm tâm lý, thị hiếu và hành vi tiêu dùng của các dòng khách quốc tế (khách Nhật Bản, Pháp, Hàn Quốc, khách MICE nội địa) để làm cơ sở xây dựng giải pháp dịch vụ khách sạn.
  • Cán bộ quản lý và bộ phận Marketing tại các khách sạn 3 - 4 sao: Tham khảo các đề xuất về chính sách phân chia hoa hồng đại lý, chính sách giá theo mùa vụ, giải pháp hoàn thiện cơ sở vật chất phòng hội nghị và các dịch vụ văn phòng bổ trợ phục vụ khách thương gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn đạt tiêu chuẩn mấy sao và có quy mô phòng ốc như thế nào? Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn được Tổng cục Du lịch công nhận đạt tiêu chuẩn 4 sao vào tháng 7/1997. Khách sạn có quy mô 100 phòng lưu trú với các hạng phòng chính như Superior Room ($28m^2$, giá 1.000.000 VND), One Bedroom Suite ($55m^2$, giá 2.000.000 VND), Two Bedroom Suite ($60m^2$, giá 3.000.000 VND), được trang bị điều hòa riêng, internet cáp quang, điện thoại quốc tế và tivi plasma.

2. Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng của thị trường khách tại khách sạn trong giai đoạn 2012 - 2013 biến động ra sao? Tổng lượt khách năm 2013 đạt 219.571 lượt, tăng 4% so với năm 2012 (211.254 lượt). Trong đó, khách quốc tế chiếm 52,7% tổng lượt khách, đạt mức tăng trưởng 3% (với các thị trường Đông Á tăng mạnh: Nhật Bản tăng 10,8%, Trung Quốc tăng 10,5%, Hàn Quốc tăng 9,2%). Khách nội địa chiếm tỷ trọng 47,3%, tăng 7% so với năm 2012.

3. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của khách sạn năm 2013 có điểm gì nổi bật? Năm 2013, tổng doanh thu của khách sạn tăng 12,7% (+6.880 triệu đồng), trong khi tổng chi phí chỉ tăng 6,7% (+2.355 triệu đồng). Nhờ tốc độ tăng doanh thu vượt trội so với chi phí, tỷ suất chi phí giảm 3,4%, lợi nhuận trước thuế tăng 23,8% (+4.525 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng 31,8% (+4.225 triệu đồng).

4. Khóa luận lưu ý những đặc điểm văn hóa tiêu dùng đặc thù nào của khách công vụ Nhật Bản và Pháp? Đối với khách Nhật Bản, nhân viên cần tránh phục vụ 4 món ăn hoặc bố trí phòng có số 4 do yếu tố kiêng kỵ; phục vụ khăn ấm lau mặt và nước chè trước bữa ăn; ưu tiên gỏi hải sản tươi sống và chuẩn bị phòng nghỉ đầy đủ phương tiện làm việc chính xác về mặt thời gian. Đối với khách Pháp, cần tránh sắp xếp phòng số 13, bố trí phòng tầm nhìn thoáng, không gian ẩm thực yên tĩnh với nhạc nhẹ, phục vụ cà phê sáng và bánh ngọt.

5. Tác giả đề xuất chính sách chiết khấu và hoa hồng cho các kênh đối tác như thế nào? Tác giả đề xuất duy trì giá niêm yết và chiết khấu hoa hồng môi giới từ 10% - 15% đối với khách đoàn ngoại giao, cơ quan công quyền, dự án; áp dụng mức hoa hồng từ 5% - 10% cho các hãng hàng không, công ty lữ hành, đại lý du lịch; và linh hoạt tăng giá 5% - 10% kèm nâng cao chất lượng dịch vụ đối với khách thuộc các văn phòng đại diện, đại sứ quán nước ngoài.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Tú đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing dịch vụ khách sạn và phân tích thực trạng hoạt động thu hút khách công vụ tại Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn giai đoạn 2012 - 2013. Bằng việc phân tích sâu các chỉ tiêu kinh doanh thực tế kết hợp nghiên cứu đặc tính tâm lý tiêu dùng của từng phân khúc khách quốc tế, đề tài đã xây dựng hệ thống giải pháp marketing-mix đồng bộ từ chính sách sản phẩm, giá mùa vụ đến phân phối và truyền thông sự kiện. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành du lịch - khách sạn cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp lưu trú nội đô.