Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng. Với vị thế là trung tâm văn hóa - du lịch cố đô sở hữu nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được UNESCO công nhận, Thừa Thiên Huế có tiềm năng khai thác du lịch đa dạng từ hệ thống di tích lăng tẩm triều Nguyễn, danh lam thắng cảnh sông Hương, vườn quốc gia Bạch Mã đến vịnh Lăng Cô và đầm phá Tam Giang - Cầu Hai. Nhằm đáp ứng nhu cầu lưu trú và tham quan của du khách trong và ngoài nước, Khách sạn Serene Palace Huế được thành lập vào tháng 7 năm 2013 tại số 21 Ngõ 42 Nguyễn Công Trứ, thành phố Huế. Bên cạnh hoạt động kinh doanh lưu trú và ăn uống, khách sạn đã mở rộng sang mảng kinh doanh dịch vụ lữ hành nhằm đa dạng hóa sản phẩm, tối ưu hóa nguồn thu và gia tăng tiện ích cho khách lưu trú. Việc nghiên cứu có hệ thống thực trạng kinh doanh và đánh giá chất lượng dịch vụ lữ hành tại đơn vị là cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh lữ hành của khách sạn Serene Palace Huế giai đoạn 2016 - 2018, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành của khách sạn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động kinh doanh lữ hành trong cơ sở lưu trú du lịch (khách sạn).
    • Phân tích thực trạng và kết quả hoạt động kinh doanh lữ hành tại Serene Palace Hotel Huế trong giai đoạn 2016 - 2018.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành tại khách sạn trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh lữ hành tại khách sạn Serene Palace Huế.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Serene Palace Huế, số 21 Ngõ 42 Nguyễn Công Trứ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh và tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; số liệu khảo sát thực địa, nhân sự và thông tin thị trường cập nhật đến quý I năm 2019; thời điểm hoàn thành khóa luận là tháng 5 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các hệ thống lý thuyết chuyên ngành quản trị kinh doanh du lịch và lữ hành:

  • Khung lý thuyết kinh doanh khách sạn: Vận dụng hệ thống khái niệm, bản chất, đặc điểm sản phẩm dịch vụ khách sạn và phân loại khách sạn (theo quy mô phòng từ nhỏ đến mega; theo đặc thù đối tượng khách như thương mại, sân bay, nghỉ dưỡng, căn hộ) được trích dẫn từ Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn (TS. Nguyễn Văn Mạnh, ThS. Hoàng Thị Lan Hương, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, 2010).
  • Khung lý thuyết kinh doanh lữ hành: Khái niệm lữ hành và phân loại kinh doanh lữ hành theo tính chất sản phẩm (đại lý lữ hành, kinh doanh chương trình du lịch, kinh doanh lữ hành tổng hợp), theo phương thức hoạt động (gửi khách, nhận khách, kết hợp) căn cứ theo Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành (PGS. Nguyễn Văn Mạnh, PGS. Phạm Hồng Chương, 2013) và Luật Du lịch Việt Nam.
  • Khung lịch sử và bối cảnh ngành: Lược sử phát triển lữ hành từ thời Cổ đại (ấn phẩm chỉ dẫn Prigezto, tổ chức bưu điện thành Rôm), thế kỷ 17 với mô hình hãng "Gà trống vàng" của Renotdo Teofract, năm 1814 của thương gia Drovanhi, sự thành lập hãng lữ hành của Thomas Cook năm 1841 - 1842; mốc hình thành Tổng cục Du lịch Việt Nam theo Nghị định 26/CP ngày 09/07/1960. Tác giả cũng tổng thuật bối cảnh du lịch toàn cầu qua số liệu của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) năm 2018 và các công trình nghiên cứu đi trước của Cao Thị Minh Tri (2009), Phan Thị Phương Thảo (2011), Nguyễn Mạnh Cường (2010).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ sách báo, tài liệu chuyên ngành, website, số liệu thống kê của Sở Du lịch Thừa Thiên Huế, báo cáo nhân sự, báo cáo tài chính nội bộ của khách sạn Serene Palace Huế từ năm 2016 đến năm 2018.
  • Phương pháp thực địa: Quan sát, ghi nhận thực tế quy trình cung ứng dịch vụ lữ hành, hoạt động bán tour tại quầy lễ tân của khách sạn.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng bảng phân phối tần số, tỷ lệ phần trăm và biểu đồ cơ cấu để phân tích các biến số nhân khẩu học của khách hàng và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích định lượng:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha nhằm kiểm tra tính nhất quán nội tại của các biến quan sát thuộc thang đo chất lượng dịch vụ lữ hành (loại bỏ các biến không phù hợp).
    • Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test để đánh giá mức độ đồng tình của khách hàng đối với 5 thành phần chất lượng dịch vụ (Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự cảm thông) so với giá trị kiểm định trung hòa ($M_0$):
      • Giả thuyết $H_0: \mu = M_0$ (Giá trị trung bình tổng thể bằng giá trị kiểm định).
      • Giả thuyết $H_1: \mu \neq M_0$ (Giá trị trung bình tổng thể khác giá trị kiểm định).
      • Nguyên tắc quyết định: Bác bỏ giả thuyết $H_0$ khi $Sig. < 0,05$; chưa có cơ sở bác bỏ $H_0$ khi $Sig. \ge 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động kinh doanh lữ hành tại khách sạn

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh lưu trú và kinh doanh lữ hành trong khách sạn. Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản của sản phẩm khách sạn: tính vô hình, tính không thể lưu kho (sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời), tính phụ thuộc vào vị trí địa lý, vốn đầu tư ban đầu lớn, áp lực sử dụng lao động trực tiếp cao và tính liên tục trong chu kỳ hoạt động 24/24 giờ (8.760 giờ/năm).

Về mặt thực tiễn, chương tổng hợp các chỉ số phát triển du lịch:

  • Du lịch toàn cầu: Theo UNWTO, năm 2018 lượng khách quốc tế đạt 1,4 tỷ lượt (tăng gần 6% so với năm 2017, cán đích sớm 2 năm so với dự báo năm 2010); khu vực Đông Nam Á dẫn đầu tăng trưởng với 7,4%.
  • Du lịch Việt Nam: Năm 2018 đón gần 15,5 triệu lượt khách quốc tế (tăng 19,9% so với 2017); quý I năm 2019 đón trên 4,5 triệu lượt (tăng 7% so với cùng kỳ). Mục tiêu Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đề ra đến năm 2025 đạt 32 triệu lượt khách quốc tế, đóng góp 11,6% GDP; đến năm 2030 đạt 47 triệu lượt khách quốc tế, đóng góp 13,9% GDP.
  • Du lịch Thừa Thiên Huế: Quý I năm 2019 ước đón 1,25 triệu lượt khách (tăng 13,8%), trong đó khách quốc tế đạt 642.939 lượt (tăng 20,26%), doanh thu đạt 1.104 tỷ đồng (tăng 5%). Địa phương có trên 100 doanh nghiệp lữ hành đang hoạt động, tạo nên môi trường cạnh tranh cao.

Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh lữ hành tại Serene Palace Hotel Huế

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực nội bộ, kết quả kinh doanh và chất lượng dịch vụ lữ hành của khách sạn Serene Palace Huế. Khách sạn có quy mô 7 tầng, 30 phòng ngủ với các tiện ích đi kèm (nhà hàng, quầy lễ tân 24/24, dịch vụ tour, máy vi tính tại phòng, nhân viên sử dụng tiếng Anh và tiếng Pháp). Điểm đánh giá trực tuyến ghi nhận 9,2/10 trên booking.com, 4,6/5 trên Expedia và 8,7/10 trên vntrip.vn; tỷ lệ khách hài lòng về thủ tục nhận phòng đạt 98%.

Cơ cấu nhân sự năm 2019 của khách sạn gồm 35 lao động, phân bố theo bảng sau:

STT Chức danh / Bộ phận Số lượng (người) Trình độ Đại học Trình độ Cao đẳng Trình độ Trung cấp Lao động phổ thông Yêu cầu Ngoại ngữ
1 Giám đốc 1 1 0 0 0 Chứng chỉ B
2 Phó Giám đốc 1 1 0 0 0 Chứng chỉ B
3 Bộ phận nhân sự 4 3 1 0 0 Chứng chỉ B
4 Bộ phận lễ tân 5 3 2 0 0 Chứng chỉ A
5 Bộ phận buồng phòng 10 0 3 7 0 Chứng chỉ A
6 Bộ phận tài chính, kế toán 3 1 2 0 0 Chứng chỉ B
7 Bộ phận bếp, nhà hàng 6 0 0 3 3 Không yêu cầu
8 Bộ phận bảo vệ 5 0 0 3 2 Không yêu cầu
Tổng Toàn khách sạn 35 9 (25,71%) 8 (22,86%) 8 (22,86%) 10 (28,57%)

Khách sạn cung cấp 5 hạng phòng lưu trú với mức giá niêm yết:

  • Phòng Superior (1 giường đôi lớn hoặc 2 giường đơn): 900.000 đồng.
  • Phòng Deluxe nhìn ra thành phố (1 giường đôi lớn hoặc 2 giường đơn): 1.290.000 đồng.
  • Phòng Junior (2 giường đơn hoặc 1 giường đôi lớn): 1.080.000 đồng.
  • Phòng Gia đình dành cho 3 người lớn (1 giường đơn và 1 giường đôi lớn): 1.450.000 đồng.
  • Phòng Gia đình dành cho 4 người lớn (2 giường đôi lớn): 1.600.000 đồng.

Về danh mục sản phẩm lữ hành, khách sạn tổ chức và đại lý bán các chương trình tour gồm:

  • Tour tham quan trong ngày tại Huế: Tham quan thành phố theo nhóm cả ngày, đi xe đạp đến làng Thanh Toàn, tour trải nghiệm ẩm thực trên sông Hương.
  • Du lịch ẩm thực đường phố: Tour thức ăn đường phố Huế, tour kết hợp đi xe đạp hoặc xích lô.
  • Các tour liên tỉnh và tham quan chuyên đề: Tour Huế đi Hội An (hoặc ngược lại) trong ngày, tour Vườn quốc gia Bạch Mã, tour khu phi quân sự DMZ, tour Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
  • Dịch vụ bổ trợ: Đặt vé máy bay, vé tàu hỏa, cho thuê xe máy và xe đạp.

Năm 2018, khách sạn đón 10.586 lượt khách. Cơ cấu thị trường khách quốc tế và mục đích lưu trú ghi nhận:

  • Khách Hàn Quốc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 2.922 lượt (27,6%); tiếp theo là Pháp với 995 lượt (9,4%); Thái Lan với 741 lượt (7,0%); Mỹ với 593 lượt (5,6%); Đức với 540 lượt (5,1%); Úc với 445 lượt (4,2%); các quốc tịch khác chiếm 4.586 lượt.
  • Mục đích lưu trú: Khách du lịch cá nhân chiếm 34,60%; khách du lịch theo đoàn chiếm 29,10%; khách thương nhân chiếm 12,20%; khách dự hội nghị chiếm 10,30%; khách với các mục đích khác chiếm 13,80%.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 của đơn vị thể hiện qua bảng số liệu tài chính:

Chỉ tiêu Năm 2016 Cơ cấu (%) Năm 2017 Cơ cấu (%) Năm 2018 Cơ cấu (%)
Doanh thu buồng phòng (triệu đồng) 6.163,92 69,11 6.296,07 68,71 6.438,75 68,26
Doanh thu nhà hàng (triệu đồng) 1.410,32 15,81 1.451,50 15,84 1.501,40 15,92
Doanh thu bán vé/lữ hành (triệu đồng) 979,30 10,98 1.029,71 11,24 1.073,93 11,39
Doanh thu khác (triệu đồng) 365,50 4,10 386,14 4,21 417,97 4,43
Tổng doanh thu (triệu đồng) 8.919,04 100,00 9.163,42 100,00 9.432,05 100,00
Tổng chi phí (triệu đồng) 8.362,54 - 8.586,14 - 8.815,73 -
Tổng lợi nhuận (triệu đồng) 556,50 - 577,28 - 616,32 -

Tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 2,73% (năm 2017/2016) và 2,93% (năm 2018/2017), cao hơn tốc độ tăng chi phí ổn định ở mức 2,67%/năm, giúp lợi nhuận tăng trưởng lần lượt 3,73% và 6,76%. Tỷ trọng doanh thu lữ hành tăng đều đặn từ 10,98% lên 11,39%. Chương 2 cũng thực hiện điều tra mẫu khách hàng về các biến nhân khẩu, kênh tiếp cận, đồng thời tiến hành kiểm định Cronbach's Alpha và kiểm định One-Sample T-Test trên 5 nhân tố chất lượng dịch vụ lữ hành để xác định các mặt đáp ứng và hạn chế theo đánh giá của du khách.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành tại Serene Palace Hotel Huế

Căn cứ vào mục tiêu kinh doanh và kết quả kiểm định ở chương 2, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ: Nghiên cứu thiết kế mới và đa dạng hóa các chương trình tour ngắn ngày, tour làng nghề và tour văn hóa phù hợp với đặc tính của nhóm khách lưu trú tự do; chuẩn hóa lịch trình và chất lượng phương tiện vận chuyển liên kết.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ bán tour cho nhân viên lễ tân; bồi dưỡng kỹ năng ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Pháp và mở rộng tiếng Hàn theo cơ cấu khách); xây dựng cơ chế thưởng doanh số bán tour để khuyến khích nhân viên chủ động tư vấn.
  3. Xây dựng chính sách giá hợp lý, mang tính cạnh tranh: Định giá linh hoạt theo mùa vụ du lịch Huế; áp dụng chính sách giá trọn gói kết hợp phòng nghỉ và tour tham quan (combo); đàm phán mức chiết khấu tốt hơn với các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển, điểm đến.
  4. Nâng cao hiệu quả dịch vụ chăm sóc khách hàng: Xây dựng quy trình tiếp nhận thông tin phản hồi từ du khách sau khi kết thúc tour; hỗ trợ giải quyết phát sinh trong suốt hành trình; duy trì liên lạc và chăm sóc khách hàng thân thiết.
  5. Xây dựng và phát triển thương hiệu khách sạn: Tăng cường quảng bá các chương trình lữ hành trực tiếp trên website của khách sạn, mạng xã hội và các trang phân phối du lịch trực tuyến; thiết kế ấn phẩm giới thiệu tour đặt tại sảnh chờ và từng phòng ngủ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của Serene Palace Hotel Huế giai đoạn 2016 - 2018 với các số liệu tài chính rõ ràng: Doanh thu lữ hành tăng trưởng từ 979,30 triệu đồng (2016) lên 1.029,71 triệu đồng (2017) và 1.073,93 triệu đồng (2018); tổng lợi nhuận toàn khách sạn tăng từ 556,50 triệu đồng lên 616,32 triệu đồng.
  • Xác định cơ cấu thị trường nguồn khách tại khách sạn năm 2018: Thị trường Đông Bắc Á (đặc biệt là khách Hàn Quốc chiếm 27,6% với 2.922 lượt) và thị trường Tây Âu (Pháp chiếm 9,4%) là nhóm khách lưu trú chủ lực; khách đi lẻ/cá nhân chiếm ưu thế (34,60%).
  • Đề xuất 5 giải pháp cụ thể gắn liền với cơ cấu vận hành thực tế của khách sạn 30 phòng, trong đó bộ phận lễ tân kiêm nhiệm vai trò bán tour (sale tour).

Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khác với các nghiên cứu cấp vĩ mô về phát triển du lịch địa phương của Cao Thị Minh Tri (2009) hay nghiên cứu diện rộng tại các công ty lữ hành độc lập của Nguyễn Mạnh Cường (2010), khóa luận đi sâu vào bài toán tích hợp mảng kinh doanh lữ hành bổ trợ trong một cơ sở lưu trú quy mô vừa và nhỏ. Đề tài kết hợp phân tích số liệu tài chính thực tế với phương pháp điều tra định lượng mức độ hài lòng của du khách thông qua các kiểm định Cronbach's Alpha và One-Sample T-Test trên 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực địa chỉ gói gọn tại một cơ sở lưu trú duy nhất (Serene Palace Hotel Huế), chưa mở rộng so sánh đối chuẩn với các khách sạn cùng phân khúc trên địa bàn thành phố.
  • Tác giả nêu rõ hạn chế về điều kiện thời gian thực tập và kinh nghiệm nghiên cứu thực tế của sinh viên, khiến một số phân tích chuyên sâu về đàm phán hợp đồng cung ứng lữ hành liên kết chưa được mở rộng chi tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các khách sạn 2 - 3 sao có kinh doanh dịch vụ lữ hành bổ trợ trên địa bàn thành phố Huế để đánh giá tính đại diện cao hơn.
  • Nghiên cứu sâu hơn về hành vi tiêu dùng và tác động của các kênh đặt tour trực tuyến (OTA, mạng xã hội) đến quyết định mua sản phẩm lữ hành tại điểm đến của khách du lịch quốc tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị khách sạn, Kinh doanh thương mại, Du lịch và Lữ hành: Tham khảo cấu trúc trình bày một đề tài tốt nghiệp kết hợp giữa phân tích kết quả kinh doanh và khảo sát định lượng chất lượng dịch vụ khách hàng.
  • Nhà quản trị các khách sạn vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân bổ nhân sự kiêm nhiệm bộ phận lễ tân - sale tour, biểu giá dịch vụ lưu trú và danh mục các tour du lịch ngắn ngày khai thác tại chỗ nhằm tối ưu hóa doanh thu bổ sung ngoài dịch vụ buồng phòng.
  • Tài liệu minh họa phương pháp nghiên cứu ứng dụng: Cung cấp khung kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và kiểm định One-Sample T-Test áp dụng trong lĩnh vực đánh giá dịch vụ du lịch.

Câu hỏi thường gặp

Khách sạn Serene Palace Huế có quy mô phòng và cơ cấu nhân sự như thế nào trong văn bản?

Khách sạn được xây dựng 1 tòa nhà gồm 7 tầng với 30 phòng ngủ tiện nghi. Năm 2019, tổng số lao động làm việc tại khách sạn là 35 người, chia thành 8 bộ phận/chức danh. Trong đó, lao động có trình độ đại học chiếm 25,71% (9 người), cao đẳng chiếm 22,86% (8 người), trung cấp chiếm 22,86% (8 người) và lao động phổ thông chiếm 28,57% (10 người).

Thị trường khách quốc tế nào chiếm tỷ trọng lớn nhất tại Serene Palace Hotel Huế năm 2018?

Năm 2018, khách mang quốc tịch Hàn Quốc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 27,6% (2.922 lượt khách trên tổng số 10.586 lượt khách đến khách sạn). Tiếp theo là thị trường Pháp với 995 lượt khách (chiếm 9,4%) và Thái Lan với 741 lượt khách (chiếm 7,0%). Về hình thức chuyến đi, khách du lịch cá nhân chiếm tỷ lệ cao nhất với 34,60%.

Mảng kinh doanh lữ hành đóng góp như thế nào vào tổng doanh thu của khách sạn giai đoạn 2016 - 2018?

Doanh thu từ hoạt động bán vé và dịch vụ lữ hành của khách sạn tăng đều qua các năm: đạt 979,30 triệu đồng năm 2016 (chiếm tỷ trọng 10,98%), tăng lên 1.029,71 triệu đồng năm 2017 (chiếm 11,24%) và đạt 1.073,93 triệu đồng năm 2018 (chiếm 11,39% tổng doanh thu khách sạn).

Khách sạn cung cấp những chương trình du lịch (tour) cụ thể nào cho du khách?

Khách sạn triển khai các chương trình tour gồm: tour tham quan thành phố Huế theo nhóm cả ngày, tour xe đạp làng Thanh Toàn, tour ẩm thực Huế trên sông Hương; nhóm tour ẩm thực đường phố (đi bộ, xe đạp, xích lô); các tour chặng liên tỉnh và danh thắng như Huế - Hội An trong ngày, Vườn quốc gia Bạch Mã, tour khu phi quân sự DMZ, tour Phong Nha - Kẻ Bàng, cùng dịch vụ cho thuê xe máy, xe đạp, đặt vé máy bay và vé tàu hỏa.

Tác giả sử dụng các công cụ thống kê định lượng nào để xử lý dữ liệu khảo sát khách hàng?

Tác giả sử dụng phần mềm thống kê để thực hiện thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, biểu đồ), phân tích hệ số Cronbach's Alpha nhằm kiểm định độ tin cậy thang đo, và thực hiện kiểm định One-Sample T-Test cho 5 nhân tố chất lượng dịch vụ lữ hành gồm Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo và Sự cảm thông với mức ý nghĩa kiểm định $Sig. = 0,05$.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Diệp Ân đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động kinh doanh lữ hành trong cơ sở lưu trú và phân tích chi tiết thực trạng vận hành tại Serene Palace Hotel Huế giai đoạn 2016 - 2018. Thông qua số liệu thống kê doanh thu, chi phí, lợi nhuận và kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ bằng các kiểm định thống kê định lượng, tác giả làm rõ vai trò gia tăng nguồn thu của mảng dịch vụ lữ hành đối với khách sạn. Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra 5 nhóm giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị dịch vụ bổ trợ trong các khách sạn quy mô vừa và nhỏ.