LỜI MỞ ĐẦU 6. Tính cấp thiết của đề tài Năm 2016 xuất hiện nhiều tín hiệu lạc quan cho sự phục hồi của nền kinh tế Việt Nam bên cạnh những cởi mở từ chính sách hội nhập ngày càng lớn rộng với thế giới. Dân trí và thức của ngƣời lao động Việt Nam vì thế cũng ngày càng phát triển và tăng cao, nhu cầu về giáo dục và các dịch vụ giải trí lành mạnh, bổ ích luôn là những nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống của ngƣời dân. Không chỉ trẻ em cần c những sân chơi phát triển thể chất mà cả cha mẹ cũng c nhu cầu rất lớn trong việc thƣ giãn bên gia đình thông qua các hoạt động ngoài trời thú vị.
Thị trƣờng về những sản phẩm – dịch vụ bổ trợ giáo dục c tiềm năng rất lớn để phát triển, nhƣng các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực này vẫn chƣa nắm bắt, tận dụng tốt những cơ hội hiện hữu. Trƣớc tình hình này, Marketing đƣợc xem là một giải pháp quan trọng và cấp thiết nh m giải quyết vấn đề cốt lõi, giúp các doanh nghiệp kết nối thật chặt chẽ với thị trƣờng. Nhu cầu thị trƣờng đã c , doanh nghiệp đáp ứng cũng c , tất cả chỉ còn chờ đợi sợi dây liên lạc c tên gọi: Marketing. Mục đích nghiên cứu Mục đích của bài viết nh m phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Marketing của Công ty TNHH For Kids, trên cơ sở đ đƣa ra những giải pháp cụ thể và một số kiến nghị khác nh m nâng cao hiệu quả hoạt động này.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của kh a luận là các hoạt động quản trị Marketing tại thị trƣờng sản phẩm – dịch vụ bổ trợ giáo dục (đồ chơi, sách, dụng cụ học tập, dịch vụ giải trí gia đình, dịch vụ về các hoạt động ngoài trời.) Phạm vi nghiên cứu: Hiện nay trên thị trƣờng c rất nhiều công ty tiến hành hoạt động sản xuất, phân phối, dịch vụ c liên quan, tuy nhiên công ty TNHH For Kids là một Công ty đã và đang c những bƣớc phát triển nhanh ch ng trong ngành. GVHD: TRẦN THỊ TRANG SV: PHAN QUANG TƢỜNG - 1054010864 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Chính vì thế, tôi quyết định tìm hiểu về “Thực trạng và giải pháp nh m nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị Marketing của Công ty TNHH For Kids. Phƣơng pháp nghiên cứu Cùng với phƣơng pháp nghiên cứu kết hợp các cơ sở l luận cùng với phƣơng pháp định tính, thu thập các số liệu thứ cấp từ các báo cáo của công ty để phân tích thực trạng, tổng hợp các kết luận và dựa vào quá trình tiếp xúc tại công ty, tìm hiểu và đƣa ra các kiến nghị thích hợp, c chọn lọc nhất cho công ty. Kết cấu của đề tài Kết cấu của đề tài đƣợc chia thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở l luận về Marketing Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản trị Marketing tại công ty TNHH For Kids.
Chƣơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nh m nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của công ty TNHH For Kids GVHD: TRẦN THỊ TRANG SV: PHAN QUANG TƢỜNG - 1054010864 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING 1. Khái niệm Marketing 1. Khái niệm nền tảng Trƣớc khi tiếp cận một số khái niệm Marketing thì chúng ta cần hiểu rõ một vài khái niệm nền tảng. Tƣ duy Marketing bắt đầu từ việc thỏa mãn những nhu cầu và ƣớc muốn thực tế của con ngƣời.
Cần phân biệt rõ các khái niệm: nhu cầu (needs), ƣớc muốn (wants), nhu cầu c khả năng thanh toán (demands) và trao đổi (exchanges). Nhu cầu (needs) “Nhu cầu” là trạng thái cảm giác thiếu hụt một cái gì đ mà con ngƣời cảm nhận đƣợc và cần đƣợc thỏa mãn. Là sự khác biệt giữa tình trạng hiện thực và tình trạng đang ƣớc muốn. Nhu cầu của con ngƣời rất đa dạng và phức tạp.
Nhu cầu c thể là những yêu cầu sinh l thiết yếu của con ngƣời để họ c thể sống nhƣ ăn, uống, ngủ… tới những nhu cầu về an toàn tính mạng, những nhu cầu về tinh thần và xã hội, thậm chí cao hơn cả là những nhu cầu về tri thức và thể hiện mình. Khi nhu cầu không đƣợc thỏa mãn, ngƣời ta sẽ thấy kh chịu, thậm chí khổ sở và bất hạnh. Ngƣời ta sẽ thƣờng c hai xu hƣớng giải quyết các nhu cầu sau: - Tìm cách giải quyết. - Giảm mức độ nhu cầu hiện tại.
\ Nhu cầu là khái niệm nền tảng của Marketing. Tƣ tƣởng chủ đạo của Marketing là “tìm ra nhu cầu và đáp ứng”. Theo quan điểm truyền thống, không ai tạo ra nhu cầu, nhu cầu tự sinh và là một phần bản chất con ngƣời. Do vậy, c kiến cho r ng các nhà Marketing tạo ra nhu cầu hay thúc ép con ngƣời thỏa mãn các nhu cầu không cần thiết là hoàn toàn sai lầm.
Nhƣ vậy, theo quan điểm truyền thống, các nhà Marketing không tạo ra nhu cầu, mà chỉ là ngƣời khám phá và kích thích nhu cầu. Đến lƣợt các nhà sản xuất, họ c nhiệm vụ cung cấp những sản phẩm hoặc dịch vụ để giải quyết nhu cầu đ. Theo Maslow nhu cầu c 5 loại: nhu cầu về sinh l , nhu cầu về an toàn, nhu cầu c tính chất xã hội, nhu cầu đƣợc tôn trọng, nhu cầu tự thể hiện bản thân. L thuyết của Maslow là l thuyết phổ biến nhất khi n i về GVHD: TRẦN THỊ TRANG SV: PHAN QUANG TƢỜNG - 1054010864 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 nhu cầu của con ngƣời, các cấp độ nhu cầu cũng đã đƣợc đề cập nhiều trong các môn học về quản trị học hay giao tiếp, tâm l học.
Theo Philip Kotler, khi một cá nhân gắn nhu cầu với một vật cụ thể thì đã cho thấy là mình c một ƣớc muốn. Ƣớc muốn là sự ao ƣớc c đƣợc những thứ cụ thể để thỏa mãn những nhu cầu sâu xa, n là một nhu cầu đƣợc cụ thể h a ở mức độ sâu hơn, cao hơn và mang đặc thù, tƣơng ứng với trình độ văn h a và nhân cách cụ thể. Nhu cầu con ngƣời thì khá giống nhau nhƣng ƣớc muốn lại vô cùng khác biệt và điều đ tạo nên sự đa dạng cho cuộc sống. Dựa trên tính cách, lối sống, kinh nghiệm của từng ngƣời và nền văn h a ngƣời đ chịu ảnh hƣởng mà ƣớc muốn của từng ngƣời sẽ c sự khác nhau.
Khi nhu cầu phát sinh, ƣớc muốn sẽ xuất hiện và chính ƣớc muốn sẽ kéo theo động cơ làm một việc gì đ để thỏa mãn nhu cầu. Nhƣ vậy, bất cứ ai, khi làm bất cứ việc gì cũng đều c động cơ của mình. Nhu cầu có khả năng thanh toán (demands) Nhu cầu c khả năng thanh toán (hay còn đƣợc gọi là cầu, yêu cầu, số cầu, lƣợng cầu) là ƣớc muốn c đƣợc các sản phẩm cụ thể đƣợc hậu thuẫn bởi khả năng thanh toán và thái độ sẵn sàng mua chúng. Ƣớc muốn con ngƣời là vô cùng nhƣng nguồn lực thì lại c giới hạn.
Cầu xuất hiện khi c ƣớc muốn và c đủ khả năng chi trả cho ƣớc muốn đ (cụ thể là tiền). Ngƣời tiêu dùng khi lựa chọn hàng h a còn cân nhắc tới khả năng mua (thanh toán), họ sẽ lựa chọn những sản phẩm nào thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của họ dựa trên khả năng thanh toán. Nhu cầu không đƣợc thỏa mãn Nhu cầu đƣợc thỏa mãn một phần Hàng hóa Nhu cầu Hàng hóa C Hàng Nhu cầu A X Nhu cầu X hóa B X Nhu cầu đƣợc thỏa mãn hoàn toàn Hàng h a C đƣợc gọi là “hàng hóa lý tưởng” Sơ đồ 1.1: Ba mức độ thỏa mãn nhu cầu GVHD: TRẦN THỊ TRANG SV: PHAN QUANG TƢỜNG - 1054010864 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Trao đổi (exchanges) Trao đổi là hành vi nhận một vật ƣớc muốn từ ngƣời khác b ng cách đƣa lại những thứ mà họ muốn.
“Vật trao đổi” ở đây mang nghĩa bao hàm rộng lớn, không chỉ là sản phẩm vật chất mà còn là các tƣởng, dịch vụ, giải pháp, địa điểm… Trên thực tế, trao đổi chỉ là một trong bốn phƣơng thức theo đ các cá nhân riêng biệt c thể nhận đƣợc những vật mà mình mong muốn (bao gồm: tự bảo đảm, chiếm đoạt, cầu xin và trao đổi), nhƣng lại là phƣơng thức c nhiều ƣu điểm nhất nên đƣợc sử dụng phổ biến nhất. Marketing tồn tại trong trƣờng hợp mà con ngƣời quyết định việc đáp ứng nhu cầu và ƣớc muốn thông qua trao đổi. Để một trao đổi diễn ra thì c các điều kiện sau: Thứ nhất: C hai hay nhiều bên tham gia, các bên tham gia c thể là cá nhân hay tổ chức. Thứ hai: Mỗi bên phải c một thứ gì đ c giá trị đối với bên kia.
Muốn vậy, mỗi bên c ƣớc muốn và khả năng đáp ứng những nhu cầu. Thứ ba: Các bên c phƣơng tiện để truyền thông với nhau, phải c khả năng thực hiện việc lƣu thông và cung cấp hàng h a của mình. Thứ tư: Mỗi bên phải hoàn toàn tự do trong việc chấp nhận hay khƣớc từ lời đề nghị phía bên kia. Thứ năm: Mỗi bên phải tin tƣởng vào tính hợp l hay muốn trong việc mua bán với phía bên kia.
Khi c đủ các điều kiện này thì c tiềm năng cho sự trao đổi, còn sự trao đổi c diễn ra hay không tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên về các giá trị họ trao đổi. Thƣờng thì khi các bên đều thấy c lợi thì trao đổi sẽ đƣợc thực hiện. Nghĩa là trao đổi phải là một quá trình tạo ra giá trị.5 Khái niệm về Marketing hiện đại C một số quan điểm cho r ng nên Việt h a từ Marketing là “tiếp thị”, trong một số cuốn sách tại Việt Nam vẫn sử dụng từ tiếp thị khi n i về Marketing ví dụ môn học “Quản trị tiếp thị”; “Tiếp thị căn bản”. Cách tiếp cận nhƣ vậy không sai nhƣng theo xu hƣớng hiện nay thì từ Maketing đƣợc giữ nguyên gốc của n.
Marketing là một thuật ngữ c nội dung đặc biệt rộng nên kh c thể dễ dàng diễn giải nghĩa của n một cách trọn vẹn. Marketing c nguồn gốc từ chữ “Market” c GVHD: TRẦN THỊ TRANG SV: PHAN QUANG TƢỜNG - 1054010864 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 nghĩa tiếng Anh là cái chợ, thị trƣờng, bán hàng ra thị trƣờng. Vậy nôm na Marketing c nghĩa là “làm thị trƣờng”. Sau này khi chúng ta tiếp cận khái niệm thị trƣờng thì dễ thấy thị trƣờng là khách hàng và cốt lõi khái niệm Marketing là dựa trên khách hàng.