Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam đã thúc đẩy mức sống của người dân, gia tăng nhu cầu vui chơi giải trí và hoạt động du lịch. Ngành du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, bảo tồn giá trị văn hóa và đóng góp vào nền kinh tế quốc gia. Dù sở hữu nhiều lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, giá trị lịch sử và sự hỗ trợ từ chính sách của Nhà nước, ngành du lịch Việt Nam vẫn tồn tại những bất cập, tiềm ẩn yếu tố thiếu bền vững và phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành cần xây dựng các hoạt động Marketing hiệu quả nhằm tạo dựng lợi thế kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.

Công ty Cổ phần Hanoi Redtours là một trong những đơn vị lữ hành hoạt động lâu năm tại Việt Nam, có tiền thân hoạt động từ giai đoạn những năm 1990 gắn liền với sự phát triển của Tổng cục Du lịch Việt Nam. Việc phân tích hoạt động Marketing mix tại một doanh nghiệp có bề dày kinh nghiệm như Hanoi Redtours giúp phản ánh rõ thực trạng ứng dụng công cụ tiếp thị trong ngành lữ hành, từ đó rút ra bài học thực tiễn cho các doanh nghiệp du lịch.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động Marketing mix tại Công ty Cổ phần Hanoi Redtours. Để đạt được mục đích này, tác giả xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing mix trong kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ du lịch.
  2. Tìm hiểu thông tin tổng quan, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Marketing mix tại Công ty Cổ phần Hanoi Redtours, đồng thời chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Marketing của công ty.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm khắc phục các mặt hạn chế, phát huy điểm mạnh nhằm hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động Marketing mix tại Công ty Cổ phần Hanoi Redtours.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing mix của Công ty Cổ phần Hanoi Redtours.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hanoi Redtours và các không gian thị trường liên quan đến hoạt động của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố cấu thành hoạt động Marketing mix dịch vụ của công ty và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về Marketing và phối thức Marketing mix (Marketing hỗn hợp) trong kinh doanh dịch vụ. Tác giả trích dẫn định nghĩa của Philip Kotler (Marketing là hoạt động hướng tới thỏa mãn nhu cầu thông qua trao đổi) và Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ - AMA (Marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các quyết định về sản phẩm, định giá, xúc tiến và phân phối). Về Marketing mix, đề tài viện dẫn quan điểm của Neil Borden (1953), định nghĩa của Philip Kotler (2000) và Nguyễn Thượng Thái (2002).

Tác giả hệ thống hóa 6 chức năng căn bản của Marketing trong doanh nghiệp:

  • Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường.
  • Chức năng phân phối sản phẩm.
  • Chức năng tiêu thụ.
  • Chức năng hỗ trợ.
  • Chức năng mạo hiểm.
  • Chức năng điều hòa, phối hợp.

Về môi trường tác động, khóa luận phân chia thành môi trường vi mô (nội tại doanh nghiệp, nhà cung cấp, trung gian Marketing theo PGS. TS Trần Minh Đạo năm 2009, đối thủ cạnh tranh, khách hàng) và môi trường vĩ mô (nhân khẩu học, tự nhiên, kinh tế - chính trị, công nghệ, văn hóa - xã hội).

Áp dụng vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, khóa luận triển khai mô hình phối thức Marketing mix 7P mở rộng:

  • Sản phẩm (Product): Phân tích sản phẩm theo quan điểm của Philip Kotler (2017), bao gồm chất lượng, đặc điểm, hình dáng, nhãn hiệu (dẫn chiếu Điều 785 Bộ luật Dân sự Việt Nam), bao bì và dịch vụ hỗ trợ tiêu dùng; các chiến lược theo chu kỳ sống, đa dạng hóa, thích ứng thị trường và bắt chước.
  • Giá cả (Price): Phân tích các chiến lược định giá (sản phẩm mới, danh mục hàng hóa, hai phần, địa lý, chiết khấu, giá khuyến mãi, giá phân biệt) và các nhân tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định giá.
  • Kênh phân phối (Place): Xem xét 3 chức năng của kênh (sắp xếp, dự trữ, vận chuyển) và 3 dạng kênh (trực tiếp, gián tiếp, hỗn hợp).
  • Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Dựa trên định nghĩa của AMA, phân tích 5 công cụ: quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và Marketing trực tiếp.
  • Con người (People): Yếu tố quản trị, tuyển chọn, đào tạo và tạo động lực cho nhân sự tiếp xúc dịch vụ.
  • Quy trình dịch vụ (Process): Hệ thống hóa các bước cung ứng chuỗi giá trị nhằm tối ưu hóa chi phí và kiểm soát chất lượng.
  • Yếu tố hữu hình (Physical Evidence): Các bằng chứng vật chất gồm phương tiện bên ngoài, phương tiện bên trong và các yếu tố nhận diện thương hiệu.

Bên cạnh đó, đề tài đưa ra 5 tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động Marketing mix: có triết lý về khách hàng; thông tin Marketing chính xác; được sắp xếp và phối hợp; theo định hướng chiến lược; hiệu suất công tác Marketing.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu tổng hợp kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, bao gồm: phương pháp điều tra thực địa và phỏng vấn; phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu kết hợp dự báo. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính của Phòng Kế toán, số liệu thống kê lượt khách từ Phòng Hành chính của Công ty Cổ phần Hanoi Redtours, cùng các tài liệu chuyên ngành về quản trị du lịch và tiếp thị dịch vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing Mix trong kinh doanh dịch vụ

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về Marketing và Marketing mix trong ngành kinh tế dịch vụ. Tác giả làm rõ bản chất của Marketing không chỉ dừng lại ở hoạt động bán hàng hay tiếp thị đơn thuần mà là chuỗi liên kết xuyên suốt quá trình kinh doanh nhằm thích ứng với nhu cầu thị trường. Chương này phân tích chi tiết 6 chức năng Marketing và cơ chế tác động của môi trường vi mô lẫn vĩ mô tới quyết định kinh doanh.

Trọng tâm của chương là việc làm rõ bản chất của mô hình 7P trong kinh doanh dịch vụ lữ hành, chỉ ra tính chất vô hình, không đồng nhất, không thể tách rời và không thể lưu kho của sản phẩm du lịch. Tác giả cũng phân định rõ cấu trúc sản phẩm dịch vụ thành hai cấp độ: dịch vụ cốt lõi và dịch vụ hỗ trợ (bao quanh), đồng thời phân tích các yêu cầu thực tế khi xây dựng chính sách giá, tổ chức mạng lưới phân phối lữ hành, lựa chọn phối thức xúc tiến hỗn hợp, hoàn thiện quy trình phục vụ và xây dựng cơ sở vật chất hữu hình. Cuối chương, 5 chỉ tiêu đánh giá mức độ định hướng thị trường của doanh nghiệp được xác lập làm thước đo cho phần phân tích thực trạng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ phần Hanoi Redtours

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Hanoi Redtours và phân tích số liệu hoạt động thực tế. Công ty có tiền thân từ Trung tâm Lữ hành Quốc tế HanoiRedtour thành lập năm 1996, đến năm 2011 chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Hanoi Redtours, đặt trụ sở tại số 63 Hàng Trống, Hà Nội. Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc) điều hành 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Nhân sự hành chính (bao gồm bộ phận lễ tân, tổ bảo vệ, tổ bếp, tổ tạp vụ); Phòng Kinh doanh (chia thành bộ phận khách đoàn, bộ phận khách lẻ và bộ phận Marketing); Phòng Điều hành; Phòng Kế toán; Phòng Inbound.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 của công ty được tổng hợp qua bảng số liệu tài chính:

STT Chỉ tiêu Năm 2016 (Nghìn đồng) Năm 2017 (Nghìn đồng / %) Năm 2018 (Nghìn đồng / %) So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
1 Doanh thu 23.855,3 27,3 tỷ VNĐ - 16,6% 42,1%
2 Giá vốn hàng bán 15.002,5 - - 12,6% 39,1%
3 Lợi nhuận gộp 8.852,8 - - 24,0% 47,4%
4 Doanh thu tài chính 254,6 354,2 340,5 39,1% -3,9%
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.950,3 - - 32,9% 9,5%
6 Lợi nhuận trước thuế 7.648,6 - - 22,9% 53,1%
7 Lợi nhuận sau thuế 5.594,4 - - 22,9% 53,1%

Doanh thu thuần năm 2017 đạt 27,3 tỷ đồng, tăng 16,6% so với năm 2016 và tiếp tục tăng trưởng 42,1% vào năm 2018 nhờ sự gia tăng của lượng khách quốc tế và sự phục hồi của thị trường du lịch. Về cơ cấu khách hàng, năm 2016 công ty đón tổng cộng 60.324 lượt khách; trong đó khách nội địa chiếm tỷ trọng chủ đạo với 45.254 lượt (72,9%), khách quốc tế đạt 14.070 lượt (27,1%). Khách hàng mục tiêu tập trung vào dân cư đô thị tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, các khu công nghiệp tại Bắc Ninh, Hải Dương; phân loại theo nghề nghiệp gồm cán bộ công chức, nhân viên tập đoàn, ngân hàng và học sinh sinh viên.

Đánh giá thực trạng các thành tố Marketing mix tại công ty:

  • Sản phẩm: Cấu trúc thành dịch vụ cốt lõi (Outbound, Inbound, Domestic với các hình thức trọn gói hoặc theo yêu cầu) và dịch vụ hỗ trợ (visa, chứng minh tài chính, vé máy bay, vận chuyển, thu đổi ngoại tệ). Năm 2018 ghi nhận lượng khách outbound tăng trưởng với hơn 600 khách đi Hàn Quốc và hơn 400 khách đi tour trọn gói châu Âu. Hạn chế là sản phẩm chưa tạo được phong cách khác biệt hoàn toàn và chưa đáp ứng tối ưu yêu cầu khắt khe của khách quốc tế.
  • Giá cả: Áp dụng biểu giá phân đoạn. Tour nội địa trong ngày từ 1 - 1,5 triệu đồng; tour 2 đến 5 ngày từ 1,5 - 10 triệu đồng; tour du thuyền cao cấp từ 20 - 30 triệu đồng. Tour nước ngoài dao động 5 - 100 triệu đồng (tour Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản từ 5 - 30 triệu đồng; tuyến Hà Nội - Bắc Kinh - Thượng Hải 5 ngày 4 đêm giá 15 triệu đồng; tuyến Hà Nội - Seoul - Jeju 6 ngày 5 đêm giá 24 triệu đồng). Hạn chế là chính sách giá tour dài ngày còn cứng nhắc, thiếu sự linh hoạt và chưa có nhiều ưu đãi chuyên biệt cho khách hàng thường xuyên.
  • Phân phối, Xúc tiến, Con người, Quy trình, Yếu tố hữu hình: Được phân tích theo hệ thống kênh trực tiếp và đại lý, các hoạt động quảng cáo, quan hệ công chúng, văn hóa phục vụ của nhân viên điều hành/hướng dẫn viên, quy trình cung ứng tour và hệ thống nhận diện văn phòng tại 63 Hàng Trống.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ phần Hanoi Redtours

Dựa trên phân tích thực trạng và định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2019 - 2025, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing mix:

  • Hoàn thiện chiến lược sản phẩm: Đổi mới chương trình tour, thiết kế sản phẩm mang dấu ấn riêng biệt cho thị trường khách quốc tế, chú trọng nâng cao giá trị trải nghiệm văn hóa và chất lượng dịch vụ ăn uống, lưu trú.
  • Hoàn thiện chiến lược giá: Tăng tính linh hoạt trong cơ chế thương lượng giá tour dài ngày; xây dựng chính sách định giá ưu đãi riêng biệt cho khách hàng thân thiết, khách hàng doanh nghiệp và các nhóm đối tượng học sinh, sinh viên; tối ưu hóa chi phí đầu vào qua việc đàm phán với nhà cung ứng.
  • Hoàn thiện các chiến lược phân phối, xúc tiến hỗn hợp, con người, quy trình và yếu tố hữu hình: Tăng cường ứng dụng công nghệ trong phân phối trực tuyến; đẩy mạnh các chiến dịch xúc tiến bán và quảng bá thương hiệu đa kênh; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ hướng dẫn viên, nhân viên kinh doanh; chuẩn hóa quy trình điều hành và xử lý khiếu nại của khách hàng; đầu tư nâng cấp không gian tiếp khách và đồng bộ hóa hệ thống nhận diện thương hiệu.
  • Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với ban lãnh đạo công ty nhằm tổ chức thực hiện giải pháp đồng bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh kinh doanh và thực trạng ứng dụng Marketing mix tại Công ty Cổ phần Hanoi Redtours trong giai đoạn 2016 – 2018 với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ đà tăng trưởng doanh thu qua từng năm (tăng 16,6% năm 2017 và tăng 42,1% năm 2018) cùng tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế đạt 22,9% (2017) và 53,1% (2018).
  • Thống kê chi tiết cơ cấu nguồn khách năm 2016 với 60.324 lượt khách, trong đó khách nội địa chiếm tỷ trọng áp đảo 72,9% và khách quốc tế chiếm 27,1%; ghi nhận sự mở rộng phân khúc tour outbound chất lượng cao trong năm 2018 với hơn 600 lượt khách đi Hàn Quốc và hơn 400 lượt khách đi châu Âu.
  • Phân tích cụ thể các mức định giá sản phẩm thực tế của công ty trên thị trường nội địa (từ 1 triệu đồng đối với tour ngắn ngày đến 30 triệu đồng đối với tour du thuyền) và thị trường quốc tế (từ 5 triệu đến 100 triệu đồng).
  • Xây dựng hệ thống giải pháp điều chỉnh trực tiếp vào 7 thành tố của Marketing mix, bám sát các hạn chế nội tại của doanh nghiệp về tính cứng nhắc trong định giá tour dài ngày và sự thiếu hụt sản phẩm mang phong cách độc quyền.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc tác giả đã vận dụng mô hình lý thuyết Marketing dịch vụ 7P vào một doanh nghiệp lữ hành cụ thể có gần 28 năm hình thành và phát triển. Đề tài cung cấp cứ liệu thực tiễn về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc biệt là vị trí và chức năng của bộ phận Marketing nằm trong Phòng Kinh doanh, qua đó phản ánh đúng mô hình vận hành tiếp thị của các doanh nghiệp du lịch lữ hành quy mô vừa và lớn tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, phạm vi số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh của khóa luận chỉ giới hạn trong giai đoạn 2016 – 2018. Hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty được tác giả ghi nhận là chủ yếu thu thập phản hồi từ tập khách hàng hiện tại thông qua sự kiện, trò chơi và ấn phẩm trưng cầu ý kiến, thiếu các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn đối với tập khách hàng tiềm năng. Không gian nghiên cứu thực địa mới chỉ bao quát địa bàn hoạt động chính tại Hà Nội và các thị trường trọng điểm lân cận.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng mức độ hài lòng của từng nhóm khách du lịch chuyên biệt (đặc biệt là khách inbound quốc tế) đối với từng điểm chạm trong quy trình cung ứng dịch vụ của công ty. Đồng thời, các nghiên cứu tương lai cần cập nhật diễn biến thị trường du lịch trong giai đoạn sau năm 2018 để đánh giá khả năng thích ứng của các chiến lược giá và sản phẩm trước những biến động kinh tế vĩ mô.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch - Lữ hành, Quản trị Kinh doanh và Marketing dịch vụ. Đề tài cung cấp tài liệu minh chứng thực tế về cách thức triển khai phối thức 7P cho một sản phẩm vô hình có tính phức hợp cao như chương trình du lịch trọn gói.

Đối với các nhà quản trị và chuyên viên điều hành tại các công ty lữ hành, phần phân tích về cơ cấu sản phẩm (tách bạch giữa dịch vụ cốt lõi và dịch vụ hỗ trợ) cùng khung giá chi tiết cho từng tuyến du lịch nội địa và quốc tế trong khóa luận mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao khi xây dựng chương trình tour và xác định chính sách giá cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong năm 2016, cơ cấu lượt khách của Hanoi Redtours phân bổ như thế nào giữa thị trường nội địa và quốc tế?
Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.2 của khóa luận, trong năm 2016, tổng lượng khách phục vụ của công ty đạt 60.324 lượt người. Trong đó, khách du lịch nội địa chiếm tỷ trọng chủ đạo với 45.254 lượt (tương đương 72,9%), còn khách du lịch quốc tế đạt 14.070 lượt (chiếm 27,1%).

2. Mức giá tour trọn gói của Hanoi Redtours được ấn định trong khoảng bao nhiêu đối với tuyến nội địa và quốc tế?
Đối với du lịch trong nước, giá tour trong ngày dao động từ 1 - 1,5 triệu đồng; tour dài 2 đến 5 ngày dao động từ 1,5 - 10 triệu đồng; các tour du thuyền cao cấp có giá từ 20 - 30 triệu đồng. Đối với du lịch nước ngoài, mức giá dao động từ 5 - 100 triệu đồng; trong đó các tour phổ biến đi Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản từ 5 - 30 triệu đồng; tuyến Hà Nội - Bắc Kinh - Thượng Hải (5 ngày 4 đêm) có giá 15 triệu đồng và tuyến Hà Nội - Seoul - Jeju (6 ngày 5 đêm) có giá 24 triệu đồng.

3. Bộ phận Marketing tại Hanoi Redtours được bố trí thuộc phòng ban nào và đảm nhận những nhiệm vụ gì?
Bộ phận Marketing được bố trí trực thuộc Phòng Kinh doanh. Nhiệm vụ chính của bộ phận này bao gồm: xây dựng, bảo vệ và phát triển thương hiệu công ty; ngăn ngừa và xử lý các hành vi xâm phạm thương hiệu; xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm ngắn, trung và dài hạn; triển khai các chương trình tiếp thị, xúc tiến, khuyến mại; phối hợp với bộ phận sản phẩm để xây dựng bộ sản phẩm nền cho toàn hệ thống và các sản phẩm đặc trưng theo vùng, miền, quốc gia và mùa vụ.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong chiến lược sản phẩm và chiến lược giá của công ty?
Về sản phẩm, các chương trình tour chủ yếu mới đáp ứng được khách nội địa, chưa tạo được phong cách riêng biệt để đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của khách quốc tế và chưa tạo ra được sản phẩm khác biệt hoàn toàn so với đối thủ. Về giá, mức giá của một số tour dài ngày còn cứng nhắc trước yêu cầu thay đổi của khách hàng, chưa nắm bắt sâu sắc tâm lý tiêu dùng để định giá hấp dẫn và thiếu các chương trình ưu đãi riêng cho khách hàng thường xuyên.

5. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 diễn biến ra sao?
Năm 2017, doanh thu thuần đạt 27,3 tỷ đồng, tăng 16,6% so với năm 2016, sau đó tiếp tục tăng 42,1% vào năm 2018. Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của công ty đều có mức tăng trưởng đồng nhịp đạt 22,9% trong năm 2017 (so với năm 2016) và tăng trưởng 53,1% trong năm 2018 (so với năm 2017).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Khánh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Marketing mix dịch vụ theo mô hình 7P và ứng dụng phân tích cụ thể tại Công ty Cổ phần Hanoi Redtours giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua hệ thống số liệu tài chính, cơ cấu khách hàng và phân tích chi tiết từng chính sách sản phẩm, giá cả, tác giả đã chỉ rõ các ưu thế cùng những hạn chế thực tế trong công tác tiếp thị của doanh nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính đồng bộ, bám sát thực tiễn vận hành lữ hành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn phát triển tiếp theo.