CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG TAC ĐẦU TƯ DỰ ÁN TRONG GIẢI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ 1.1 Tổng quan về công tác đầu tw dự án 1.1 Dự án đầu tưxây dựng “Theo định nghĩa của tổ chức qui Š tiêu chuẩn hóa ISO trong êu chu IsO 3000:2000 được Việt Nam chấp thuận trong tieu chuẩn TCVN ISO 9000:2000: "Dự án là một quá trình đơn giản, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soit, có thôi han bắt đầu và kết thúc, được tiễn hành để đạt một mục tiêu phủ hợp với các yêu cầu qui định, bao gồm các rằng buộc vé thời gian, chi phí và nguồn lực Luật đấu thầu hiện hành giải thích: "Dự án la tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định đựa trên nguồn vn xác định” Như vậy có thể nhận thấy thuật ngữ "Dự án” được giải thích theo nhiều cách diễn đạt Khác nhau. Tuy nhiên, điểm chung về nội hàm đễ nhận thiy của dự án là mỗi dự én có một nỗ lực đồng bộ, có giới hạn (có ngày bắt đầu và hoàn thành cụ thổ), thực hiện một lần nhằm tạo mới hoặc nâng cao khối lượng, chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng hay của xã hi “Thông qua việc nghiên cứu, tham khảo một sốti liệu và văn bản của nhà nước tắc giả nhận thấy: Thuật ngữ " Dự án đầu tứ” trong các văn bin pháp luật của Việt Nam và nhiễu công trình nghiên cứu đã được công bổ trong nước được sử dụng khả phổ biển DADT, về mặt bản chất có th hiễu là một chương ình bay kế hoạch ch của hoạt động đầu tư (vat chất hay ti chính) để thông qua quả trinh vận hành, khai thác dối tượng đầu tư có thé đạt được những lợi ích mong muốn (mục đích đầu tu). Mục dich đầu tơ cũng vì thể là mục tiêu kết quả cần đạt tới cia DAĐT, Mục tiêu cũa DADT luôn phản ảnh lợi ich can đạt được, các lợi ích này có thé là lợi ích về kinh tế tải chính, về kinh tế xã hội và môi trường hoặc đồng thời các lợi ch đó. Theo luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam :"DAĐT là tập hợp các đề xuất bo vốn trung và đài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bin cụ thể, trong khoảng thời xác định” gian Đối với DAĐT, ngoài các đặc điểm chung của dự án như đã nêu trên còn có những đặc điểm riêng lả tính dai hạn va tính rủi ro cao.
Một DAĐT thường có thời gian tôn. tại khá đài nhiễu năm, bao gồm thỏi gian tạo đựng nên đối tượng đầu tư và thời gian khai thác đối tượng đầu tư (thời gian vận hành DADT). Do đó, DADT thường hình. thành và triển khai trong những điều kiện rủi ro bởi tính di hạn của hoạt động đầu tr DADT có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau: = VỀ mặt hình thức nó là một tập hop hd so tả liệu tình bày một cách chỉ it, có hệ thống các hoạt động và chỉ phí theo một kế hoạch để dat được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
= Tren góc độ QLDA, DADT là một công cụ quản ý sử dụng vốn, vật t, lao động để tạo ra các kết quả ti chính, kinh tế xa hội trong một thời gian đài = Trin gốc độ kế hoạch, DAĐT là một công cụ thể hiện kể hoạch chỉ tết cia một công cuộc đầu tư SXKD, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền để cho các quyết định đầu tự và tài tg = VỀ mặt nội dung, DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạ ra các kết quả = Cwthể trong một hồi gian nhất định thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác đình = Công như thuật ngữ *Dự án đầu tu”, thuật ngữ "Dự án đầu tr xây dụng công trình” theo nghiên cứu của td giả thi ít được sử dung trong các tài liệu. Ở nước ta, thuật ngữ này xuất hiện từ khi luật xây dựng được quốc hội thông qua năm 2003 “Theo giải thích của Luật xây dựng Việt Nam hiện hành: "DAĐT xây dựng công trình là tập hợp các để xui có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc, ci tạo những công trình xây đựng nhằm mục dich phát „duy tì, nâng cao CLCT hoặc sản phẩm, dich vụ trong một thời gian nhất định. DAĐT xây dựng công trình bao gốm phần thuyết mình và phần thiết kế cơ sở" Vé phương diện lý luận, DAĐT xây dựng công trình được hiểu là các DAĐT mà đổi tượng đầu tư là công trình xây dựng, nghĩa là dự án có liên quan đến hoạt động xây cdựng co bản như xây dựng nhà cửa, đường x4, cầu cổng, Không phải tắt cả các DAT đều có liên quan đến hoạt động xây dựng. Vì thể, đối với những DADT không liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản không gọi là DADT xây dựng DADT xây dựng cơ bản (bio cáo nghiên cứu khả thi), xét về mặt hình thức là một tập.
hợp các hồ sơ ải liệu thuyết minh chỉ tết kế hoạch khả thi xây dựng công trình và các tải liệu liên quan khác xác định CLCT cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự án, hiệu cquả kinh tế tải chính, hiệu quả kinh tế xã hội và đánh giá ác động môi trường của dự 1.2 Dự án đầu tw xây dựng ku dân cue 'VỀ khái niệm DAĐT phát triển đô thị, theo quy định tại Khoản 8, Điều 2 Nghị định số 11/2013/ND-CP ngày 14/1/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát iển đô th, DADT phát triển đô thị là DAĐT xây dựng một công tinh hoặc một tổ hợp công trình trong khu vực phát triển đồ thị đã được cắp có thậm quyển quyết định và công bổ, bao gdm: DADT xây dựng khu đô thi: Là DADT xây dựng các công trình (có thé bao gồm nhà 6, HTKT, công trình công cộng.) trên một khu dit được giao trong khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch được cắp có thắm quyền phê duyệt, DADT xây dung công trình trong đô thị: Là DAĐT xây dựng mới; hoặc là mở rộng, cải tạo chỉnh trang công trình kiến trúc, HTKT. Xúc định DAĐT xây dung nhà 6: Về khái i niệm DADT xây dựng nhà ở, theo quy định tại Khoản 8, Điều 3 và Khoản 2, Điều 17 Luật Nhà ở năm 2014 thi DADT xây dựng nhà ở là tổng hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để xây dựng mới nba ở, các công trình HTKT, hạ ting xã hội phục vụ nhu cầu ở hoặc để cải tạo, sửa chữa nhà ở trên một địa điểm nhất định, gdm: = DADT xây dựng mới hoặc cái tạo một công trình nhà ở độc lập hoặc một cụm công trình nhà ở, = DAĐT xây dựng khu nhà ở có, ống HTKT và hạ ting xã hội đồng bộ ti khu ‘vue nông thôn, = DADT xây dựng khu đô thị hoặc dự án sử dụng đất hỗn hợp mà có dành diện tích lắt trong dự án để xây dựng nhà ở. = ĐAĐT xây đựng công trình có mục dich sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh, = Nguyên tắc dp dụng của pháp luật là dự án được chấp thuận, phê duyệt theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật nào thì phải triển khai thực hiện theo quy định “của văn bản quy phạm pháp luật đó. 113° Quân lý dye án đâu ue xây dựng công trình: 1.1 Khái niệm về quản lý de án C6 nhiều cách định nghĩa khác nhau về QLDA QLDA là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào dự án, nhằm hoàn.
thành dự án đồ theo những hạn chế được áp đặt bởi: chit lượng, thời gian, chỉ phí QLDA là điều khiến một kế hoạch đã được hoạch định trước và những phát sinh xây ra trong một hệ thing bi ring buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, về tổ chức, v8 con È tài nguyên nhằm đạt được các mục tiêu đã dịnh ra về chit lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động va môi trường|9] Như vậy QLDA có các yếu 6 ~_ _ Thứ nhất, muốn quan lý được dự án cần phải có một chương trình, một kế hoạch 48 được định trước ~ Thirhai, phải có các công cụ, các phương tiện dé kiểm soát và quản ý. = Thứ ba, phái có qui định các luật lệ cho quản lý ~ Thi tu, là con người, gồm các tổ chức và cá nhân vận hành bộ máy quản lý Bắt kì một dự án nào cũng phải trải qua một số giai đoạn phát triển nhất định. Để đưa <u án qua các giai đoạn đồ, người QLDA phải bằng cách này hay cách khác quản lý được nó (đự án). QLDA thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát qué trình phát triển của dự án nhằm bao đảm cho dự án hoàn thành.
đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và dat được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và CLSP, dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép. 10 QLDA là một quá tình hoạch định (Planning) tổ chức (Organizing), lãnh đạo (Leadingidircing) vã kiểm tra (controlling) ác công vige và ngu lực để hon thành các mục tiêu đã định. QLDA ta việc lên kế hoạch, tổ chức triển khai, chỉ đạo, giám sát, điều phối, đối với 4 giai đoạn của vòng đời dự án (giai đoạn hình thành dự án, giai đoạn chuẩn bị đầu tư, sini đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc). Mục dich của hoạt động QLDA là tổ chức và quản lý, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án về giá thành, thời gian, mục tiêu chất lượng.
Vi vậy, quản lý tốt và hiệu quả dự án là một Việt có ÿ nghĩa vô cùng quan trọng và cin tide. Link vực quản lý đự án Quan lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên ké hoạch đối với 4 giai đoạn của vòng đời dự án (giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển, giai đoạn trưởng thành và giai đoạn kết thúc) “Gồm 9 lĩnh vực quản lý như sau a. Quản lý phạm vi dy ấn: Quan lý phạm vi dự án là việc không el tá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án. Nồ bao gồm việc phân chia phạm vỉ, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi đự án b.