Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát" được thực hiện bởi sinh viên Huỳnh Thị Kim Hoa, chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH), dưới sự hướng dẫn của TS. Trương Quang Dũng vào năm 2016.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ quá trình mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, đặc biệt là sự kiện gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Bối cảnh này mở ra cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trong nước trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, định hình vị thế và phát triển vững chắc trên thương trường, hiệu quả hoạt động kinh doanh trở thành thước đo then chốt. Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp kiểm soát thực trạng hoạt động, nhận diện nguyên nhân phát sinh vấn đề, khai thác nguồn lực tiềm tàng, khắc phục các trở ngại hiện hữu và hoạch định chiến lược kinh doanh thích ứng cho các kỳ tiếp theo. Từ lý do thực tiễn đó tại Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát (ThiPha Cable), tác giả lựa chọn thực hiện đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
  2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát (địa chỉ trụ sở tại 144A Hồ Học Lãm, phường An Lạc, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh và hệ thống nhà máy tại Khu công nghiệp Thịnh Phát, Bến Lức, Long An).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát, thực tập thu thập dữ liệu diễn ra trong vòng 12 tuần (từ ngày 16/5/2016 đến ngày 7/8/2016); chuỗi dữ liệu thứ cấp được sử dụng để phân tích bao gồm các báo cáo tài chính trong 3 năm liên tiếp: 2012, 2013 và 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết tổng quan về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp, đối chiếu qua các quan điểm kinh tế học và quản trị học:

  • Khái niệm và bản chất: Tác giả dẫn chiếu quan điểm phân bổ nguồn lực tối ưu trên đường giới hạn khả năng sản xuất; quan điểm của Manfred Kuhn xác định tính hiệu quả bằng tỷ số giữa kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh; quan điểm của Adam Smith đồng nhất hiệu quả với kết quả đạt được qua doanh thu tiêu thụ hàng hóa; cùng quan điểm về bản chất hiệu quả gắn liền với quan hệ sản xuất trong các hình thái kinh tế - xã hội. Tổng quát hóa lý thuyết, khóa luận xác định công thức toán học đo lường: $H = K / C$ (trong đó $H$ là hiệu quả kinh doanh, $K$ là kết quả đạt được, $C$ là hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó).
  • Phân loại hiệu quả kinh doanh: Hệ thống lý thuyết phân chia hiệu quả thành 4 cặp phạm trù: (1) Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân; (2) Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp; (3) Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối; (4) Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
  • Chuẩn mực kế toán và cấu trúc tài chính: Khóa luận áp dụng định nghĩa doanh thu theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác"), phân tách thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác. Về chi phí, đề tài phân tích giá vốn hàng bán, chi phí tài chính (tập trung vào chi phí lãi vay), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác. Về lợi nhuận, đề tài xác định công thức: $\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Thuế}$, phân rã thành lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính định kỳ các năm 2012, 2013, 2014 của Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua từng năm) và phương pháp tổng hợp, phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố chi phí, doanh thu tác động đến lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các lý luận nền tảng về khái niệm, bản chất và vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với công tác quản trị doanh nghiệp. Tác giả phân tích cụ thể các nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến ba chỉ tiêu tài chính cốt lõi:

  • Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu: Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ; chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; kết cấu mặt hàng tiêu thụ (thay đổi tỷ trọng giữa các mặt hàng có mức sinh lời khác nhau); giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; thị trường tiêu thụ và chính sách bán hàng.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí: Tác giả nhấn mạnh ảnh hưởng của giá thành sản phẩm tiêu thụ, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (xác định bằng: $\text{định mức tiêu hao} \times \text{đơn giá nguyên vật liệu}$), chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương và các khoản trích theo lương), chi phí sản xuất chung (vật liệu, công cụ, khấu hao tài sản cố định phân xưởng, dịch vụ mua ngoài).
  • Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá lợi nhuận: Phân định rõ lợi nhuận gộp, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ các hoạt động khác, đóng vai trò là kết quả tài chính cuối cùng để đánh giá chất lượng hoạt động.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực hiện phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2012-2014:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân thành lập năm 1987, thương hiệu ThiPha Cable cung cấp dây và cáp điện cho hệ thống lưới điện quốc gia (đường dây 500kV, 220kV, 110kV), các dự án ngầm hóa đô thị và các dự án năng lượng nông thôn do WB, ADB, KFW, AFD, JICA tài trợ. Cơ sở hạ tầng sản xuất đạt diện tích 140.000 m² tại Khu công nghiệp Thịnh Phát (Bến Lức, Long An) với công suất 90.000 tấn sản phẩm/năm. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 do TÜV Rheinland chứng nhận; sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế như TCVN, BS, IEC, ASTM, UL, JIS, DIN, AS, CSA, NFC.
  • Trang thiết bị công nghệ: Doanh nghiệp trang bị máy móc nhập khẩu bao gồm máy kéo đồng có ủ, máy tráng thiếc (Nhật Bản), máy đan dây sản xuất cáp đồng trục và cáp điều khiển chống nhiễu (Mỹ), máy bọc nhựa XLPE, PVC chịu nhiệt 105°C (Ý), máy kéo dây (Đức) cùng hệ thống điều khiển tự động PLC và máy vi tính (PC).
  • Phân tích tình hình doanh thu: Tổng doanh thu biến động qua 3 năm: năm 2012 đạt 2.705 ngàn đồng, năm 2013 tăng lên 2.907 ngàn đồng (tăng 15% so với năm 2012), năm 2014 đạt 3.490 ngàn đồng (tăng 34,8% so với năm 2013). Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ doanh thu bán hàng hóa (năm 2013 đạt 1.471 ngàn đồng, tăng 31%; năm 2014 đạt 1.989 ngàn đồng, tăng 39,4%) và doanh thu bán thành phẩm (năm 2013 đạt 1.005 ngàn đồng, tăng 5%; năm 2014 đạt 2.963 ngàn đồng, tăng 31,6%). Doanh thu bất động sản tăng mạnh năm 2013 (đạt 15.220 ngàn đồng, tăng 2262% so với 2012) và năm 2014 đạt 18.970 ngàn đồng (+15,2%). Ngược lại, doanh thu tài chính giảm liên tục (năm 2013 đạt 9.758 ngàn đồng, giảm 23%; năm 2014 đạt 7.344 ngàn đồng, giảm 16,8% do lãi tiền gửi sụt giảm).
  • Phân tích tình hình chi phí: Tổng chi phí năm 2013 là 2.151 ngàn đồng (tăng 17% so với năm 2012), năm 2014 tăng lên 3.009 ngàn đồng (tăng 35,6% so với năm 2013). Tốc độ tăng chi phí năm 2014 (35,6%) vượt tốc độ tăng doanh thu (34,8%). Trong đó, giá vốn hàng bán năm 2013 tăng 19%, năm 2014 tăng 33,9%. Chi phí bán hàng tăng đột biến (năm 2013 tăng 93%, năm 2014 tăng 78,4%) do mở rộng nhân viên bán hàng, phát sinh chi phí nhiên liệu và vận chuyển. Chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay ngắn hạn) năm 2013 giảm 21% nhưng năm 2014 tăng 34,2% (đạt 67.210 ngàn đồng) do nhu cầu vay vốn lưu động mở rộng kinh doanh. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 31% năm 2013 và tăng 18,5% năm 2014.
  • Phân tích tình hình lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 48.531 ngàn đồng, sụt giảm 39,2% (giảm 31.016 ngàn đồng) so với năm 2012. Năm 2014, lợi nhuận sau thuế đạt 48.680 ngàn đồng, chỉ tăng nhẹ 0,8% (tăng 387.149 ngàn đồng theo số liệu phân tích của tác giả) so với năm 2013. Nguyên nhân lợi nhuận sụt giảm do giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu, cộng thêm khoản lợi nhuận khác năm 2014 rơi vào mức âm (giảm 516,8% so với 2013 do chi phí khác tăng 319%).

Bảng tổng hợp biến động các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty qua 3 năm (theo dữ liệu văn bản):

Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 Năm 2013 Biến động 2013/2012 (%) Năm 2014 Biến động 2014/2013 (%)
Tổng doanh thu 2.705 2.907 +15,0% 3.490 +34,8%
- Doanh thu thuần BH & CCDV - 2.627 +16,0% 3.711 +34,3%
- Doanh thu hoạt động tài chính - 9.758 -23,0% 7.344 -16,8%
- Thu nhập khác - 10.522 -48,0% 33.435 +208,5%
Tổng chi phí - 2.151 +17,0% 3.009 +35,6%
- Giá vốn hàng bán - 2.864 +19,0% 3.169 +33,9%
- Chi phí tài chính (lãi vay) - 50.585 -21,0% 67.210 +34,2%
- Chi phí bán hàng - - +93,0% - +78,4%
- Chi phí quản lý doanh nghiệp - - -31,0% - +18,5%
- Chi phí khác - - -53,0% - +319,0%
Lợi nhuận gộp - 195.763 -14,0% 273.543 +39,8%
Lợi nhuận từ HĐKD - 62.070 -35,0% 69.392 +11,7%
Lợi nhuận sau thuế - 48.531 -39,2% 48.680 +0,8%

(Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu trích nguyên văn theo các bảng biểu và phân tích trong văn bản khóa luận).

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty

Trên cơ sở phân tích thực trạng mất cân đối giữa tốc độ tăng chi phí và tăng doanh thu, chương 3 trình bày các nhóm giải pháp:

  • Phương hướng phát triển: Trở thành thương hiệu dây cáp điện được yêu thích và tin cậy tại khu vực Đông Nam Á; giữ vững vị trí dẫn đầu về đổi mới công nghệ; duy trì chuẩn chất lượng BS, IEC, ASTM được chứng nhận bởi TÜV, KEMA; đa dạng hóa sản phẩm và chuẩn hóa quy trình giao hàng.
  • Giải pháp tăng doanh thu: Tăng tốc độ sản xuất nhằm đáp ứng kịp thời các đơn đặt hàng quy mô lớn; thực hiện chính sách giá bán cạnh tranh hơn (do giá thành công ty còn cao hơn mặt bằng chung, biên lợi nhuận định mức hiện từ 5% đến 12%); tiếp tục mở rộng mạng lưới phân phối từ Bắc vào Nam (tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM, Long An, Cần Thơ) và thị trường xuất khẩu (Campuchia, Lào, Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc); linh hoạt hóa các phương thức thanh toán thương mại quốc tế.
  • Giải pháp giảm chi phí: Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu nhập khẩu (đồng, nhôm, nhựa XLPE, PVC) thông qua quản lý hao hụt định mức; phát huy tối đa công suất của hệ thống máy móc tự động hóa PLC/PC để nâng cao năng suất lao động; kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp (do số lượng lao động tăng nhưng năng suất lao động chưa tương xứng); siết chặt định mức chi phí bán hàng (đặc biệt là chi phí vận chuyển, nhiên liệu) và chi phí tài chính bằng việc tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động để giảm áp lực lãi vay ngắn hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát trong giai đoạn 2012-2014 với những kết quả cụ thể:

  • Về doanh thu: Khẳng định sự tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu (năm 2013 tăng 15%, năm 2014 tăng 34,8%), trong đó hai mảng trụ cột là bán hàng hóa và thành phẩm cáp điện đóng vai trò chi phối.
  • Về chi phí và lợi nhuận: Phát hiện điểm nghẽn nghiêm trọng trong quản trị chi phí khi tốc độ tăng chi phí năm 2014 (35,6%) đã vượt qua tốc độ tăng trưởng doanh thu (34,8%). Giá vốn hàng bán cùng chi phí bán hàng gia tăng liên tục đã bào mòn lợi nhuận gộp, dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2013 sụt giảm sâu (-39,2%) và năm 2014 gần như đi ngang (+0,8%), không tương xứng với quy mô mở rộng sản lượng.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đặc thù của ngành sản xuất cáp điện (biến động giá nguyên liệu kim loại màu quốc tế, máy móc thiết bị nhập khẩu, chi phí logistics) và đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính khả thi gắn liền với thực tiễn sản xuất tại nhà máy Bến Lức - Long An và mạng lưới tiêu thụ của ThiPha Cable.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận xuất phát từ giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn chuỗi dữ liệu: Số liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2012-2014), chưa phản ánh được đầy đủ biến động của chu kỳ kinh doanh dài hạn và các biến động kinh tế vĩ mô sau năm 2014.
  • Giới hạn thời gian khảo sát: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 12 tuần nên việc tiếp cận các số liệu chi tiết về chi phí định mức nội bộ của từng phân xưởng sản xuất còn hạn chế; một số số liệu trình bày trong văn bản gốc có sự không đồng nhất về đơn vị biểu diễn quy mô tiền tệ giữa các bảng biểu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính sang các năm tiếp theo nhằm kiểm chứng hiệu quả thực tế của các giải pháp tiết kiệm chi phí đã đề xuất.
  • Đi sâu phân tích kế toán quản trị, bóc tách giá thành sản xuất chi tiết cho từng dòng sản phẩm chuyên biệt (cáp cao thế 132kV, cáp trung thế, cáp chống cháy, dây dân dụng).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc phân tích kết quả kinh doanh và chi phí thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô lớn.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Nội dung phân tích mối tương quan giữa doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và lợi nhuận tại Chương 2. Đây là minh chứng cụ thể cho hiện tượng doanh thu tăng trưởng cao nhưng lợi nhuận suy giảm do quản trị chi phí và giá vốn chưa hiệu quả.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất dây cáp điện và vật tư kỹ thuật: Có thể tham khảo phương pháp rà soát các yếu tố ảnh hưởng từ nguyên vật liệu nhập khẩu, máy móc công nghệ đến chính sách định giá bán hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát có quy mô sản xuất và địa bàn hoạt động chính ở đâu? Theo văn bản, công ty có trụ sở tại Quận Bình Tân, TP.HCM và sở hữu nhà máy sản xuất diện tích 140.000 m² đặt tại Khu công nghiệp Thịnh Phát, Bến Lức, Long An. Công ty cung cấp hàng năm 90.000 tấn sản phẩm dây và cáp điện cho thị trường trong nước (hệ thống truyền tải 110kV - 500kV, mạng lưới phân phối tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM, Long An, Cần Thơ) và xuất khẩu sang Campuchia, Lào, Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc.

2. Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2012-2014? Lợi nhuận sau thuế có xu hướng suy giảm rõ rệt: năm 2013 đạt 48.531 ngàn đồng, giảm 31.016 ngàn đồng (tương ứng giảm 39,2%) so với năm 2012. Đến năm 2014, lợi nhuận sau thuế đạt 48.680 ngàn đồng, chỉ tăng nhẹ 0,8% so với năm 2013 và vẫn thấp hơn nhiều so với năm 2012.

3. Tại sao chi phí bán hàng của công ty lại tăng mạnh trong 2 năm 2013 và 2014? Văn bản nêu rõ chi phí bán hàng tăng 93% trong năm 2013 và tiếp tục tăng 78,4% trong năm 2014 do doanh nghiệp đẩy mạnh các hoạt động bán hàng, tuyển dụng thêm nhiều nhân viên kinh doanh mới, đồng thời chi phí nhiên liệu và chi phí vận chuyển phục vụ lưu thông hàng hóa gia tăng đáng kể.

4. Dây chuyền sản xuất của Thịnh Phát sử dụng các công nghệ, máy móc từ những quốc gia nào? Doanh nghiệp đầu tư máy móc hiện đại nhập khẩu bao gồm máy kéo đồng có ủ và máy tráng thiếc của Nhật Bản, máy đan dây của Mỹ, máy bọc nhựa XLPE/PVC chịu nhiệt 105°C của Ý, máy kéo dây của Đức cùng hệ thống điều khiển tự động hóa PLC/PC và thiết bị kiểm nghiệm chất lượng từ Anh, Hàn Quốc, Nhật Bản.

5. Công ty áp dụng chính sách định giá bán sản phẩm như thế nào? Công ty xác định giá bán sản phẩm dựa trên giá thành sản xuất cộng với tỷ lệ phần trăm lợi nhuận theo chính sách công ty (mức lợi nhuận quy định dao động từ 5% đến 12% trên giá thành sản phẩm) kết hợp theo dõi biến động giá nguyên vật liệu (đồng, nhôm) trên thị trường quốc tế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Kim Hoa đã phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát trong giai đoạn 2012-2014. Qua hệ thống phân tích định lượng, đề tài chỉ ra nghịch lý tăng trưởng doanh thu đi kèm sụt giảm hiệu quả lợi nhuận do sự gia tăng nhanh chóng của giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí lãi vay ngắn hạn. Các giải pháp đề xuất tại chương cuối tập trung trực diện vào việc khai thác công nghệ tự động hóa, quản trị định mức hao hụt nguyên vật liệu và hoàn thiện chính sách giá bán nhằm cải thiện biên lợi nhuận cho doanh nghiệp. Công trình là một tài liệu khảo cứu thực tế có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh trong khối doanh nghiệp sản xuất.