Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất nhập khẩu giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế đối ngoại của Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa và quá trình thực thi các cam kết quốc tế thuộc Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) hay Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA). Cùng với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự cải thiện đời sống nhân dân, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nhiên liệu phục vụ giao thông vận tải, điện lực, xây dựng và sản xuất công nghiệp tại Việt Nam liên tục gia tăng, đạt mức bình quân khoảng 12 đến 15 triệu tấn mỗi năm. Xăng dầu là mặt hàng chiến lược, đầu vào thiết yếu của toàn bộ nền kinh tế, song nguồn cung trong nước chưa đáp ứng đủ nên thị trường nội địa phụ thuộc phần lớn vào nguồn nhập khẩu.

Dù thị trường trong nước đã hình thành mạng lưới phân phối và có nhiều chủ thể tham gia, hoạt động quản lý nhà nước vẫn bộc lộ nhiều bất cập như tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, các kẽ hở trong tạm nhập tái xuất và sự lúng túng trong điều hành giá khi thị trường thế giới biến động. Mặt khác, thị trường xăng dầu nội địa vẫn mang tính độc quyền nhà nước cao, chưa vận hành đầy đủ theo cơ chế thị trường. Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú là một trong 29 thương nhân đầu mối được Bộ Thương mại cấp phép nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu, với hạn ngạch bình quân khoảng 400.000 m³/năm, chiếm gần 5% thị phần nhập khẩu cả nước. Tuy nhiên, doanh nghiệp gặp nhiều trở ngại do biến động giá thế giới, chính sách thuế, thủ tục hải quan rườm rà, cùng các hạn chế nội tại về năng lực vốn, cơ sở hạ tầng kho bãi, nhân sự nghiệp vụ và sự phụ thuộc vào các thị trường cung ứng truyền thống.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Luận giải cơ sở lý luận và nhận diện các nhân tố tác động đến thị trường nhập khẩu xăng dầu tại Việt Nam.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu xăng dầu của Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú giai đoạn 2014 – 2016 và đánh giá kết quả thực hiện.
    3. Đề xuất quan điểm, giải pháp cải thiện tình hình kinh doanh nhập khẩu xăng dầu tại công ty nhằm vận hành theo đúng quy luật thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Hoạt động kinh doanh xăng dầu tại công ty có những điểm mạnh nào cần phát huy và còn hạn chế ở điểm nào để cải thiện?
    2. Yếu tố nào gây ra khó khăn, cản trở đến quá trình nhập khẩu xăng dầu của công ty?
    3. Bước vào thời kỳ hội nhập cùng với những biến động của giá xăng dầu thế giới có chiều hướng gia tăng do ảnh hưởng độc quyền của nhóm nước xuất khẩu và nhu cầu ngày càng nhiều thì việc nhập khẩu bị ảnh hưởng như thế nào?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh nhập khẩu xăng dầu của Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú.
    • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016 và cập nhật diễn biến giá xăng dầu 5 tháng đầu năm 2017. Thời gian thực hiện đề tài kéo dài 14 tuần, từ ngày 20/02/2017 đến ngày 27/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành kinh tế đối ngoại và quản trị kinh doanh quốc tế, kết hợp các phương pháp phân tích thực tiễn:

  • Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành:
    • Khái niệm và đặc trưng xăng dầu: Định danh là các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ dùng làm nhiên liệu (xăng động cơ, dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazút, nhiên liệu máy bay; không bao gồm khí hóa lỏng), có tính chất vật lý dễ bay hơi, dễ cháy nổ, là tài nguyên hữu hạn không thể tái sinh và là đầu vào huyết mạch chi phối toàn bộ giá cả xã hội (hiện tượng giá cánh kéo).
    • Khái niệm và hình thức nhập khẩu: Nhập khẩu xăng dầu gồm 3 khâu chính là lập kế hoạch, thực hiện nhập khẩu và theo dõi giám sát. Văn bản phân loại 5 hình thức: Nhập khẩu tự doanh, nhập khẩu ủy thác, nhập khẩu hàng đổi hàng, nhập khẩu liên doanh và nhập khẩu tái xuất (sử dụng L/C giáp lưng - Back to Back L/C).
    • Quy trình nghiệp vụ xuất nhập khẩu: Phân tích các bước từ nghiên cứu thị trường nước ngoài; lựa chọn phương thức giao dịch (giao dịch thông thường trực tiếp/trung gian gồm hỏi giá, chào hàng, đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận; buôn bán đối lưu với 7 hình thức; đấu giá quốc tế; đấu thầu quốc tế rộng rãi/hạn chế; hội chợ triển lãm); đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương; tổ chức thực hiện hợp đồng (xin giấy phép, thanh toán qua L/C, CAD hoặc TTR, thuê tàu theo điều kiện giao hàng Incoterms như EXW, FAS, FCA, FOB, CFR, CPT, mua bảo hiểm hàng hóa, khai báo hải quan, kiểm tra chất lượng và thanh lý hợp đồng).
    • Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng: Phân tách thành nhóm nhân tố bên ngoài (chính trị - pháp luật, chính sách thương mại tự do hoặc bảo hộ mậu dịch, biến động tỷ giá hối đoái, biến động cung - cầu thế giới, chính sách sản lượng của Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC, hệ thống tài chính ngân hàng, hạ tầng giao thông vận tải - viễn thông) và nhóm nhân tố bên trong (bộ máy quản lý, trình độ cán bộ nghiệp vụ, nguồn vốn tài chính và năng lực công nghệ).
    • Tổng quan kinh nghiệm quốc tế: Phân tích cơ chế quản lý giá của Trung Quốc (Ủy ban Cải cách và Phát triển Kinh tế Quốc gia - NDRC rút chu kỳ theo dõi giá từ 22 ngày xuống 10 ngày làm việc từ ngày 26/03/2013), Indonesia (chính sách trợ giá xăng Premium của Pertamina và điều kiện điều chỉnh khi giá dầu vượt 15% ngưỡng 105 USD/thùng), Malaysia (Bộ Thương mại và Tiêu dùng quản lý, bỏ trợ giá RON 97 từ tháng 07/2010, duy trì trợ giá RON 95) và Singapore (thị trường tự do do các hãng SPC, Shell, ESSO, Caltex tự định giá).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu kim ngạch, sản lượng, thị trường, cơ cấu mặt hàng qua các năm 2014, 2015, 2016 và so sánh mức tiêu thụ bình quân của Việt Nam với các quốc gia trong khu vực.
    • Phương pháp mô hình hóa: Xây dựng sơ đồ khung khái niệm các hình thức nhập khẩu và sơ đồ khung phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động nhập khẩu xăng dầu.
    • Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Đánh giá thực tiễn điều hành giá xăng dầu quốc tế để rút ra 4 bài học cho Việt Nam.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp dữ liệu từ các văn bản pháp luật, báo cáo ngành và tài nguyên trực tuyến.
    • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong hoạt động nhập khẩu của công ty.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban của Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú (báo cáo tài chính, biểu đồ kim ngạch nhập khẩu, cơ cấu thị trường, thông tin đội tàu); số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, Bộ Thương mại; dữ liệu quốc tế từ Globalpetrolprices, Báo Kinh tế Sài Gòn và chuyên trang Người đồng hành (NDH).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Phần mở đầu

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của khóa luận. Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu tiêu thụ xăng dầu nội địa 12 – 15 triệu tấn/năm và sự phụ thuộc vào nguồn cung nhập khẩu. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu gồm 3 nhiệm vụ chính, 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, đối tượng nghiên cứu là hoạt động nhập khẩu xăng dầu của Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú, phạm vi không gian tại trụ sở doanh nghiệp, phạm vi thời gian từ 2014 đến 2016 cùng cấu trúc toàn bài chia thành 5 chương nội dung chính.

Chương 2: Lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh nhập khẩu và sự cấp thiết phải nâng cao hiệu quả nhập khẩu xăng dầu của Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú

Chương này cung cấp cơ sở lý luận nền tảng và phân tích tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả nhập khẩu. Tác giả phân tích chi tiết bản chất thương mại của 5 hình thức nhập khẩu, các bước nghiệp vụ ngoại thương, các điều kiện Incoterms và phương thức thanh toán quốc tế (L/C, TTR, CAD). Phân tích 6 đặc trưng kỹ thuật - kinh tế của mặt hàng xăng dầu (chất lỏng dễ cháy nổ, hàng hóa chiến lược, vai trò an ninh quốc phòng, độ nhạy cảm cao gây lạm phát qua giá cánh kéo, phụ thuộc nhập khẩu và biến động bởi OPEC).

Chương 2 cũng so sánh dữ liệu tiêu thụ xăng dầu bình quân đầu người theo Globalpetrolprices (Việt Nam đạt 0,21 lít/người/ngày, tương đương 75,6 lít/năm vào tháng 08/2016, xếp thứ 55/170 quốc gia về mức giá). Đồng thời, tác giả nghiên cứu cơ chế định giá của Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Singapore và tổng hợp 4 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: tính chất hàng hóa đặc biệt cần nhà nước can thiệp kiểm soát giá; yêu cầu thống nhất một giá trên toàn quốc; kiểm soát tính độc quyền tự nhiên; và điều tiết lợi nhuận định mức để bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết 5 phương pháp nghiên cứu được tác giả ứng dụng: phương pháp so sánh số liệu theo chuỗi thời gian 2014 – 2016; phương pháp mô hình hóa thông qua các khung khái niệm và phân tích nhân tố; phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm điều hành chính sách giá khu vực Châu Á; phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp từ cơ quan hải quan và ấn phẩm chuyên ngành; cùng phương pháp phân tích ma trận SWOT áp dụng riêng cho hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp.

Chương 4: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu xăng dầu của Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú

Chương 4 tập trung phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2016. Tác giả mô tả lịch sử hình thành, bộ máy nhân sự, quy chế lựa chọn nhà cung cấp và quy trình thực hiện hợp đồng ngoại thương. Nội dung phản ánh chi tiết:

  • Kim ngạch và cơ cấu mặt hàng: Đánh giá tỷ trọng nhập khẩu các sản phẩm chính gồm xăng Mogas 92 (A92), xăng Mogas 95 (A95) và dầu Diesel (DO).
  • Hình thức và thị trường: Phân tích các điều kiện giao hàng, tỷ trọng sản lượng nhập khẩu từ các thị trường chính như Singapore, Hàn Quốc, Malaysia, Trung Quốc và Thái Lan.
  • Diễn biến giá 5 tháng đầu năm 2017: Phân tích tác động của sự kiện chính trị Syria khiến giá xăng A92 vượt 67 USD/thùng (ngày 12/04/2017) và số liệu hải quan quý 1/2017 cả nước nhập hơn 2,95 triệu tấn (trị giá gần 1,59 tỷ USD).
  • Đánh giá kết quả: Nêu bật việc hoàn thành chỉ tiêu nhập khẩu bình quân 400.000 m³/năm, chiếm gần 5% thị phần cả nước. Đồng thời chỉ rõ 4 hạn chế lớn: hạn chế về biên lợi nhuận, hạn chế về đa dạng hóa thị trường, hạn chế về cơ cấu chủng loại và hạn chế về kiểm soát chất lượng. Nguyên nhân khách quan do thuế và thủ tục hải quan rườm rà; nguyên nhân chủ quan do vốn mỏng, phụ thuộc vốn vay, thiếu nhân sự hiện trường tại kho gửi hàng và dung lượng kho bãi hạn chế. Phân tích ma trận SWOT được tổng hợp tại Bảng 4.8.

Chương 5: Phương hướng hoạt động kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu xăng dầu của Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú

Chương 5 xây dựng định hướng kinh doanh 2017 – 2020 gắn với Kế hoạch nhập khẩu của công ty giai đoạn 2017 – 2019 (Bảng 5.1). Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm 2 nhóm:

  1. Nhóm giải pháp cho doanh nghiệp: Đẩy mạnh nghiên cứu và mở rộng thị trường nhập khẩu mới; đa dạng hóa đối tác kết hợp củng cố bạn hàng truyền thống; tăng cường huy động các nguồn vốn tài chính; hoàn thiện trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ xuất nhập khẩu; đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất, kho bãi dự trữ và đội tàu vận tải.
  2. Nhóm khuyến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện chính sách quản lý thị trường xăng dầu; tăng quyền tự chủ định giá và kinh doanh cho doanh nghiệp đầu mối; xây dựng chính sách điều hành tỷ giá hối đoái hợp lý nhằm giảm thiểu rủi ro biến động ngoại tệ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp các dữ liệu định lượng và phát hiện thực tiễn về thị trường xăng dầu Việt Nam cũng như hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú:

Bảng tổng hợp dữ liệu tiêu thụ và nhập khẩu xăng dầu

Chỉ tiêu / Thị trường Số liệu ghi nhận trong văn bản Nguồn trích dẫn / Thời điểm
Tiêu thụ bình quân đầu người tại VN 0,21 lít/người/ngày (75,6 lít/người/năm) Globalpetrolprices (Tháng 08/2016)
Nhu cầu tiêu thụ cả nước 12 – 15 triệu tấn/năm Báo cáo ngành
Giá xăng trung bình thế giới 1,02 USD/lít (Việt Nam xếp thứ 55/170 nước) Globalpetrolprices (22/02/2017)
Thị phần nhập khẩu của Dương Đông - Hoà Phú Gần 5% thị phần cả nước (khoảng 400.000 m³/năm) Bộ Thương mại cấp phép
Thị phần tiêu thụ của Petrolimex Khoảng 60% thị phần cả nước Số liệu so sánh ngành
Tổng nhập khẩu xăng dầu cả nước Quý 1/2017 Hơn 2,95 triệu tấn (gần 1,59 tỷ USD, tăng 7,2% lượng, 74,6% trị giá) Tổng cục Hải quan (2017)
Nhập khẩu từ Singapore (Tháng 03/2017) 481.000 tấn (tăng 26,4% so với tháng trước) Tổng cục Hải quan (2017)
Nhập khẩu từ Malaysia (Tháng 03/2017) 368.000 tấn (tăng 191,1% so với tháng trước) Tổng cục Hải quan (2017)
Nhập khẩu từ Hàn Quốc (Tháng 03/2017) 305.000 tấn (tăng 89,1% so với tháng trước) Tổng cục Hải quan (2017)
Nhập khẩu từ Trung Quốc (Tháng 03/2017) 122.000 tấn Tổng cục Hải quan (2017)
Biến động giá xăng A92 ngày 12/04/2017 Vượt 67 USD/thùng (cao nhất trong vòng 2 tháng) Báo Kinh tế Sài Gòn (2017)

Đóng góp và giải pháp đề xuất:

  • Đối với doanh nghiệp: Đưa ra 5 giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về dòng vốn (tăng cường huy động vốn), nhân lực (đào tạo nghiệp vụ giao nhận kho cảng), hạ tầng (mở rộng dung tích bồn chứa, khai thác đội tàu vận tải biển) và thương mại (mở rộng đối tác ngoài các thị trường truyền thống).
  • Đối với cơ quan quản lý: Khuyến nghị 3 định hướng hoàn thiện cơ chế điều hành giá theo tín hiệu thị trường, nâng cao quyền tự chủ cho các đầu mối tư nhân và ổn định chính sách tỷ giá hối đoái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu tài chính và thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp được giới hạn khảo sát trong giai đoạn 2014 – 2016 và số liệu giá cập nhật đến tháng 05/2017.
    • Khóa luận là công trình nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) tại Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú, phản ánh đặc thù của doanh nghiệp đầu mối tư nhân quy mô vừa (chiếm ~5% thị phần), chưa bao quát toàn bộ đặc tính vận hành của các tập đoàn nhà nước chi phối lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2017 để theo dõi và kiểm chứng kết quả thực hiện Kế hoạch nhập khẩu 2017 – 2019 và Phương hướng kinh doanh 2017 – 2020 của công ty.
    • Đánh giá sâu hơn tác động từ việc thực thi đầy đủ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như VKFTA, ATIGA tới biểu thuế nhập khẩu xăng dầu và chiến lược đa dạng hóa thị trường của các doanh nghiệp đầu mối.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích trong lĩnh vực Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh và Logistics thương mại quốc tế:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên thực hiện đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Thương mại quốc tế, Quản trị xuất nhập khẩu; cán bộ phụ trách hợp đồng, thanh toán quốc tế và giao nhận hàng hóa tại các doanh nghiệp kinh doanh năng lượng.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Khung hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ ngoại thương đối với mặt hàng đặc thù (Incoterms, L/C, CAD, kiểm định chất lượng xăng dầu); khung phân tích ma trận SWOT; cùng các bài học kinh nghiệm điều hành giá năng lượng quốc tế rút ra cho thị trường Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị thế và quy mô nhập khẩu xăng dầu của Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú là một trong 29 doanh nghiệp được Bộ Thương mại cấp phép nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu trực tiếp. Doanh nghiệp chiếm tỷ trọng gần 5% thị phần nhập khẩu cả nước, hoàn thành chỉ tiêu nhập khẩu bình quân hàng năm khoảng 400.000 m³ theo phân giao của cơ quan quản lý.

2. Mức tiêu thụ xăng dầu bình quân đầu người của Việt Nam so với khu vực được tác giả trích dẫn số liệu ra sao?
Theo dữ liệu Globalpetrolprices tính đến tháng 08/2016 được trích dẫn trong Chương 2, tiêu thụ xăng dầu bình quân đầu người tại Việt Nam đạt 0,21 lít/người/ngày (tương đương 75,6 lít/năm), mức này thấp hơn hầu hết các nước trong khu vực như Thái Lan, Indonesia và Singapore.

3. Khóa luận chỉ ra những nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến hạn chế trong hoạt động nhập khẩu của công ty?
Các nguyên nhân chủ quan bao gồm: tiềm lực tài chính còn mỏng, vốn tự có nhỏ và phụ thuộc chủ yếu vào vốn vay ngân hàng; cán bộ phòng kinh doanh nhập khẩu thiếu kinh nghiệm chuyên môn sâu và thiếu nhân lực trực tiếp làm thủ tục giao nhận tại các kho gửi hàng; công tác nghiên cứu thị trường chưa chủ động tìm đối tác mới (chủ yếu phụ thuộc Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore); hạ tầng kho dự trữ bảo quản không đủ sức chứa.

4. Cơ chế điều hành giá xăng dầu của Trung Quốc được phân tích có điểm gì đáng chú ý?
Tại Trung Quốc, giá do Ủy ban Cải cách và Phát triển Kinh tế Quốc gia (NDRC) kiểm soát. Ngày 26/03/2013, NDRC đã tuyên bố hủy bỏ mốc biên độ dao động 4% và rút ngắn thời gian theo dõi giá dầu thế giới (Brent, Dubai, Cinta) từ 22 ngày xuống còn 10 ngày làm việc để phản ánh sát hơn điều kiện thị trường.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào từ phía Nhà nước để hỗ trợ thị trường xăng dầu?
Tác giả khuyến nghị Nhà nước thực hiện 3 nhóm giải pháp: hoàn thiện chính sách quản lý xăng dầu (giảm bớt thủ tục hành chính và hải quan rườm rà); tăng quyền tự chủ kinh doanh và tự định giá cho các doanh nghiệp đầu mối theo cơ chế thị trường; và xây dựng chính sách điều hành tỷ giá hối đoái hợp lý nhằm giảm thiểu rủi ro ngoại tệ cho doanh nghiệp nhập khẩu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Lê Thanh Xuân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị kinh doanh nhập khẩu và phân tích sâu sắc các đặc thù kinh tế - kỹ thuật của mặt hàng xăng dầu. Dựa trên nguồn dữ liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2016 tại Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú kết hợp kinh nghiệm quốc tế, công trình đã làm rõ vị thế thị phần gần 5% của doanh nghiệp cũng như những điểm nghẽn về vốn, kho bãi, nhân sự và cơ chế chính sách. Các giải pháp và khuyến nghị quản lý được xây dựng có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2017 – 2020 và cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu thương mại quốc tế ngành năng lượng.