Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam thúc đẩy nhu cầu đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp. Đi cùng với quy mô vốn đầu tư lớn và yêu cầu kỹ thuật phức tạp là các rủi ro tiềm tàng trong quá trình thi công xây lắp, có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về tài chính, kéo dài tiến độ và làm suy giảm chất lượng công trình. Nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng - lắp đặt (thuộc nhóm bảo hiểm tài sản và kỹ thuật) đóng vai trò là công cụ chuyển giao và khắc phục hậu quả rủi ro, bảo đảm sự ổn định tài chính cho chủ đầu tư và nhà thầu.

Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ cạnh tranh ngày càng khốc liệt và kinh tế vĩ mô giai đoạn 2010–2013 có nhiều biến động (cắt giảm đầu tư công, thắt chặt tín dụng, bất động sản suy giảm), hoạt động khai thác bảo hiểm xây dựng - lắp đặt tại các doanh nghiệp bảo hiểm gặp không ít trở ngại. Nhận diện các vấn đề thực tiễn đó, tác giả thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích toàn diện công tác khai thác nghiệp vụ này tại Công ty Bảo hiểm BIDV Hà Nội (thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIC).

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng - lắp đặt và các tiêu chí đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động khai thác.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng - lắp đặt tại Công ty Bảo hiểm BIDV Hà Nội trong giai đoạn 2010–2013 (tập trung vào giai đoạn 2011–2013).
  3. Xác định các cơ hội, thách thức và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả khai thác nghiệp vụ này trong các năm tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng - lắp đặt cùng toàn bộ hoạt động khai thác nghiệp vụ này. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty Bảo hiểm BIDV Hà Nội (với dữ liệu thực tế tại Phòng Kinh doanh số 4 và các phòng nghiệp vụ liên quan); phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thực tế giai đoạn 2010–2013 và phương hướng mục tiêu năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề dựa trên các nguyên lý bảo hiểm tài sản kỹ thuật phi nhân thọ tiêu chuẩn quốc tế (đặc biệt là mẫu đơn bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng - CAR và đơn bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt - EAR do Munich Re phát triển) cùng hệ thống quy phạm pháp luật bảo hiểm tại Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987.
  • Quyết định số 253/TCQĐ ngày 07/08/1991 của Bộ Tài chính cho phép Bảo Việt triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng và lắp đặt.
  • Thông tư số 105-TC/ĐT ngày 08/12/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểm các công trình xây dựng.
  • Quyết định số 663 TC/QĐ-TCNH ngày 24/06/1995 của Bộ Tài chính ban hành quy tắc, biểu phí, phụ phí và mức khấu trừ bảo hiểm xây dựng và lắp đặt.
  • Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/04/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quy tắc bảo hiểm xây dựng - lắp đặt.
  • Các quy định tại Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp về nghĩa vụ tham gia bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc đối với nhà thầu, tư vấn xây dựng.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác nghiệp vụ được xác định thông qua các công thức:

  • Hiệu quả khai thác theo doanh thu: $$H_d = \frac{\text{Doanh thu phí nghiệp vụ}}{\text{Chi phí khai thác}}$$ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí khai thác bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
  • Hiệu quả khai thác theo lợi nhuận: $$H_e = \frac{\text{Lợi nhuận nghiệp vụ}}{\text{Chi phí khai thác}}$$ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí khai thác tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu chuỗi số liệu thứ cấp qua các năm. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC), báo cáo hoạt động khai thác bảo hiểm gốc của Công ty Bảo hiểm BIDV Hà Nội giai đoạn 2010–2013, cùng các số liệu thống kê từ Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam và Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng lắp đặt

Chương I tập trung làm rõ những đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của ngành xây dựng - lắp đặt chi phối hoạt động bảo hiểm:

  • Sản xuất xây dựng mang tính lưu động cao, máy móc và con người phải di chuyển liên tục qua từng địa điểm trong khi công trình cố định tại chỗ;
  • Chu kỳ sản xuất kéo dài làm tăng mức độ tích tụ và phân tán rủi ro theo thời gian;
  • Sản phẩm có tính đơn chiếc, sản xuất theo đơn đặt hàng thông qua đấu thầu;
  • Thi công chủ yếu ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của điều kiện khí hậu, thời tiết, địa chất và thủy văn.

Về lịch sử hình thành, đơn bảo hiểm kỹ thuật đầu tiên trên thế giới xuất hiện năm 1859 tại Anh; đơn bảo hiểm xây dựng đầu tiên được cấp năm 1929 cho công trình cầu Lambeth qua sông Thames (Luân Đôn). Tại Việt Nam, sau Quyết định 253/TCQĐ năm 1991, đơn bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt (EAR) đầu tiên được cấp cho trạm thu phát vệ tinh mặt đất Láng Trung (dự án liên doanh giữa Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và Hãng Telstra - Úc).

Nội dung nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng và lắp đặt được phân tích chi tiết:

  • Người được bảo hiểm: Chủ đầu tư (bên A), nhà thầu chính (bên B), các nhà thầu phụ, kiến trúc sư và kỹ sư tư vấn (không bao gồm trách nhiệm nghề nghiệp chuyên môn của tư vấn).
  • Đối tượng bảo hiểm: Công trình xây dựng, máy móc thiết bị thi công, chi phí dọn dẹp hiện trường sau tổn thất, tài sản sẵn có trên/xung quanh công trường thuộc quyền quản lý của người được bảo hiểm, và trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba. Nếu giá trị phần lắp đặt vượt quá 50% tổng số tiền bảo hiểm thì cấp đơn bảo hiểm lắp đặt; nếu giá trị xây dựng lớn hơn 50% thì áp dụng đơn bảo hiểm xây dựng.
  • Phạm vi bảo hiểm và loại trừ: Phạm vi bảo hiểm bao gồm các rủi ro bất ngờ, không lường trước được (thiên tai: động đất, lũ lụt, bão; tai nạn do con người: trộm cắp, bất cẩn, cháy nổ). Rủi ro loại trừ gồm rủi ro chung (chiến tranh, hạt nhân, hành động cố ý, gián đoạn công việc) và loại trừ phần vật chất (lỗi thiết kế, hỏng hóc cơ khí/điện nội tại, chi phí khắc phục vật liệu lỗi).
  • Thời hạn bảo hiểm: Gồm giai đoạn lưu kho tại công trường (tối đa 3 tháng), giai đoạn thi công xây lắp, giai đoạn kiểm nghiệm/chạy thử (chạy thử máy tối đa 4 tuần đối với bảo hiểm lắp đặt), và thời gian bảo hành.
  • Phí bảo hiểm: Cấu thành từ phí bảo hiểm cơ bản, phụ phí tiêu chuẩn (động đất, bão lũ) và phụ phí mở rộng. Biểu phí của doanh nghiệp không được thấp hơn 80% mức phí tham khảo trên thị trường nhằm bảo đảm năng lực thanh toán và hạn chế cạnh tranh không lành mạnh.
  • Quy trình giải quyết tổn thất: Gồm 3 bước: tiếp nhận thông báo tổn thất và yêu cầu giám định; tiến hành giám định hiện trường (lập biên bản, thu thập chứng từ, đánh giá nguyên nhân); giải quyết bồi thường trong thời hạn luật định 30 ngày kể từ khi chấp nhận khiếu nại hợp lệ.

Chương II: Thực trạng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại Công ty bảo hiểm Đầu tư và Phát triển Hà Nội

Chương II giới thiệu cấu trúc tổ chức và kết quả kinh doanh của đơn vị. Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm BIDV (BIC) thành lập trên cơ sở BIDV mua lại phần vốn góp của Tập đoàn QBE (Úc) trong Liên doanh Bảo hiểm Việt Úc (hoạt động từ 1999) và chính thức vận hành dưới tên BIC từ ngày 01/01/2006. Ngày 01/10/2010, BIC chuyển đổi thành Tổng công ty cổ phần với vốn điều lệ 660 tỷ đồng, sau đó niêm yết cổ phiếu trên HOSE vào ngày 06/09/2011 (mã: BIC). Công ty Bảo hiểm BIDV Hà Nội hiện có 7 phòng kinh doanh (Phòng 1, 2, 4, 5, 6, 8, 9).

Năm 2013, tổng doanh thu phí bảo hiểm phát sinh của BIC đạt 894,94 tỷ đồng (tăng 18,17% so với năm 2012, đạt 105,3% kế hoạch), trong đó doanh thu phí gốc đạt 792,26 tỷ đồng (tăng 18,2%), doanh thu nhận tái bảo hiểm đạt 102,68 tỷ đồng (tăng 22,24%).

Tại Công ty Bảo hiểm BIDV Hà Nội, nghiệp vụ bảo hiểm tài sản và kỹ thuật cùng nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới luôn là hai trụ cột chính, chiếm tỷ trọng lần lượt 38–40% và 28–30% tổng doanh thu bảo hiểm gốc qua các năm.

Tác giả tổng hợp dữ liệu thực tế về tình hình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng - lắp đặt của BIC Hà Nội giai đoạn 2011–2013:

Chỉ tiêu đánh giá Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1. Số lượng đơn bảo hiểm Đơn 44 50 45
2. Phí bảo hiểm bình quân/đơn Triệu đồng/đơn 330,38 426,30 500,67
3. Tốc độ tăng phí bảo hiểm % — 146,63 105,71
4. Doanh thu phí nghiệp vụ Triệu đồng 14.537 21.315 22.530
5. Tổng chi cho khai thác nghiệp vụ Triệu đồng 9.762 14.563 15.305
6. Chi đề phòng hạn chế tổn thất Triệu đồng 450 765 683
- Tỷ lệ Chi ĐPHCTT / Doanh thu % 3,09 3,58 3,03
- Tỷ lệ Chi ĐPHCTT / Tổng chi khai thác % 4,65 5,25 4,46
- Tốc độ tăng chi ĐPHCTT % — 70,00 -10,71
7. Lợi nhuận trước thuế nghiệp vụ Triệu đồng 4.775 6.752 7.225
8. Hiệu quả theo doanh thu ($H_d$) Lần 1,489 1,463 1,472
9. Hiệu quả theo lợi nhuận trước thuế ($H_e$) Lần 0,489 0,463 0,472
10. Hiệu quả sử dụng sau thuế Lần 0,377 0,357 0,363

Dữ liệu cho thấy số lượng đơn bảo hiểm tăng từ 44 đơn (năm 2011) lên 50 đơn (năm 2012), nhưng giảm xuống 45 đơn vào năm 2013 do chính sách thắt chặt tài khóa và kiểm soát tín dụng bất động sản. Tuy nhiên, phí bình quân trên một đơn tăng trưởng liên tục từ 330,38 triệu đồng (2011) lên 500,67 triệu đồng (2013), phản ánh quy mô và giá trị công trình tham gia bảo hiểm ngày càng lớn.

Công tác đề phòng hạn chế tổn thất chiếm tỷ trọng 4,46%–5,25% tổng chi phí. Các chỉ số hiệu quả khai thác theo doanh thu và lợi nhuận tương đối ổn định nhưng có xu hướng giảm nhẹ so với năm 2011 do năm 2013 áp lực bồi thường tăng và chi phí khai thác chịu tác động của lạm phát.

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng - lắp đặt tại Công ty bảo hiểm BIDV Hà Nội

Chương III phân tích các nhân tố tác động và giải pháp thực hiện:

  • Thuận lợi: Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) năm 2013 đạt trên 21,6 tỷ USD (tăng 54,5% so với cùng kỳ, gồm 14,3 tỷ USD từ 1.275 dự án cấp mới và 7,3 tỷ USD từ 472 lượt dự án tăng vốn); quy định pháp lý buộc nhà thầu tham gia bảo hiểm trách nhiệm; đặc biệt là quan hệ hợp tác toàn diện với ngân hàng mẹ BIDV qua kênh Bancassurance và sự hỗ trợ tái bảo hiểm từ các định chế quốc tế như Munich Re, Swiss Re, Lloyd's.
  • Khó khăn: Sự cạnh tranh từ các công ty bảo hiểm nước ngoài có tiềm lực tài chính lớn; xu hướng cạnh tranh không lành mạnh thông qua hạ phí bảo hiểm dưới mức sàn kỹ thuật; tỷ lệ bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại của toàn BIC năm 2013 tăng 1,3% lên mức 35,4%.

Phương hướng năm 2014 của công ty là tập trung vào các nghiệp vụ có lợi thế cạnh tranh cao (bảo hiểm xây dựng, hàng hóa vận chuyển, bảo hiểm trách nhiệm), duy trì kiểm soát rủi ro và tăng cường khai thác hệ thống khách hàng vay vốn từ BIDV.

Các nhóm giải pháp đề xuất bao gồm:

  1. Tận dụng tối đa sự hỗ trợ của ngân hàng mẹ BIDV: Tăng cường liên kết thông tin giữa các chi nhánh ngân hàng BIDV và BIC Hà Nội nhằm tiếp cận sớm các dự án xây dựng được cấp tín dụng.
  2. Nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro trước khi chấp nhận bảo hiểm: Cán bộ khai thác phải khảo sát kỹ hiện trường, điều kiện địa chất, lịch sử nhà thầu và lập điều khoản loại trừ/mức khấu trừ phù hợp đối với các khu vực nhạy cảm thiên tai.
  3. Hoàn thiện công tác giám định và giải quyết bồi thường: Đẩy nhanh tiến độ có mặt tại hiện trường khi xảy ra sự cố, phối hợp với chuyên gia giám định độc lập để bảo đảm tính minh bạch, hỗ trợ khách hàng phục hồi thi công.
  4. Tăng cường kiểm soát và chống gian lận bảo hiểm: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng, thẩm tra hồ sơ khiếu nại nhằm phát hiện các hành vi trục lợi.
  5. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Tăng cường thanh tra, giám sát việc tuân thủ mức phí sàn quy định, xử lý nghiêm hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hoàn thiện hành lang pháp lý bắt buộc đối với bảo hiểm công trình xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết và cơ sở pháp lý điều chỉnh nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng - lắp đặt tại thị trường Việt Nam tính đến năm 2014.
  • Phản ánh chi tiết bức tranh kinh doanh của BIC Hà Nội giai đoạn 2011–2013 với đầy đủ các chỉ tiêu số lượng đơn (tăng từ 44 lên 50 rồi giảm về 45 đơn), doanh thu phí (từ 14.537 triệu đồng lên 22.530 triệu đồng), và phí bình quân/đơn (tăng từ 330,38 triệu đồng lên 500,67 triệu đồng/đơn).
  • Đánh giá được mức độ đóng góp của chi phí đề phòng hạn chế tổn thất (duy trì ở mức 4,46% - 5,25% tổng chi khai thác) và các hệ số sinh lời trên chi phí ($H_d \approx 1,47$ lần; $H_e \approx 0,47$ lần).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với mô hình Bancassurance của định chế tài chính ngân hàng - bảo hiểm, làm rõ lợi thế cạnh tranh cốt lõi của BIC so với các đối thủ trên thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của tài liệu nằm ở phạm vi số liệu thực tế chủ yếu thu thập tại địa bàn Hà Nội trong giai đoạn 2010–2013, chịu ảnh hưởng bởi đặc thù chu kỳ kinh tế và chính sách thắt chặt đầu tư công thời điểm đó. Các số liệu về chi phí bồi thường chi tiết theo từng loại rủi ro kỹ thuật chưa được phân rã sâu trong các bảng biểu.

Hướng phát triển tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ hệ thống chi nhánh của BIC trên phạm vi toàn quốc, đồng thời nghiên cứu tác động dài hạn của các mô hình quản trị rủi ro kỹ thuật hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình cấp đơn bảo hiểm trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Kinh tế Bảo hiểm, Tài chính - Doanh nghiệp, và Quản trị Kinh doanh khi tìm hiểu về bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm tài sản kỹ thuật.

Nội dung tại Chương I cung cấp kiến thức nền tảng chi tiết về điều khoản mẫu Munich Re, cách tính phí và phân định ranh giới giữa đơn CAR/EAR. Chương II và Chương III là nguồn tham khảo thực tiễn giá trị cho cán bộ khai thác, giám định viên tại các công ty bảo hiểm trong việc quản trị chi phí khai thác và phát triển kênh Bancassurance.

Câu hỏi thường gặp

1. Kênh khai thác nào đóng vai trò quan trọng nhất đối với nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại BIC Hà Nội?
Kênh liên kết với hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV - ngân hàng mẹ) là kênh khai thác quan trọng nhất. Khi BIDV thỏa thuận cấp tín dụng cho các dự án xây dựng thành công, thông tin sẽ được chuyển giao cho BIC tiếp cận và cung cấp dịch vụ bảo hiểm.

2. Phí bảo hiểm bình quân trên một đơn bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại BIC Hà Nội thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2011–2013?
Phí bảo hiểm bình quân trên mỗi đơn tăng liên tục qua 3 năm: đạt 330,38 triệu đồng/đơn năm 2011; tăng lên 426,30 triệu đồng/đơn năm 2012; và đạt 500,67 triệu đồng/đơn vào năm 2013.

3. Mức phí bảo hiểm của doanh nghiệp được quy định khống chế như thế nào so với thị trường?
Theo quy định quản lý chuyên ngành, mức phí mà nhà bảo hiểm được phép áp dụng không được thấp hơn 80% mức phí tham khảo của thị trường nhằm đảm bảo cạnh tranh lành mạnh và an toàn tài chính cho doanh nghiệp.

4. Khi nào doanh nghiệp bảo hiểm cấp đơn bảo hiểm xây dựng (CAR) và khi nào cấp đơn bảo hiểm lắp đặt (EAR)?
Nếu giá trị phần công việc xây dựng chiếm trên 50% tổng số tiền bảo hiểm thì doanh nghiệp cấp đơn bảo hiểm xây dựng; nếu giá trị phần máy móc, thiết bị lắp đặt chiếm trên 50% tổng số tiền bảo hiểm thì cấp đơn bảo hiểm lắp đặt.

5. Quy trình giải quyết bồi thường tổn thất trong nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng lắp đặt gồm những bước nào?
Quy trình gồm 3 bước: Bước 1 - Tiếp nhận thông báo tổn thất và yêu cầu giám định; Bước 2 - Tiến hành giám định hiện trường và xác minh chứng từ; Bước 3 - Giải quyết khiếu nại và thanh toán bồi thường (thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ khi chấp nhận bồi thường theo luật định).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Mã Văn Đại đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng - lắp đặt và phân tích thực trạng khai thác tại Công ty Bảo hiểm BIDV Hà Nội giai đoạn 2011–2013. Kết quả nghiên cứu chứng minh bảo hiểm xây dựng - lắp đặt là nghiệp vụ trọng điểm, mang lại doanh thu và hiệu quả cao nhờ lợi thế từ kênh Bancassurance của hệ thống BIDV. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro kỹ thuật, hoàn thiện giám định bồi thường và kiểm soát cạnh tranh, góp phần phát triển bền vững hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của công ty.