CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CÔNG TÁC ĐÀO. NGHE CHO LAO DONG NÔNG THÔN. Khái niệm v nông thôn và lao động nông thôn 11.1 Nông thôn Cho đến nay, gần như chưa có định nghĩa nào vé nông thôn được chấp nhận rộng rãi Nếu cho rằng nông thôn là địa bàn có mật độ dân số thấp hơn thành thị thì chưa thoả đăng vì chỉ tí này khác nhau giữa các nước và ngay ở nước ta thì một số ving nông thôn so với nhiều thị xã thi mật độ dân số không thấp hơn “Có nhiều ý kiến cho rằng nông thôn là địa bin mã ở đó dân cư sống chủ yếu bằng nông nghiệp. Đây là ý kiến có tính thuyết phục hơn nhưng chưa đầy đủ vì có nhiều vùng dan cư sống chủ yếu bằng tiểu thủ công nghiệp và dich vụ, thu nhập từ nông.
nghiệp trở thành thứ yến, chiếm một tỷ trọng rit thấp trong tổng tha nhập của dân cư. cụ thể “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội tị các thành phổ, th xã, thị trấn được quản LỆ bởi cắp bành chỉnh cơ sở là iy ban nhân dân xã" [15] Đây là khái niệm dùng nhiều chỉ tiêu để đánh giả giữa nông thôn và thành thị, vi vậy nó ‘mang tính toàn diện hơn và được nhiều người chấp nhận hơn Với khái niệm về nông thôn như trên, chúng ta có thể phân tích những đặc trưng chủ: yếu của vùng nông thôn và so sinh với thành thị Thứ nhất, nông thôn là vùng sinh sống và lâm việc của một cộng đồng chủ yêu là nông dân, là vũng sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, các hoạt động kinh hủ yếu nhằm phục vụ cho nông nghiệp và cộng đồng cư dân nông thôn. Đây là đặc trơng rất cơ bản của vùng nông thôn. Với mọi vùng nông thôn thì nông nghiệp luôn là ngành có vai trò.
KẺ cả những vũng mà Tiểu thủ công nghiệp và dich vụ phát triển rit mạnh thì nông nghiệp vẫn có vai trò quan trọng. Bên cạnh đó, nông nghiệp côn thu hit nhiễu ngành phát tiễn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, Thứ hai, nông thôn là vùng có cơ sở hạ ting kém hon thành thị, có trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hằng he a n hơn. Đối với mọi quốc giathi chỉ tiêu này là khá rõ răng. Vùng nông thôn có dia bản rộng lớn, địa bình phức tạp, trình độ phát tiễn kinh 8 xã hội thấp hơn nên hệ thống cơ sở hạ ting và trình độ phát iển sản xuất hàng hoá cũng thấp hơn.
“Thứ ba, nông thôn là ving có thu nhập và đời sống thấp hon, trình độ văn hoá, khoa học và công nghệ thấp hơn thành thị vi thành thị thường là trung tâm văn hoá và kinh tổ của một ving, do vậy cơ cấu kinh tế phát triển hơn, mức độ đầu tư cao hơn. nữa do điều kiện thuận lợi về kinh. 8, văn hoá - khoa học và kỹ thuật mã thành th tạo nên sức hút rấ lớn đối với nguồn lao động tỉnh tuý, có trình độ cao ở nông thôn ra lập ng điều đồ cũng góp phin hình thành rung tâm văn hoá, khoa học và công nghệ ở thành thị. Thứ tư, nông thôn mang tính đa dạng về tự nhiên, kinh tế và xã hội, đa dạng về quy mô và trình độ phát triển.
giữa các vùng khác nhau thi tinh đa dạng cũng khác nhau. Thứ năm, một đặc trưng khác của vùng nông thin mà cũng có ý nghĩa quan trọng trong vie phân bit giữa thảnh thj và nông thôn đó là tinh cộng đồng lăng - xã - hôn - bản rất chặt chẽ. Phin lớn các vùng nông thôn có lịch sử phát triển lâu đời hơn thành thị, do đó tính công đồng ling sã rt vững chắc. Mỗi king, nỗi thôn bản hay vũng nông thôn đều có phong tục tập quán và bản sắc văn hoá iêng, Điễu đ giống như pháp luật bắt thành văn mà mọi cur dân.
phải tuân theo. Dân cư thành thị chủ yếu là từ nhiều noi đến lập nghiệp nên. phong tục tập quấn và bản sắc văn hoá phong phi đa dạng, không đồng nhất, còn nông thôn, những bản sắc văn hoá của mỗi làng bản được duy trì ving chắc hơn. Diều đó tạo nên.
truyền thống văn hoá của mỗi ving, mỗi làng qué ở nông thôn, nó in đậm trong đời sống tâm hồn của mỗi con người sinh ra và lớn lên ở đó, 1.2 Lao động nông thôn * Khái niệm lao động nông thon “rước hết, chúng ta biết lao động là sự iêu dùng sức lao động trong hiện thực, là hoạt động có mục đích, có ÿ thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhủ cầu của đời sống xã hội. Theo dé, có nhiều cách hiểu khác nhau về nguồn lao động. Trong phạm vi bài khóa luận, em sử dụng khái niệm sau: Nguồn lao động bao gồm toàn bộ những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao pháp luật lao động Việt Nam hiện hành, độ tuổi lao động của người Việt Nam “được quy định như sau: Nam từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi. Nữ từ đủ 15 tuổi đến đủ $5 tuổï[3] Như vậy, chúng ta cần phân biệt nguồn lao động với dân số trong độ tuổi lao động.
Cả hai thuật ngữ đều giới hạn độ tuổi lao động theo quy định, nhưng nguồn lao động chỉ bao gdm những người có khả năng lao động trong khi dân số trong độ tuổi lao động, côn bao m bộ phân dân số ong độ ti lao động nhưng không có khả năng lao động như tần tt, mắt sức lao động bảm sinh hoặc do các nguyên nhân như chiến tranh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động. Do vậy, nguồn lao động là một bộ phận của dân số trong độ tuổi lao động. Lực lượng lao động là một bộ phận của nguồn lao động bao gồm những người trong. độ tuổi ao động, đang có việc lim và những người chưa có việc lâm nhưng có như cầu “Lye lượng lao động (hay còn gọi li dan số hoạt động kinh tổ) bao gồm toàn bộ những người từ di 15 tuổi trở lên đang có việ im hoặc dang tim kiếm việc làm.
Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế trong độ tuổi lao động) bao gém những người trong độ tui lao động (nam từ đủ 15 tuổi đến hết 60 tuổi; nữ từ đủ 15 tuổi đến hết 55 tuổi) đang có việc làm hoặc không có việc Lim (thắt nghiệp) nhưng cổ nba cầu kim việc và sẵn sing âm việc". [5] * Lao động nông thôn Trên cơ sở những phân ích rên, Khi niệm lao động nông thôn được iu như sau Lao động nông thôn gồm những người đủ 15 tuổi trở lên thuộc khu vực nông thôn dang làm việc trong các ngành: nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp và xây dựng, dich vụ và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng vì lí do khác. nhau hiện tại chưa tham gia hoạt động kinh t&, Những người trong độ tuỗi lao động nông thôn có khả năng lao động nhưng hiện ti chưa tham gia lao động do các nguyễn nhân như đang thất nghiệp, dang di học, dang lim nội trợ gia định, không có như cầu làm việc, va những người thuộc tinh trạng khác [7] Nhu vậy, nguồn lao động nông thôn là một bộ phận của lực lượng lao động quốc gia, thuộc khu vực nông thôn và là nguồn lực quan trọng trong hoạt động phát triển kinh tế = xã hội nông thôn. Một số đặc điềm của lao động nông thon Do lao động nông thôn sống chủ yếu tham gia sin xuất trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và do tính chất riêng của ngành nông nghiệp nên em đưa ra một số đặc điểm của người lao động nông thôn như sau: Một là: Lao đội tông thôn (LĐNT) có tính thời vụ, có thời kỳ căng thẳng, có thời kỳ nhân rồi.
Điều này ánh hướng đến nhu cầu trong từng thời kỳ: đời sống sản xuất và thu nhập của lao động nông nghiệp. Hai là: do tính chất công việc trong sản xuắt nông nghiệp mà hình thành nên tâm lý hay thối quen làm việc một cách không liên te, tiểu sing tạo của LDNT. Ba li; LDNT nước ta vẫn còn mang nặng tu tưởng và tâm lý iễu nông, sin xuắt nhỏ, ngại thay đổi nên thường bảo thủ và thiểu năng động. Bốn là: LĐNT có kết edu phức tạp không đồng nhất và có trình độ rắt khác nhau.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp được tham gia bởi nhiều người ở nhiều độ tuổi khác nhau. trong đó có cả những người ở ngoài độ ổi lao động Năm là: thu nhập của người LĐNT còn thấp, t lễ hộ nghẻo cao, đặc biệt là ti vũng ven biển, vũng núi, vũng séu, ving xa, đồng bảo din tộc thiểu số. “Sáu là: trình độ của LDNT thấp kha năng tổ chức sản xuất kém, ngay thực tế cả những người trong độ tuổi lao động thì trình độ vẫn thấp hơn so với lao động trong các ngành kinh tế khác. [14] L2 Nghề tạo nghề cho ao động nông thôn 12.1 Khái niệm đào tụo nghề Day ngh là hoạt động day và học nhằm trang bi kiến thức, kỹ năng và thấi độ nghề nghiệp cin thiết cho người học nghề để có th tìm được việc làm hoặc t tạo việ lim sau khi hoàn thành khoá học, io tạo nghề là quá trình giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao động để họ nắm vũng một nại , một chuyên môn, bao gồm cả người đã có nghé, có chuyên môn rồi hay học để làm nghề chuyên môn khác.
Theo Tổ chúc Lao động Quốc tế (ILO): "Những hoạt động nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng và thi độ cần có cho sự thực hiện có năng suất và hig 4 quả trong phạm vi một nghề hoặc nhóm nghề, NB bao gồm đảo to ban đầu, đảo ạo la, đảo ạo nâng cao, cập nhật và dio tạo liên quan đến nghề nghiệp chuyên sâu" “heo Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 số 74/2014/QH113 được Quốc hội thông qua ngày 27/11/2014 tại ky họp thứ 8, Quốc hội khóa XII: "Dạy nghề là hoạt động dạy va học nhằm trang bị kiến thức, kỹ ning và thấi độ nghề nghiệp cin thiết cho người học nghề để có thé tim được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi boàn thành khoá học. " Như vậy, cổ thể hiểu, đảo tạo nghỉ là hoạt động trang bị năng lực (kiễn thức, kỹ năng và thái độ) hành nghề cho người lao động để người lao động có th tim việc lam hoặc tự tạo việc làm 1.