Tổng quan luận án

Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp (GDNN) nhằm cung ứng nguồn nhân lực (NNL) trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ là định hướng chiến lược trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước. Sự ra đời của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2015) đã tạo lập hành lang pháp lý cơ bản với các quy định về chính sách phát triển, xã hội hóa, quy hoạch mạng lưới, liên thông đào tạo và hợp tác quốc tế. Cùng với đó, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn về danh mục ngành nghề đào tạo cấp IV, chuẩn nhà giáo, thiết bị đào tạo tối thiểu, quy chế tuyển sinh, thi, kiểm tra và cấp văn bằng, chứng chỉ.

Tuy nhiên, báo cáo tổng kết hàng năm của Tổng cục GDNN và các cơ sở đào tạo tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) cho thấy công tác đào tạo nghề (ĐTN) tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều hạn chế so với nhu cầu xã hội (NCXH). Quy mô tuyển sinh chưa tương xứng với năng lực đào tạo; cơ cấu ngành nghề theo từng trình độ chưa hợp lý; hoạt động ĐTN thiếu sự phối hợp chặt chẽ, bền vững từ phía các cơ sở sử dụng lao động (SDLĐ); các điều kiện đảm bảo chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu tổ chức giảng dạy. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc các cơ sở GDNN thiếu cơ sở lý luận đồng bộ và chưa định hình được mô hình quản lý thích hợp gắn đào tạo với giải quyết việc làm theo cơ chế thị trường. Luận án "Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long" được thực hiện nhằm cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn, xác định các biện pháp quản lý theo quy trình đối với từng hoạt động nhằm nâng cao chất lượng NNL qua đào tạo tại các trường cao đẳng trong vùng.

Mục tiêu và hệ thống câu hỏi, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định rõ:

  1. Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của ĐTN và quản lý ĐTN đối với việc đáp ứng NCXH tại các cơ sở GDNN.
  2. Nhiệm vụ 2: Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác ĐTN và quản lý ĐTN tại một số cơ sở GDNN vùng ĐBSCL đối với việc đáp ứng NCXH.
  3. Nhiệm vụ 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý ĐTN với quy trình quản lý phù hợp nhằm giúp các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL quản lý ĐTN đáp ứng NCXH.
  4. Nhiệm vụ 4: Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp và tổ chức thử nghiệm một biện pháp trong số các biện pháp đã được đề xuất.

Giả thuyết khoa học của đề tài nêu rõ: Chất lượng NNL qua ĐTN tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL thời gian qua còn bộc lộ nhiều bất cập so với NCXH. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý ĐTN đối với các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL theo định hướng đáp ứng NCXH dựa trên mô hình đào tạo CIPO (Context - Input - Process - Output/Outcome) một cách phù hợp sẽ góp phần bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Đào tạo nghề theo hướng đáp ứng NCXH.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ĐTN đáp ứng NCXH tại các cơ sở GDNN.
  • Giới hạn loại hình và trình độ đào tạo: Trường cao đẳng và chương trình đào tạo (CTĐT) trình độ cao đẳng trong hệ thống cơ sở GDNN.
  • Chủ thể quản lý: Lãnh đạo các cơ sở GDNN (trường cao đẳng).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Địa bàn vùng ĐBSCL gồm 12 tỉnh và 01 thành phố trực thuộc Trung ương; số liệu thống kê thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 - 2018 từ Tổng cục Thống kê.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan các công trình nghiên cứu về ĐTN và quản lý ĐTN đáp ứng NCXH được tác giả phân tích theo hai trục nội dung lớn:

Về hướng nghiên cứu đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội:

  • Các nghiên cứu quốc tế: Gilles Laflamme (1993) nghiên cứu kinh nghiệm ĐTN bảo đảm chất lượng đáp ứng NCXH tại Nhật Bản, Đức, Pháp, Mỹ; Wolf-Dictrich Grcinert (1994) phân tích mô hình ĐTN song hành của Đức; mô hình "Seek - Fine - Train" (Tìm kiếm - Tìm thấy - Đào tạo) của GDNN Philippines triển khai từ năm 2000; UNESCO (1994) nghiên cứu cơ cấu chương trình và phân bổ thời gian lý thuyết - thực hành trong đào tạo nghề tại Hàn Quốc; Gabor Halasz (2011) khảo sát chính sách kỹ năng nghề trước những biến động và phức tạp của xã hội tại Vương quốc Anh; Giuseppe Tacconi (2015) nghiên cứu hiệu quả đào tạo nghề thông qua góc nhìn cựu sinh viên; Lisa Sella (2014) khảo sát chính sách thị trường lao động tích cực gắn với ĐTN; Brasilia (2016) nghiên cứu tác động của ĐTN đối với hành vi thích ứng xã hội của người khuyết tật trí tuệ; Dimitrova Preslava (2017) khảo sát nhu cầu đào tạo liên tục cho nhân viên xã hội ở Bulgaria theo quan hệ cung - cầu; Sirirak Ratchusanti (2009) nghiên cứu chính sách phát triển ĐTN bền vững gắn với doanh nghiệp tại Thái Lan; Blackett (2013) khảo sát mức độ hài lòng về việc làm của học viên học nghề tại New Zealand; M.Roman (2018) nghiên cứu điều chỉnh chương trình đào tạo nghề theo thị trường lao động tại Romania.
  • Các nghiên cứu trong nước: Trần Khánh Đức (2002), Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (2004) hệ thống hóa lý luận và thực tiễn phát triển lao động kỹ thuật, đào tạo nhân lực; Phan Chính Thức (2003) nghiên cứu giải pháp phát triển ĐTN và phương pháp dự báo nhu cầu đào tạo phục vụ CNH, HĐH; Nguyễn Văn Hạnh (2006) bàn về ĐTN trong bối cảnh lao động mới; Phan Viết Sử (2005) đề xuất đổi mới nội dung, phương pháp và phát triển giảng viên; Đặng Văn Thành (2009) nghiên cứu phương pháp ĐTN gắn với thị trường lao động; Nguyễn Đức Trí (1996, 1997) nghiên cứu phương thức đào tạo theo mô đun kỹ năng hành nghề và tiếp cận dựa trên năng lực thực hiện; Nguyễn Minh Đường và cộng sự (1994) biên soạn tài liệu bồi dưỡng phương pháp giảng dạy theo mô đun; Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006) nghiên cứu đào tạo nhân lực trong kinh tế thị trường và hội nhập; Phan Minh Hiền (2011) khẳng định chuyển đổi phương thức ĐTN từ hướng cung sang hướng cầu; Nguyễn Xuân Thu (2013) nghiên cứu chuẩn đầu ra đáp ứng NCXH.

Về hướng nghiên cứu quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội:

  • Các nghiên cứu quốc tế: Noonan (1998) nghiên cứu quản lý ĐTN theo quy luật cung - cầu của thị trường lao động; Vladimir Gasskov (2000) xây dựng cẩm nang quản lý hệ thống ĐTN công lập về cơ cấu, kế hoạch, tài chính và chuẩn đầu ra; Mello (2002) nghiên cứu quản lý ĐTN từ giác độ quản trị nhân lực chiến lược; Milagros Dawa-Hernandez (2009) phân tích chính sách kiểm định, khung trình độ nghề tại Philippines; UNESCO (1997) nghiên cứu liên kết giữa giáo dục kỹ thuật, dạy nghề với thế giới việc làm; nghiên cứu tại Viện Dạy nghề Maroc ứng dụng quản lý chất lượng theo tiếp cận hệ thống cho nhóm ngành công nghệ thông tin và truyền thông (ICT).
  • Các nghiên cứu trong nước: Đỗ Văn Tuấn (2010) đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo tại trường cao đẳng nghề (chương trình, giảng viên, phương pháp, cơ sở vật chất, liên kết); Đào Việt Hà (2013) nghiên cứu quản lý chất lượng ĐTN gắn với chuẩn đầu ra; Nguyễn Thị Hằng (2013) nghiên cứu quản lý quan hệ cung - cầu và vận dụng mô hình chu trình đào tạo Taylor H.; Tổng cục Dạy nghề triển khai hai đề tài cấp bộ (đề tài 53 và 54) đánh giá hệ thống và đề xuất chính sách quản lý nhà nước; Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010) nghiên cứu công tác quản lý cơ sở dạy nghề theo hướng quản trị hiện đại; Hồ Cảnh Hạnh (2012) phân tích bản chất quản lý đào tạo theo nhu cầu xã hội là quản lý cung ứng nhân lực đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng và cơ cấu trình độ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Hầu hết các công trình đã công bố tiếp cận ở tầm vĩ mô về cơ chế chính sách hoặc tập trung vào một số khâu riêng lẻ của từng cơ sở đào tạo. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống việc vận dụng mô hình đào tạo CIPO kết hợp các chức năng quản lý nhằm thiết lập quy trình quản lý ĐTN toàn diện cho các trường cao đẳng tại địa bàn đặc thù vùng ĐBSCL - khu vực có tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật thấp nhất cả nước. Luận án lấp đầy khoảng trống này bằng việc xây dựng ma trận quản lý và 6 biện pháp quản lý theo quy trình đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án làm rõ các khái niệm công cụ nền tảng:

  • Đào tạo nghề: Là quá trình dạy và học nghề nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho người học để thực hiện được yêu cầu công việc khi tham gia làm việc ở cơ sở sử dụng lao động liên quan đến nghề được đào tạo hoặc tự tạo việc làm trong phạm vi một nghề được đào tạo hoặc học tập nâng cao trình độ nghề nghiệp sau khi hoàn thành khóa học.
  • Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội: Hoạt động đào tạo được xác định về số lượng, mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, sản phẩm đầu ra dựa vào nhu cầu xã hội nhằm tạo được sự hài lòng trước tiên là của người học và sau đó là sự hài lòng của xã hội và cơ sở sử dụng lao động.
  • Quản lý đào tạo nghề: Sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến quá trình hoạt động đào tạo nghề thông qua các chức năng quản lý để tác động vào các thành tố của quá trình đào tạo nghề nhằm đem lại chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề.
  • Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội: Quá trình hoạt động quản lý đào tạo nghề thông qua các chức năng quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nghề về cơ cấu trình độ đào tạo, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng nhân lực qua đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội.
  • Giáo dục nghề nghiệp: Quy định tại Luật GDNN 2014 là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác, thực hiện theo hai hình thức chính quy và thường xuyên.

Khung phân tích và phương pháp tiếp cận của luận án:

  • Tiếp cận mô hình CIPO: Do Jaap Scheerens khởi xướng năm 1990 và được UNESCO phát triển năm 2000, quản lý chất lượng ĐTN theo một chu trình bao quát gồm 4 thành tố: Bối cảnh (Context) - Đầu vào (Input) - Quá trình (Process) - Đầu ra (Output/Outcome).
  • Tiếp cận theo các chức năng quản lý: Tác động có mục đích thông qua 4 chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo thực hiện, Kiểm tra và đánh giá. Luận án tích hợp 4 chức năng này với các thành tố CIPO để xây dựng ma trận nội dung quản lý.
  • Tiếp cận theo quy luật cung - cầu: Điều chỉnh mối quan hệ giữa năng lực đào tạo của cơ sở GDNN (cung) với đòi hỏi của thị trường lao động (cầu), lấy chuẩn đầu ra của người tốt nghiệp làm đích hướng tới.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Nghị quyết 14-NQ/TW năm 1979, Báo cáo chính trị Đại hội VII năm 1996, Quyết định 630/QĐ-TTg năm 2012, Quyết định 1127/QĐ-TTg năm 2012) và các tài liệu khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Công cụ thu thập dữ liệu định lượng và định tính chính, phiếu hỏi được tiến hành điều tra thử trước khi khảo sát chính thức trên các nhóm khách thể: Lãnh đạo cơ quan nhà nước; lãnh đạo cơ sở SDLĐ; cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV), nhân viên (NV), sinh viên (SV) và cựu sinh viên tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếp qua điện thoại, thư điện tử nhằm làm rõ thêm thực trạng quản lý ĐTN.
  • Phương pháp thử nghiệm: Thử nghiệm biện pháp "Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp", áp dụng phương pháp DACUM (Develop A CurriculUM) để xây dựng quy trình quản lý phát triển CTĐT nghề.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và phân tích số liệu điều tra thực trạng trên máy vi tính bằng phần mềm SPSS for Windows phiên bản 20.0 bảo đảm độ tin cậy và khách quan.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Số liệu khảo sát thực tế tại các trường cao đẳng vùng ĐBSCL; số liệu thống kê dân số và lao động từ Niên giám Thống kê 2018 và Báo cáo điều tra lao động việc làm các năm 2016, 2017, 2018 của Tổng cục Thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Chương 1 tập trung phân tích bản chất mối quan hệ giữa ĐTN và NCXH thông qua sự tương tác giữa 4 bên liên quan: Cơ sở GDNN (cung ứng dịch vụ), Nhà nước và cơ sở SDLĐ (nhu cầu tuyển dụng), Xã hội và người học (yêu cầu chất lượng). Mối quan hệ này vận hành theo quy luật cung - cầu, đòi hỏi cơ sở GDNN phải kiểm soát các điều kiện bảo đảm chất lượng bên trong (chuẩn mục tiêu đào tạo) và đáp ứng yêu cầu chất lượng bên ngoài (sự hài lòng của cơ sở SDLĐ).

Luận án làm rõ các yêu cầu của Luật GDNN đối với đào tạo trình độ cao đẳng: CTĐT phải quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, linh hoạt theo mô đun hoặc tín chỉ, phân bổ hợp lý giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm liên thông và định kỳ rà soát, cập nhật hàng năm; phương pháp đào tạo tích hợp giữa trang bị lý thuyết với rèn luyện kỹ năng thực hành, ứng dụng công nghệ thông tin và làm việc nhóm; cơ sở vật chất và thiết bị phải đáp ứng danh mục tối thiểu.

Trên cơ sở phân tích ưu thế của mô hình CIPO so với mô hình chu trình 4 bước của Taylor H. (1998), mô hình 4 giai đoạn của Dự án ELENA (châu Âu) và mô hình 11 bước của Laura (1999), tác giả đã thiết lập ma trận quản lý đào tạo nghề theo mô hình CIPO kết hợp 4 chức năng quản lý:

TT Nội dung quản lý ĐTN theo mô hình CIPO Lập kế hoạch Tổ chức thực hiện Chỉ đạo thực hiện Kiểm tra và đánh giá
1 Quản lý đầu vào
1.1 Quản lý công tác tuyển sinh Lập kế hoạch tuyển sinh Tổ chức thực hiện tuyển sinh Chỉ đạo công tác tuyển sinh Kiểm tra, đánh giá tuyển sinh
1.2 Quản lý phát triển chương trình ĐTN Lập kế hoạch phát triển CTĐT Tổ chức phát triển CTĐT Chỉ đạo phát triển CTĐT Kiểm tra, đánh giá CTĐT
1.3 Quản lý điều kiện bảo đảm chất lượng Lập kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng GV; lập kế hoạch đầu tư CSVC, TTB Tổ chức tuyển dụng, bồi dưỡng GV; tổ chức đầu tư CSVC, TTB Chỉ đạo bồi dưỡng GV; chỉ đạo mua sắm, khai thác CSVC, TTB Kiểm tra, đánh giá đội ngũ GV; kiểm tra sử dụng, bảo dưỡng CSVC, TTB
2 Quản lý quá trình
2.1 Quản lý quá trình dạy và học Lập kế hoạch dạy học theo năng lực thực hiện Tổ chức dạy học theo năng lực thực hiện Chỉ đạo thực hiện dạy học theo năng lực thực hiện Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học
2.2 Quản lý liên kết ĐTN với cơ sở SDLĐ Lập kế hoạch liên kết đào tạo với doanh nghiệp Tổ chức các hoạt động liên kết đào tạo Chỉ đạo các chương trình liên kết với cơ sở SDLĐ Kiểm tra, đánh giá hiệu quả liên kết đào tạo
3 Quản lý đầu ra
3.1 Quản lý đánh giá kết quả đầu ra Lập kế hoạch đánh giá chuẩn đầu ra Tổ chức đánh giá kết quả đầu ra Chỉ đạo công tác đánh giá đầu ra Kiểm tra, đánh giá chuẩn đầu ra
3.2 Quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ Lập kế hoạch cấp, phát văn bằng, chứng chỉ Tổ chức cấp, phát bằng, chứng chỉ theo mô đun/tín chỉ Chỉ đạo quy trình cấp, phát văn bằng, chứng chỉ Kiểm tra việc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ
3.3 Quản lý tư vấn, giới thiệu việc làm Lập kế hoạch tư vấn, giới thiệu việc làm Tổ chức hoạt động giới thiệu việc làm cho SV Chỉ đạo kết nối thị trường việc làm cho người học Kiểm tra, đánh giá tỷ lệ sinh viên có việc làm
4 Quản lý thích ứng với bối cảnh Lập kế hoạch chủ động thích ứng với bối cảnh Tổ chức phương án ứng phó tác động bối cảnh Chỉ đạo sẵn sàng thích ứng các yếu tố bối cảnh Kiểm tra, đánh giá hoạt động thích ứng bối cảnh

Trong quản lý quá trình, luận án nhấn mạnh 7 nội dung liên kết giữa cơ sở GDNN với cơ sở SDLĐ:

  1. Liên kết xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo.
  2. Liên kết trong tuyển sinh (đào tạo theo đơn đặt hàng, cơ sở SDLĐ gửi người đi học, phối hợp truyền thông tuyển sinh).
  3. Liên kết trong xây dựng và điều chỉnh CTĐT gắn với yêu cầu vị trí việc làm.
  4. Liên kết trong tổ chức đào tạo và quản lý quá trình rèn luyện nghề.
  5. Liên kết khai thác trang thiết bị, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành của doanh nghiệp.
  6. Liên kết tham gia giảng dạy (cơ sở GDNN giảng dạy 60% khối lượng kiến thức, cơ sở SDLĐ tham gia giảng dạy 40% khối lượng kỹ năng nghề).
  7. Liên kết đánh giá kết quả đào tạo và giải quyết việc làm sau tốt nghiệp.

Chương 1 cũng phân tích các yếu tố tác động: Nhóm khách quan (cơ chế chính sách, tiến bộ khoa học công nghệ, hội nhập quốc tế, thị trường lao động và việc làm) và nhóm chủ quan (năng lực đội ngũ CBQL và giảng viên, chất lượng CTĐT, cơ sở vật chất - thiết bị dạy học, nguồn lực tài chính).

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long

Chương 2 phác thảo đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL gồm 12 tỉnh và 1 thành phố trực thuộc Trung ương, tổng diện tích 40.816,4 km2, dân số năm 2018 là 17.804,7 nghìn người, mật độ dân số bình quân 436 người/km2.

Số liệu dân số và mật độ dân số năm 2018 của các địa phương trong vùng ĐBSCL:

Địa phương Dân số trung bình (nghìn người) Diện tích (km2) Mật độ dân số (người/km2)
Long An 1503,1 4494,9 334
Tiền Giang 1762,3 2510,6 702
Bến Tre 1268,2 2394,8 530
Trà Vinh 1049,8 2358,3 445
Vĩnh Long 1051,8 1525,7 689
Đồng Tháp 1693,3 3383,8 500
An Giang 2164,2 3536,7 612
Kiên Giang 1810,5 6348,8 285
Cần Thơ 1282,3 1439,0 891
Hậu Giang 776,7 1621,7 479
Sóc Trăng 1315,9 3311,9 397
Bạc Liêu 897,0 2669,0 338
Cà Mau 1299,6 5221,2 236
Toàn vùng ĐBSCL 17804,7 40816,4 436

So sánh quy mô và tỷ lệ tăng dân số giữa vùng ĐBSCL với cả nước giai đoạn 2016 - 2018:

Năm 2016: Dân số (nghìn người) 2016: Tỉ lệ tăng (%) 2017: Dân số (nghìn người) 2017: Tỉ lệ tăng (%) 2018: Dân số (nghìn người) 2018: Tỉ lệ tăng (%)
Cả nước 92692,2 1,07 93677,6 1,06 94666,0 1,06
Vùng ĐBSCL 17665,1 0,43 17738,0 0,41 17804,7 0,38

Tỷ lệ tăng dân số của vùng ĐBSCL năm 2018 giảm 0,05% so với năm 2016 và luôn thấp hơn mức tăng của cả nước trên 0,5%.

Về chất lượng nguồn nhân lực, số liệu điều tra lao động việc làm giai đoạn 2016 - 2018 phản ánh sự chênh lệch rõ rệt về trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT) của lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên giữa vùng ĐBSCL và cả nước:

Khu vực / Năm Không có trình độ CMKT (%) Sơ cấp (%) Trung cấp (%) Cao đẳng (%) Đại học trở lên (%) Tổng số có trình độ CMKT (%)
Cả nước
Năm 2016 79,1 5,0 3,9 2,8 9,2 20,9
Năm 2017 78,3 5,4 3,8 2,9 9,6 21,7
Năm 2018 78,0 5,5 3,8 3,2 9,7 22,2
Vùng ĐBSCL
Năm 2016 87,8 2,6 2,6 1,5 5,5 12,2
Năm 2017 87,2 3,0 2,6 1,6 5,6 12,8
Năm 2018 86,7 2,7 2,7 1,7 6,2 13,3

Số liệu thực tế chỉ ra rằng tỷ lệ lực lượng lao động có trình độ CMKT tại ĐBSCL rất thấp (năm 2018 chỉ đạt 13,3%, trong khi cả nước là 22,2%). Tỷ lệ lao động không có trình độ CMKT chiếm tới 86,7% (năm 2018). Đáng chú ý, tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng tại ĐBSCL qua 3 năm chỉ dao động từ 1,5% đến 1,7%, bằng khoảng một nửa mức bình quân chung của cả nước (3,2% vào năm 2018).

Phân tích thực trạng quản lý ĐTN tại các trường cao đẳng vùng ĐBSCL:

  • Quản lý đầu vào: Việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh chủ yếu dựa trên năng lực sẵn có của nhà trường, chưa bám sát nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp trên địa bàn; CTĐT chậm được cập nhật; điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị thực hành tại nhiều trường còn thiếu thốn và lạc hậu.
  • Quản lý quá trình: Việc đổi mới phương pháp dạy học theo năng lực thực hiện chưa đồng bộ; hoạt động liên kết đào tạo với doanh nghiệp còn mang tính hình thức, thiếu cơ chế ràng buộc trách nhiệm; tỷ lệ tham gia giảng dạy và hướng dẫn thực hành của cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp còn rất hạn chế.
  • Quản lý đầu ra: Công tác đánh giá kết quả đầu ra chủ yếu do nhà trường tự thực hiện, vắng bóng sự tham gia của cơ sở SDLĐ; hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm và theo dõi người học sau tốt nghiệp chưa được tổ chức bài bản.

Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long

Dựa trên kết quả phân tích lý luận và đánh giá thực trạng, luận án đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đào tạo nghề theo tiếp cận mô hình CIPO:

  1. Biện pháp 1: Quản lý công tác dự báo và khảo sát nhu cầu đào tạo nghề của xã hội nhằm cân đối cung - cầu tuyển sinh.
  2. Biện pháp 2: Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện, đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
  3. Biện pháp 3: Quản lý nâng cao các điều kiện bảo đảm chất lượng ĐTN (tập trung phát triển năng lực thực hành của đội ngũ nhà giáo và hiện đại hóa thiết bị dạy nghề).
  4. Biện pháp 4: Quản lý quá trình dạy và học theo phương thức tích lũy mô đun/tín chỉ và tăng cường thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành.
  5. Biện pháp 5: Quản lý liên kết đào tạo nghề giữa cơ sở GDNN với cơ sở sử dụng lao động theo chuỗi liên kết toàn diện (xác định mục tiêu, tuyển sinh, xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, dùng chung thiết bị, tham gia giảng dạy, đánh giá và giải quyết việc làm).
  6. Biện pháp 6: Quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra có sự phối hợp của doanh nghiệp và hỗ trợ giải quyết việc làm cho học sinh, sinh viên tốt nghiệp.

Mỗi biện pháp được thiết kế thành quy trình quản lý khép kín, gồm các bước từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện đến kiểm tra, đánh giá.

Khảo nghiệm và thử nghiệm biện pháp:

  • Kết quả khảo nghiệm bằng phiếu hỏi lấy ý kiến của các chuyên gia, CBQL và giảng viên khẳng định tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý đã đề xuất.
  • Tổ chức thử nghiệm thực tế 01 biện pháp: Luận án lựa chọn thử nghiệm biện pháp "Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp". Tác giả nghiên cứu và vận dụng phương pháp DACUM (Develop A CurriculUM) để xây dựng quy trình quản lý phát triển CTĐT nghề với các bước: Phân tích nhiệm vụ nghề nghiệp cùng các chuyên gia doanh nghiệp; xác định các năng lực thực hiện; cấu trúc hóa các mô đun đào tạo; thẩm định và ban hành chương trình. Kết quả thử nghiệm chứng minh tính đúng đắn, khoa học và khả năng áp dụng thực tế của biện pháp tại trường cao đẳng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Làm rõ nội hàm khái niệm đào tạo nghề đáp ứng NCXH và quản lý đào tạo nghề đáp ứng NCXH tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Xác định rõ mối quan hệ bản chất giữa ĐTN với NCXH theo quy luật cung - cầu, làm rõ vai trò, trách nhiệm của 4 nhóm đối tượng: Cơ sở GDNN, Nhà nước, Cơ sở SDLĐ, Người học và Xã hội.
  • Xây dựng ma trận nội dung quản lý ĐTN tích hợp giữa mô hình đào tạo CIPO (Bối cảnh, Đầu vào, Quá trình, Đầu ra) với 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo thực hiện, Kiểm tra và đánh giá).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về cơ cấu lực lượng lao động qua đào tạo kỹ thuật và công tác quản lý ĐTN tại các trường cao đẳng vùng ĐBSCL giai đoạn 2016 - 2018 sau khi Luật GDNN 2014 có hiệu lực; làm rõ các hạn chế và nguyên nhân cản trở việc gắn kết đào tạo với thị trường lao động.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý ĐTN đáp ứng NCXH kèm theo các quy trình quản lý thao tác cụ thể, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL.
  • Thử nghiệm thành công quy trình quản lý phát triển CTĐT nghề tiếp cận theo phương pháp DACUM, cung cấp mô hình thực nghiệm cụ thể cho việc đổi mới chương trình dạy nghề gắn với tiêu chuẩn thực hành tại doanh nghiệp.

Kiến nghị đề xuất từ kết luận nghiên cứu:

  • Đối với Bộ LĐ-TBXH và Tổng cục GDNN: Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế phối hợp và chính sách ưu đãi tài chính, thuế nhằm khuyến khích cơ sở SDLĐ tham gia sâu vào hoạt động ĐTN; xây dựng cổng thông tin dự báo nhu cầu thị trường lao động theo từng vùng kinh tế.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương vùng ĐBSCL: Rà soát, quy hoạch mạng lưới cơ sở GDNN phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội địa phương; tăng cường ngân sách đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ; hỗ trợ nhà trường kết nối với các doanh nghiệp trong vùng.
  • Đối với các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL: Chuyển dịch tư duy quản lý từ hướng "cung" sang hướng "cung - cầu"; áp dụng ma trận quản lý CIPO vào từng khâu đào tạo; chủ động ký kết hợp tác toàn diện với doanh nghiệp trong cả 7 nội dung liên kết; đẩy mạnh áp dụng phương pháp DACUM để rà soát, điều chỉnh CTĐT sát với đòi hỏi của vị trí việc làm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn đối tượng khảo sát và nghiên cứu ở loại hình trường cao đẳng và CTĐT trình độ cao đẳng trong hệ thống GDNN tại vùng ĐBSCL; chưa mở rộng đánh giá đối với trình độ sơ cấp, trung cấp và loại hình trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
  • Về phạm vi thử nghiệm: Do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực hiện luận án, tác giả mới chỉ tổ chức thử nghiệm thực tế đối với 01 biện pháp ("Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp") trên một phạm vi trường cụ thể, chưa triển khai thử nghiệm đồng loạt 5 biện pháp quản lý còn lại.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo nghiệm và tổ chức thử nghiệm đối với các biện pháp quản lý liên kết đào tạo với doanh nghiệp và quản lý chuẩn đầu ra tại các cơ sở GDNN.
  • Nghiên cứu nhân rộng mô hình ma trận quản lý CIPO và quy trình phát triển CTĐT theo DACUM cho các trình độ trung cấp, sơ cấp và các cơ sở GDNN ngoài công lập.
  • Khảo sát, đánh giá sâu tác động dài hạn của các yếu tố bối cảnh mới như tiến bộ công nghệ số và sự biến động cơ cấu ngành nghề đối với công tác ĐTN tại vùng ĐBSCL trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (đặc biệt là hiệu trưởng, trưởng khoa, phòng đào tạo các trường cao đẳng): Cung cấp khung công cụ ma trận quản lý CIPO và quy trình 7 nội dung liên kết với doanh nghiệp để ứng dụng vào công tác lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực, đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá chuẩn đầu ra.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu quản lý cơ sở đào tạo nghề; cách thức kết hợp nghiên cứu lý luận với điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi, phỏng vấn sâu và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0; phương pháp vận dụng kỹ thuật DACUM trong phát triển chương trình.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về GDNN (Tổng cục GDNN, Sở LĐ-TBXH các tỉnh vùng ĐBSCL): Cung cấp hệ thống số liệu thực trạng về khoảng trống trình độ CMKT của lực lượng lao động tại ĐBSCL, đóng vai trò căn cứ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp và ban hành cơ chế chính sách thúc đẩy xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mô hình đào tạo CIPO được luận án vận dụng như thế nào trong quản lý đào tạo nghề tại các cơ sở GDNN? Mô hình CIPO được tác giả vận dụng để kiểm soát toàn bộ chu trình đào tạo gồm 4 thành tố: Bối cảnh (Context: thể chế, chính sách, KHCN, hội nhập, thị trường lao động); Đầu vào (Input: tuyển sinh, CTĐT, giảng viên, cơ sở vật chất); Quá trình (Process: dạy - học theo năng lực thực hiện, liên kết với cơ sở SDLĐ); Đầu ra (Output/Outcome: đánh giá chuẩn đầu ra, cấp văn bằng chứng chỉ, giải quyết việc làm). Bốn thành tố này được kết hợp với 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) để tạo thành ma trận quản lý đào tạo nghề chi tiết tại cơ sở GDNN.

  2. Số liệu thống kê trong luận án phản ánh thực trạng lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tại vùng ĐBSCL giai đoạn 2016 - 2018 ra sao? Theo số liệu của Tổng cục Thống kê trích dẫn trong luận án, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên không có trình độ CMKT tại ĐBSCL rất cao, chiếm 87,8% (năm 2016), 87,2% (năm 2017) và 86,7% (năm 2018), cao hơn nhiều so với mức bình quân cả nước (78,0% năm 2018). Đặc biệt, tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng tại ĐBSCL rất thấp, chỉ đạt 1,5% (năm 2016), 1,6% (năm 2017) và 1,7% (năm 2018), trong khi tỷ lệ này của cả nước năm 2018 là 3,2%.

  3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào được lựa chọn để thử nghiệm thực tế? Luận án đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý tương ứng với các thành tố CIPO: Quản lý công tác dự báo nhu cầu đào tạo; quản lý phát triển CTĐT theo năng lực thực hiện; quản lý nâng cao điều kiện bảo đảm chất lượng; quản lý quá trình dạy học theo mô đun/tín chỉ; quản lý liên kết với cơ sở SDLĐ; quản lý đánh giá đầu ra và giới thiệu việc làm. Biện pháp được chọn thử nghiệm thực tế là "Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp" vận dụng phương pháp DACUM.

  4. Mối quan hệ liên kết giữa cơ sở GDNN với cơ sở sử dụng lao động được luận án xác định qua những nội dung cụ thể nào? Luận án xác định 7 nội dung liên kết cốt lõi: Xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo; liên kết tuyển sinh; xây dựng và phát triển CTĐT; tổ chức thực hiện đào tạo; sử dụng trang thiết bị thực hành, thực tập; tham gia giảng dạy (nhà trường đảm nhiệm 60% khối lượng kiến thức, doanh nghiệp tham gia giảng dạy 40% khối lượng kỹ năng nghề); đánh giá kết quả đào tạo và giải quyết việc làm cho người học sau tốt nghiệp.

  5. Luận án sử dụng những công cụ và phương pháp nào để thu thập, xử lý dữ liệu nghiên cứu thực trạng? Tác giả sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi đối với các nhóm khách thể (lãnh đạo cơ quan quản lý, cơ sở SDLĐ, CBQL, GV, NV, SV và cựu SV) sau khi đã điều tra thử nghiệm; kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp hoặc gián tiếp qua điện thoại, thư điện tử. Dữ liệu khảo sát thực trạng được nhập, quản lý và xử lý thống kê toán học trên máy vi tính bằng phần mềm SPSS for Windows phiên bản 20.0.

Kết luận

Luận án đã giải quyết vấn đề quản lý đào tạo nghề trình độ cao đẳng theo định hướng đáp ứng nhu cầu xã hội tại địa bàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long dựa trên khung tiếp cận mô hình CIPO và quy luật cung - cầu. Bằng hệ thống dữ liệu thực trạng giai đoạn 2016 - 2018, công trình đã làm rõ những bất cập về tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật thấp và sự thiếu gắn kết giữa nhà trường với doanh nghiệp tại địa phương. Việc xây dựng ma trận quản lý chức năng, đề xuất 6 biện pháp quản lý theo quy trình và thử nghiệm quy trình phát triển chương trình đào tạo theo phương pháp DACUM cung cấp luận cứ khoa học cùng giải pháp thực tiễn có giá trị áp dụng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong vùng.