i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------ NGUYỄN HOÀNG CHIẾN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN Chuyên ngành : Kinh tế học Mã số chuyên ngành: 60 03 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học TS. TRẦN TIẾN KHAI Tp. Hồ Chí Minh, năm 2015 Tai Lieu Chat Luong iv TÓM TẮT Quá trình đô thị hóa là một trong những giải pháp quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội theo hƣớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực còn có những bất cập, tồn tại đặt ra cần phải giải quyết, đặc biệt là vấn đề lao động – việc làm cho phần lớn lao động rơi vào tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm khi bị thu hồi đất canh tác phục vụ cho mục tiêu đô thị hóa.
Tính đến năm 2014, huyện Hàm Thuận Bắc có 172.222 ngƣời, bao gồm 42.230 hộ, trong đó dân số nông thôn là 141.058 ngƣời chiếm tỷ lệ 81,9%. Phần lớn ngƣời dân đang sinh sống ở huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận chủ yếu là tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành nghề ở nông thôn với năng suất thấp. Quá trình đô thị hóa đặt ra yêu cầu cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn gắn với sản xuất hàng hóa lớn theo hƣớng công nghiệp hiện đại. Từ bộ dữ liệu của Cục thống kê tỉnh Bình Thuận về điều tra mức sống gia đình nông thôn năm 2014 ở huyện Hàm Thuận Bắc.
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Logistic với 15 biến thuộc 3 nhóm biến (bản thân, gia đình và cộng đồng) để xem xét khả năng có việc làm phi nông nghiệp ở khu vục nông thôn vùng này. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình đã chỉ ra rằng giới tính, trình độ học vấn của lao động nông thôn huyện Hàm Thuận Bắc có vai trò quan trọng trong tìm kiếm việc làm trả lƣơng hoặc tự hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó số doanh nghiệp trên địa bàn nghiên cứu cũng có tác động tích cực đến cơ hội có việc làm phi nông nghiệp của ngƣời lao động nông thôn. Ngoài ra còn có các nhân tố của hộ gia đình nhƣ: Số nhân khẩu trong hộ, số tiền vay vốn tín dụng sẽ làm tăng khả năng tham gia hoạt động phi nông nghiệp của lao động nông thôn huyện Hàm Thuận Bắc tỉnh Bình Thuận.
Từ kết quả đó, cho thấy việc đầu tƣ và phát triển giáo dục, thực hiện các chính sách ƣu đãi cho doanh nghiệp sẽ góp phần giải quyết việc làm phi nông nghiệp cho lao động nông thôn huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. iv v MỤC LỤC Trang NHẬN XÉT GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN .i LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN .iv DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ. vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .ix CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU.
Lý do nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Ý nghĩa của đề tài. Kết cấu luận văn .3 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC. Các khái niệm có liên quan. Khái niệm về lao động.
Khái niệm về việc làm. Việc làm nông nghiệp, việc làm phi nông nghiệp. Các lý thuyết liên quan đến đề tài. Lý thuyết về lao động, việc làm.
Lý thuyết kinh tế phi nông nghiệp ở nông thôn. Lý thuyết thị trường lao động. Lý thuyết Đa dạng hóa sinh kế. Lý thuyết về các yếu tố “kéo” và đẩy” việc tham gia hoạt động phi nông nghiệp nông thôn của nông dân.
Mối liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp. Mô hình kinh tế hộ nông dân với hoạt động phi nông nghiệp. Chính sách việc làm cho lao động nông thôn. Vai trò, ý nghĩa của tạo việc làm và giải quyết việc làm phi nông nghiệp cho lao động nông thôn.
Các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc làm phi nông nghiệp của lao động nông thôn huyện Hàm Thuận Bắc. Nhóm nhân tố bản thân người lao động. Nhóm nhân tố hộ gia đình.
Nhóm nhân tố cộng đồng. Xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài. Mô hình nghiên cứu đề nghị của đề tài. Tính mới của đề tài .44 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Dữ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích định tính. Phương pháp phân tích định lượng.
Mô hình nghiên cứu. Mô tả và đo lƣờng biến. Biến phụ thuộc. Biến độc lập .50 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Tổng quan về tỉnh Bình Thuận. Về Du lịch. Thủy hải sản. Nông, lâm nghiệp.
Khoáng sản. Cơ sở hạ tầng. Tổng quan về kinh tế huyện Hàm Thuận Bắc. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiện.
Tình hình kinh tế của huyện. Thực trạng nguồn lao động nông thôn của huyện Hàm Thuận Bắc. Tình hình dân số. Thực trạng lao động nông thôn của huyện.
Khả năng tạo việc làm phi nông nghiệp của huyện Hàm Thuận Bắc. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến việc làm phi nông nghiệp của lao động nông thôn. Nhóm nhân tố về đặc điểm bản thân người lao động. Nhóm nhân tố về đặc điểm gia đình.
Nhóm nhân tố về cộng đồng. Kết quả kiểm định các nhân tố ảnh hƣởng đến việc làm phi nông nghiệp của lao động nông thôn huyện Hàm Thuận Bắc và phân tích. Nhóm nhân tố về đặc điểm bản thân người lao động. Nhóm nhân tố về đặc điểm gia đình.
Nhóm nhân tố về cộng đồng .79 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. Đề xuất các chính sách. Hạn chế của nghiên cứu .87 Tài liệu tham khảo .88 DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ Trang Hình 2. Mối liên kết giữa khu vực nông nghiệp và khu vực phi nông nghiệp.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc làm phi nông nghiệp của lao động nông thôn huyện Hàm Thuận Bắc. Mô hình nghiên cứu đề nghị. Tổng hợp đo lƣờng các biến trong mô hình. Tổng sản phẩm theo giá thực tế trên địa bàn huyện phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2010-2014.
Cơ cấu kinh tế của huyện từ năm 2010-2014. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn. Lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế. Đặc điểm tuổi và giới tính của chủ hộ.
Trình độ học vấn và học nghề của chủ hộ .65 vii viii Bảng 4. Phân loại hộ nghề nghiệp. Đặc điểm về qui mô gia đình và đất sản xuất theo hộ nghề nghiệp. Thu nhập và chi tiêu y tế phân theo hộ nghề nghiệp.
Mức tín dụng phân theo hộ nghề nghiệp. Số doanh nghiệp trên địa bàn khảo sát. Kết quả hồi quy Binary Logistis của mô hình nghiên cứu. Phân loại dự báo (Classification Table ).
Kiểm định Omnibus đối với các hệ số của mô hình. Mô phỏng xác suất việc làm phi nông nghiệp nhóm nhân tố bản thân ngƣời lao động. Mô phỏng xác suất việc làm phi nông nghiệp nhóm nhân tố hộ gia đình. Mô phỏng xác suất việc làm phi nông nghiệp nhóm nhân tố cộng đồng.
Bảng tổng hợp xác suất việc làm phi nông nghiệp .80 viii ix DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BT Bình Thuận CSXH Chính sách xã hội ILO (Intenational Labour Orgnization) Tổ chức lao động Quốc tế GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội TPP (Trans – Pacific Strategic Economic Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng Partnership Agreement) TP Thành phố UBND Ủy Ban nhân dân ix 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do nghiên cứu Ngày nay, việc làm đã trở thành chƣơng trình mục tiêu quốc gia ở nhiều nƣớc trên thế giới trong đó có Việt Nam. Nhất là bƣớc ngoặt Việt Nam là thành viên trong 12 quốc gia tham gia ký kết Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP) trong thời gian tới sẽ mở ra một cơ hội mới cho nông dân Việt Nam trực tiếp tham gia mở rộng các hoạt động thƣơng mại xuất khẩu về nông sản, các sản phẩm phi nông nghiệp có giá trị gia tăng cao, do vậy đòi hỏi nhu cầu về việc làm của giới chủ sử dụng lao động ở nông thôn là cấp thiết. Đặc biệt là việc làm phi nông nghiệp cho lao động nông thôn.
Ở huyện Hàm Thuận Bắc thuộc tỉnh Bình Thuận những năm qua, nhất là từ năm 2011 đến nay, quá trình dịch chuyển cơ cấu lao động diễn ra khá nhanh và rõ nét hơn trƣớc. Nhìn trên phạm vi toàn huyện, theo số liệu Niên giám Thống kê 2014 của Chi cục Thống kê huyện Hàm Thuận Bắc tổng lao động làm việc trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 71,62% (năm 2011), 67,07% (năm 2014), số này nói lên lao động trong ngành nông nghiệp giảm xuống và lao động phi nông nghiệp tăng dần. Hàng năm, có hàng trăm lao động từ nông nghiệp chuyển sang làm việc trong các ngành nghề phi nông nghiệp. Tuy nhiên, tái cơ cấu trong ngành nông nghiệp vẫn còn chậm, sự chuyển dịch cơ cấu lao động, nhìn chung diễn ra vẫn chậm chạp, chƣa tƣơng thích và đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đến năm 2014, trong GDP của huyện, giá trị nông nghiệp đã giảm xuống còn 32,1%, trong khi đó lao động nông nghiệp vẫn còn chiếm tới 67,07%. Nghịch lý này phản ánh một thực tế: công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn nông thôn chƣa đủ sức tạo nhiều việc làm mới để thu hút lực lƣợng lao động nông nghiệp còn rất tiềm năng. Bên cạnh đó, huyện Hàm Thuận Bắc còn là huyện thuần nông gồm 15 xã và 02 thị trấn. Theo quy hoạch đến năm 2020, chuyển thị trấn Phú Long thành phƣờng của TP.
Phan Thiết và chuyển 2 xã Hàm Liêm, Hàm Thắng về Phan Thiết quản lý. Tầm nhìn đến năm 2030, Hàm Thuận Bắc sẽ phát triển đô thị du lịch Đa Mi và đô thị công nghiệp - dịch vụ Hàm Đức. Về hành chính, sẽ có 3 thị trấn (Ma Lâm, Đa Mi, Hàm Đức) và 11 xã điều này làm cho ngày càng có nhiều hộ nông nghiệp bị mất đất sản xuất, phải tìm cách chuyển đổi lao 1 2 động sang lĩnh vực phi nông nghiệp nhằm cải thiện thu nhập, cải thiện mức sống cƣ dân nông thôn góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống.