Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển kinh tế hiện đại, ngành dịch vụ đóng vai trò nòng cốt trong cơ cấu kinh tế quốc dân, chiếm từ 60% đến 75% lực lượng lao động tại các quốc gia phát triển. Tại Việt Nam, tỷ trọng của khu vực dịch vụ trong GDP liên tục gia tăng, từ mức 38,5% năm 2007 lên khoảng 45% năm 2011 và định hướng đạt 54% - 55% vào năm 2015. Sự dịch chuyển này thúc đẩy số lượng các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ gia tăng nhanh chóng, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT), truyền thông trực tuyến và giải pháp thương mại điện tử (TMĐT).

Tuy nhiên, do dịch vụ mang những đặc thù khác biệt căn bản so với hàng hóa hữu hình (tính vô hình, tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng nhất về chất lượng, tính không thể lưu trữ và không chuyển giao quyền sở hữu), việc áp dụng mô hình Marketing-mix 4P truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Công ty Cổ phần Dữ liệu & Truyền thông Đại Việt là doanh nghiệp thành lập từ tháng 3 năm 2011, hoạt động trong lĩnh vực giải pháp TMĐT, thiết kế website và quảng cáo trực tuyến. Sau hơn hai năm vận hành, doanh nghiệp đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng từ các đơn vị lâu năm, trong khi công tác nghiên cứu thị trường, tiếp cận khách hàng và triển khai phối thức Marketing dịch vụ còn mang tính sự vụ, chưa có chiến lược bài bản.

Nhằm giải quyết bài toán thực tiễn nêu trên, khóa luận xác định 03 nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ hệ thống lý luận chung về Marketing dịch vụ, bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò và nội dung phối thức Marketing-mix 7P.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Marketing dịch vụ tại Công ty Cổ phần Dữ liệu & Truyền thông Đại Việt giai đoạn 2011 - 2013.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp Marketing-mix đồng bộ nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing dịch vụ tại Công ty Cổ phần Dữ liệu & Truyền thông Đại Việt (Văn phòng giao dịch: Số 3B, Ngõ 5, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội; Trụ sở chính: Tầng 21, Tòa nhà Capital Tower, số 109 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào các chính sách thuộc phối thức Marketing-mix (7P) áp dụng cho các sản phẩm, dịch vụ trực tuyến và giải pháp TMĐT của doanh nghiệp.
    • Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn từ năm 2011 đến đầu năm 2013.
    • Về không gian: Nghiên cứu tại thị trường Việt Nam, trọng tâm là địa bàn thành phố Hà Nội và mạng lưới khách hàng của công ty trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu chuẩn mực về quản trị tiếp thị dịch vụ:

  • Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận:

    • Định nghĩa dịch vụ và Marketing dịch vụ theo Philip Kotler & Gary Armstrong (1991), PGS.TS Lưu Văn Nghiêm (Giáo trình Marketing dịch vụ, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2008), và TS. Nguyễn Thượng Thái (Giáo trình Quản trị Marketing dịch vụ, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 2007).
    • Cấu trúc hai cấp độ cấu thành sản phẩm dịch vụ: Dịch vụ cơ bản (lợi ích cốt lõi) và dịch vụ thứ cấp (kết hợp yếu tố hữu hình và vô hình nhằm gia tăng giá trị).
    • Khung Marketing-mix dịch vụ 7P: Kế thừa 4P truyền thống (Product - Sản phẩm, Price - Giá, Place - Phân phối, Promotion - Xúc tiến hỗn hợp) và bổ sung 3P đặc thù dịch vụ (People - Con người, Process - Quy trình cung cấp dịch vụ, Physical evidence - Bằng chứng vật chất).
    • Ma trận phát triển sản phẩm - thị trường của Igor Ansoff (Ansoff's Product-Market Expansion Matrix) gồm 4 chiến lược: Thâm nhập thị trường, Mở rộng thị trường, Phát triển dịch vụ và Đa dạng hóa.
    • Khung phân tích môi trường Marketing: Phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ) và môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp).
    • Khung pháp lý điều chỉnh: Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 (ban hành ngày 21/06/2012, hiệu lực ngày 01/01/2013); Nghị quyết số 49/CP ngày 04/08/1993 về phát triển CNTT; Đề án "Tăng tốc đưa Việt Nam thành quốc gia mạnh về CNTT đến năm 2015".
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp luận: Vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong phân tích kinh tế.
    • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Thống kê mô tả, khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, phân tích - tổng hợp tài liệu, so sánh đối chiếu (so sánh chỉ tiêu tăng trưởng GDP, đối thủ cạnh tranh, kết quả kinh doanh 2011 - 2012), suy luận logic và lượng hóa kết quả hoạt động.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Niên giám số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam (2010 - 2012); Báo cáo điều tra thị trường CNTT và truyền thông năm 2012; các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến TMĐT và quảng cáo trực tuyến.
    • Dữ liệu nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2011 - 2012) do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp; Báo cáo cơ cấu tổ chức và nhân sự từ Phòng Hành chính - Nhân sự; tài liệu thông số kỹ thuật hệ thống máy chủ; biểu giá các gói dịch vụ (thiết kế website, quản trị website, quảng cáo banner, thuê gian hàng trực tuyến trên sàn www.loinhuan.vn, tên miền và hosting).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về Marketing dịch vụ

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về dịch vụ, phân tích chi tiết 5 đặc trưng chi phối hoạt động tiếp thị dịch vụ: tính vô hình đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường các yếu tố hữu hình hóa; tính không tách rời đòi hỏi quản trị tốt sự tương tác giữa nhân viên tuyến đầu và khách hàng; tính không ổn định về chất lượng đòi hỏi chuẩn hóa quy trình cung ứng; tính không lưu trữ được yêu cầu điều hòa cung cầu linh hoạt; và tính không chuyển đổi sở hữu đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ các khâu phân phối và tư vấn.

Nội dung chương đi sâu vào phân tích 7 công cụ của phối thức Marketing-mix (7P) trong lĩnh vực dịch vụ:

  • Chính sách sản phẩm: Nhận diện 2 cấp độ dịch vụ (cơ bản và thứ cấp), quản trị danh mục sản phẩm, ứng dụng ma trận Ansoff và quy trình phát triển dịch vụ mới.
  • Chính sách giá: Đặc trưng định giá dịch vụ chịu tính tổng hợp và độ nhạy cảm cao; các mục tiêu định giá (tồn tại, tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng thị phần, khẳng định chất lượng); các phương pháp định giá (theo chi phí, theo giá trị cảm nhận, theo giá hiện hành) và chiến lược giá trọn gói.
  • Chính sách phân phối: Phân tích các mô hình kênh phân phối trực tiếp, gián tiếp và hỗn hợp.
  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Cơ chế phối hợp giữa quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị trực tiếp, quan hệ công chúng (PR) và bán hàng cá nhân.
  • Quản lý con người (People): Vai trò của tiếp thị nội bộ (internal marketing), công tác đào tạo kỹ năng chuyên môn và giao tiếp nhằm gia tăng sự gắn kết của nhân sự tiếp xúc trực tiếp với khách hàng.
  • Quản lý quy trình (Process): Thiết kế và chuẩn hóa các bước thực hiện nhằm giảm thiểu thời gian chờ đợi, nâng cao chất lượng dịch vụ.
  • Bằng chứng vật chất (Physical evidence): Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu, thiết kế không gian làm việc, chuẩn hóa trang phục nhân viên, tối ưu hóa hạ tầng kỹ thuật và tổng hợp phản hồi từ khách hàng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing dịch vụ tại Công ty Cổ phần Dữ liệu & Truyền thông Đại Việt

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và hoạt động thực tế của Công ty Đại Việt từ khi thành lập (tháng 3/2011) đến đầu năm 2013. Ngày 12/06/2011, công ty khai trương Sàn giao dịch TMĐT www.loinhuan.vn. Đến ngày 05/01/2012, đơn vị nhận Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về ứng dụng CNTT. Mô hình tổ chức của công ty bao gồm Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, 3 Giám đốc chức năng (Điều hành, Tài chính, Kỹ thuật) điều hành 16 phòng, ban chuyên môn và các văn phòng đại diện.

Danh mục sản phẩm - dịch vụ kinh doanh chủ yếu gồm 3 nhóm:

  1. Giải pháp TMĐT: Cung cấp và cho thuê gian hàng trực tuyến (gian hàng miễn phí, gian hàng VIP, siêu VIP) trên sàn www.loinhuan.vn, cho thuê banner quảng cáo và kinh doanh tên miền.
  2. Dịch vụ Website: Thiết kế website theo mẫu và theo yêu cầu, quản trị website, bảo trì, bảo mật và nâng cấp hệ thống.
  3. Quảng cáo truyền thông trực tuyến: Dịch vụ Google Adwords, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), quảng cáo mạng xã hội (Facebook, Youtube, Yahoo), quảng cáo banner trên báo điện tử (Dân trí, VnExpress, Vietnamnet), dịch vụ PR báo chí và rao vặt trực tuyến.

Bối cảnh vĩ mô ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam có sự điều chỉnh (GDP tăng 6,78% năm 2010; 5,89% năm 2011; 5,03% năm 2012), trong khi ngành dịch vụ duy trì mức tăng trưởng khá (6,42% năm 2012, chiếm 45% GDP năm 2011). Ngành CNTT Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 40%/năm giai đoạn 2007 - 2011, vượt trội so với mức 5,5%/năm của thế giới.

Thực trạng nguồn lực nội bộ và kết quả hoạt động kinh doanh:

  • Hạ tầng kỹ thuật: Trụ sở làm việc hơn 400 m2; trung tâm dữ liệu (IDC) và vận hành kỹ thuật hơn 1.000 m2; sở hữu và quản trị 240 máy chủ (90% là dòng IBM X3850 X5 Rack 4U đặt tại VDC, Viettel, FPT, VTC cam kết thời gian hoạt động 99,99%); công nghệ website xây dựng trên nền tảng mã nguồn mở PHP 5, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, máy chủ Web Apache.
  • Nguồn nhân lực: Tổng số 350 cán bộ, nhân viên; trong đó trình độ sau đại học, đại học và cao đẳng chiếm 38%, trình độ trung cấp và các bằng cấp khác chiếm 62%.
  • Quy mô khách hàng và đối tác: Phục vụ hơn 4.800 khách hàng trên toàn quốc tính đến cuối năm 2011; thiết lập quan hệ đối tác với các tổ chức như Agribank, Ngân hàng TMCP Quân đội, Nganluong.vn, Samsung Vina, Daewoo Việt Nam, Unilever Việt Nam, Ladoda, Văn phòng phẩm Hồng Hà, Vietbao.vn, Viettranet, V-tech.
  • Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Công ty CP CNTT Việt Tiến Mạnh (VTM-IT, thành lập tháng 8/2010, vốn điều lệ 10 tỷ đồng, gần 200 nhân viên), Công ty TNHH TM-DV Mắt Bão (thành lập 2002, 150 nhân viên tại Hà Nội và TP.HCM), cùng các đại lý truyền thông quốc tế (Saatchi & Saatchi, Ogilvy & Mather, Bates Worldwide, Masso Group).
  • Ngân sách Marketing: Giai đoạn 2011 - 2012 chỉ đạt khoảng 200 triệu đồng (tập trung chủ yếu vào quảng cáo, khuyến mại nhỏ lẻ); kế hoạch năm 2013 dự toán nâng lên mức 1,2 tỷ đồng cho các hoạt động nghiên cứu thị trường, xúc tiến và đào tạo.

Đánh giá tổng hợp cho thấy công ty đã nhanh chóng xây dựng được cơ sở hạ tầng CNTT hiện đại, thiết lập danh mục dịch vụ đa dạng và mở rộng mạng lưới khách hàng ban đầu. Tuy nhiên, tồn tại lớn nhất là chưa thành lập phòng Marketing chuyên trách độc lập, hoạt động nghiên cứu thị trường còn thụ động, chính sách giá và chiết khấu thiếu linh hoạt, công tác đào tạo nhân sự phụ thuộc vào thuê ngoài gây tốn kém chi phí.

Chương 3: Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần Dữ liệu & Truyền thông Đại Việt

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp định hướng và cụ thể nhằm hoàn thiện phối thức Marketing 7P cho công ty trong giai đoạn mới:

  • Xây dựng và tổ chức bộ máy Marketing: Thành lập phòng Marketing chuyên nghiệp với sơ đồ tổ chức độc lập (Sơ đồ 3.1), phân công rõ ràng các vị trí phụ trách nghiên cứu thị trường, quan hệ công chúng, xúc tiến bán hàng và phát triển sản phẩm mới.
  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Nâng cấp tính năng và giao diện của Sàn TMĐT www.loinhuan.vn; chuẩn hóa các gói thiết kế website theo từng ngành nghề chuyên biệt; phát triển các gói dịch vụ bảo trì, bảo mật dữ liệu định kỳ cho doanh nghiệp.
  • Điều chỉnh giá linh hoạt: Áp dụng chiến lược định giá trọn gói (combo website + hosting + domain + SEO); xây dựng thang chiết khấu bậc thang theo thời hạn hợp đồng và khối lượng dịch vụ; áp dụng giá ưu đãi cho nhóm khách hàng ký kết dài hạn.
  • Hoàn thiện kênh phân phối: Kết hợp song song kênh bán hàng trực tiếp qua đội ngũ kinh doanh với kênh phân phối trực tuyến thông qua sàn TMĐT và website công ty; phát triển mạng lưới đại lý và cộng tác viên tại các tỉnh lân cận Hà Nội.
  • Nâng cao hiệu quả xúc tiến hỗn hợp: Tối ưu hóa chiến dịch quảng cáo trực tuyến qua Google Adwords và SEO từ khóa; đẩy mạnh các chương trình khuyến mại nhân dịp lễ; tăng cường hoạt động PR thương hiệu thông qua tổ chức tọa đàm, tài trợ học thuật về TMĐT tại các trường đại học.
  • Hoàn thiện chính sách con người (People): Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng nhân sự (Bảng 2.14); xây dựng chương trình đào tạo nội bộ định kỳ nhằm giảm chi phí thuê ngoài; ban hành cơ chế đánh giá hiệu suất (KPI) và chính sách thưởng phạt công bằng.
  • Hoàn thiện quy trình cung cấp dịch vụ (Process): Rút ngắn thời gian bàn giao dự án thiết kế website (chuẩn hóa quy trình 6 bước theo Bảng 2.13); thiết lập đường dây nóng hỗ trợ kỹ thuật 24/7; xây dựng quy trình tiếp nhận và xử lý khiếu nại khách hàng khép kín.
  • Hoàn thiện các yếu tố hữu hình (Physical evidence): Chuẩn hóa bộ nhận diện thương hiệu công ty (logo, brochure, danh thiếp); nâng cấp không gian phòng giao dịch khách hàng; công khai các chứng nhận chất lượng và danh sách đối tác tiêu biểu trên cổng thông tin điện tử.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất các kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan quản lý về việc tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý TMĐT, quản lý quảng cáo trực tuyến và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao.

Kết quả và đóng góp

Nhóm chỉ tiêu Dữ liệu thực tế tại Công ty Đại Việt (2011 - 2013)
Quy mô nhân sự 350 người (38% trình độ ĐH, sau ĐH, CĐ; 62% trình độ trung cấp và khác)
Hạ tầng máy chủ 240 Server (90% chuẩn IBM X3850 X5 Rack 4U đặt tại VDC, Viettel, FPT, VTC; uptime 99,99%)
Cơ sở diện tích Trụ sở >400 m2; Trung tâm IDC & kỹ thuật >1.000 m2
Khách hàng phục vụ Hơn 4.800 khách hàng trên toàn quốc (tính đến cuối năm 2011)
Ngân sách Marketing Giai đoạn 2011 - 2012: ~200 triệu đồng; Dự toán kế hoạch 2013: 1,2 tỷ đồng
  • Kết quả chính: Khóa luận phản ánh chính xác thực trạng vận hành phối thức Marketing dịch vụ tại một doanh nghiệp công nghệ - truyền thông non trẻ; chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa việc đầu tư hạ tầng máy chủ, năng lực nhân sự với chất lượng cung ứng dịch vụ TMĐT.
  • Giải pháp đề xuất: Xây dựng hệ thống giải pháp 7P mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt là phương án tách lập phòng Marketing chuyên trách và chuẩn hóa quy trình dịch vụ kỹ thuật.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận vận dụng thành công lý thuyết Marketing dịch vụ 7P vào môi trường kinh doanh dịch vụ trực tuyến tại Việt Nam trong bối cảnh Luật Quảng cáo 2012 bắt đầu có hiệu lực; cung cấp dữ liệu tham khảo xác thực về thị trường thiết kế web và truyền thông số giai đoạn 2011 - 2013.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp tập trung chủ yếu trong giai đoạn đầu mới thành lập (2011 - 2013), số liệu tài chính công khai dừng ở mức báo cáo kết quả kinh doanh sơ khởi 2011 - 2012. Nghiên cứu chưa triển khai mô hình khảo sát định lượng mẫu lớn có xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên sâu (như SPSS hay mô hình SERVQUAL) để lượng hóa mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu định lượng về hành vi khách hàng sử dụng dịch vụ số; đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế sau khi triển khai kế hoạch ngân sách Marketing 1,2 tỷ đồng và mô hình phòng Marketing độc lập tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Marketing, Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tham khảo phương pháp luận phân tích hoạt động tiếp thị dịch vụ.
  • Nội dung đáng giá: Phần phân tích đối thủ cạnh tranh ngành truyền thông số (VTM-IT, Mắt Bão), việc xây dựng bảng biểu phân tích 7P cho dịch vụ phần mềm/website và cấu trúc chuyển giao công nghệ hạ tầng máy chủ trong doanh nghiệp TMĐT.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào làm trọng tâm để phân tích hoạt động marketing của doanh nghiệp?
Khóa luận sử dụng khung Marketing-mix 7P dành riêng cho ngành dịch vụ (gồm: Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp, Con người, Quy trình và Bằng chứng vật chất), mở rộng từ mô hình 4P truyền thống kết hợp với ma trận phát triển sản phẩm - thị trường của Igor Ansoff.

2. Tình hình hạ tầng công nghệ và máy chủ của Công ty Đại Việt được ghi nhận như thế nào?
Đến tháng 3/2013, công ty sở hữu và quản trị 240 máy chủ các loại, trong đó 90% là máy chủ IBM X3850 X5 (Rack 4U) đặt tại các trung tâm dữ liệu lớn gồm VDC, Viettel, FPT và VTC, đảm bảo độ khả dụng dữ liệu đạt 99,99%. Nền tảng công nghệ website sử dụng PHP phiên bản 5, CSDL MySQL và Web server Apache.

3. Ngân sách Marketing của công ty thay đổi ra sao giữa giai đoạn 2011 - 2012 và kế hoạch năm 2013?
Trong hai năm 2011 - 2012, ngân sách Marketing rất hạn chế, chỉ đạt khoảng 200 triệu đồng và chủ yếu phục vụ quảng cáo, khuyến mại nhỏ. Sang năm 2013, công ty đã lập kế hoạch phân bổ dự toán 1,2 tỷ đồng cho nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm, truyền thông và đào tạo nhân sự.

4. Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp tiêu biểu nào của Công ty Đại Việt được phân tích trong văn bản?
Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp chính trong nước gồm: Công ty Cổ phần Công nghệ Thông tin Việt Tiến Mạnh (VTM-IT, thành lập tháng 8/2010, vốn điều lệ 10 tỷ đồng, gần 200 nhân viên) và Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ Mắt Bão (thành lập năm 2002, quy mô 150 nhân viên tại Hà Nội và TP.HCM).

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác tổ chức nhân sự Marketing tại công ty là gì?
Công ty chưa thành lập phòng Marketing độc lập mà chức năng này bị phân tán vào phòng Kinh doanh và các bộ phận khác; tỷ lệ nhân sự có trình độ cao đẳng trở lên đạt 38% trong khi trình độ trung cấp và bằng cấp khác chiếm 62%; công tác đào tạo nhân sự còn phụ thuộc vào thuê ngoài nên chi phí cao và không tổ chức được thường xuyên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Kiều đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Marketing-mix 7P và phản ánh chân thực bức tranh hoạt động kinh doanh dịch vụ tại Công ty Cổ phần Dữ liệu & Truyền thông Đại Việt giai đoạn 2011 - 2013. Bằng việc phân tích sâu sắc các dữ liệu nội bộ về hạ tầng máy chủ, cơ cấu nhân sự, danh mục sản phẩm TMĐT và đối thủ cạnh tranh, công trình đã chỉ rõ những mắt xích còn tồn tại trong công tác tiếp thị của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, cung cấp định hướng rõ ràng giúp công ty kiện toàn tổ chức, tối ưu hóa phối thức tiếp thị và gia tăng hiệu quả kinh doanh dịch vụ trực tuyến.