Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, dịch vụ vận tải container đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng và lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu. Tại Việt Nam, hoạt động khai thác cảng và dịch vụ logistics tập trung lớn ở hai khu vực trọng điểm là Thành phố Hồ Chí Minh – Vũng Tàu (chiếm 70%) và Hải Phòng – Quảng Ninh (chiếm 25% tổng lượng hàng hóa container cả nước). Tại đầu mối Hải Phòng, sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp logistics và vận tải đường bộ tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt về giá cước, thời gian giao nhận và chất lượng dịch vụ.

Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Đức Tiến (tiền thân là Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Đức Thông, thành lập năm 2012) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa nội địa và quốc tế bằng xe container. Mặc dù doanh nghiệp đã xây dựng được mạng lưới đối tác nhất định và duy trì năng lực vận tải, việc thiếu hụt một chiến lược tiếp thị bài bản trong môi trường cạnh tranh dịch chuyển khiến công ty gặp nhiều thách thức trong việc tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại đơn vị, tác giả Phạm Thu Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác Marketing cho dịch vụ vận tải Container tại công ty Cổ phần Thương mại vận tải Đức Tiến".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Thứ nhất: Nghiên cứu các khái niệm, vấn đề cơ bản về marketing và marketing dịch vụ; lấy những khái niệm này làm cơ sở lý luận để phân tích trong các nội dung tiếp theo.
  2. Thứ hai: Đi sâu nghiên cứu, chỉ ra thực trạng của các chính sách marketing dịch vụ vận tải container hiện có tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Đức Tiến.
  3. Thứ ba: Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện, khắc phục những hạn chế còn tồn tại của hoạt động marketing dịch vụ vận tải container tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Đức Tiến; từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải container của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và việc nâng cao hiệu quả dịch vụ vận tải container của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Đức Tiến (trụ sở tại Số 50 khu tái định cư Tổ 4, phường Đằng Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận quản trị marketing dịch vụ và đặc thù kỹ thuật của ngành vận tải container:

  • Khái niệm nền tảng về Marketing: Tác giả viện dẫn các định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA các năm 1960, 1985, 2007), quan điểm của Philip Kotler, Viện Marketing Anh quốc (UK CIM) và Vũ Thế Phú; làm rõ 2 nhóm hoạt động chính là thấu hiểu nhu cầu thị trường và thỏa mãn nhu cầu đó thông qua hệ thống phối thức tiếp thị (marketing-mix).
  • Bản chất dịch vụ và mô hình Marketing-Mix 7Ps: Áp dụng định nghĩa dịch vụ của Kotler & Armstrong (1991) cùng 5 đặc trưng: tính vô hình, tính phân tán (không đồng đều về chất lượng), tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không lưu giữ được, tính không chuyển quyền sở hữu. Để đáp ứng tính chất dịch vụ, khung phân tích mở rộng từ 4Ps truyền thống sang 7Ps gồm: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình dịch vụ (Process) và Yếu tố hữu hình (Physical Evidence).
  • Quy trình định giá và truyền thông: Khóa luận tiếp cận quy trình định giá 7 bước (xác định mục tiêu, xác định cầu, ước tính chi phí, phân tích đối thủ, chọn phương pháp, chọn mức giá cụ thể, điều chỉnh giá) và quy trình xây dựng chiến dịch truyền thông marketing tích hợp (IMC) 5 bước theo Giáo trình Marketing căn bản và Giáo trình Quản trị Marketing của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2009).
  • Lý luận kỹ thuật vận tải container: Sử dụng định nghĩa và tiêu chuẩn kỹ thuật container theo ISO 668:1995(E); phân biệt các phương thức vận chuyển nguyên container (FCL - Full Container Load), vận chuyển hàng lẻ (LCL - Less than Container Load) và vận tải đa phương thức.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thống kê, mô tả và phân tích so sánh: Đánh giá các chỉ tiêu tài chính, tốc độ tăng trưởng, biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tài sản cố định qua từng năm.
  • Phương pháp phân tích môi trường: Đánh giá môi trường vĩ mô theo 4 nhóm yếu tố: kinh tế (sản lượng cảng biển, hiệp định AFTA, APEC, WTO), chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội và công nghệ kỹ thuật.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ: Số liệu từ báo cáo tài chính của Phòng Kế toán / Phòng Tài chính Kế toán, hồ sơ nhân sự từ Phòng Hành chính Nhân sự, các biểu cước vận chuyển đường bộ và đường biển của công ty.
  • Phương pháp khảo sát ý kiến khách hàng: Thu thập dữ liệu phản hồi từ các khách hàng tiêu biểu về chất lượng phục vụ của cán bộ công nhân viên, quy trình giao nhận hàng xuất/nhập và các phương tiện hữu hình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Marketing dịch vụ và tổng quan về dịch vụ vận tải Container

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất, chức năng và vai trò của marketing dịch vụ trong nền kinh tế thị trường, đồng thời làm rõ mối tương quan giữa marketing và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích chi tiết 7 công cụ của mô hình 7Ps ứng dụng trong ngành dịch vụ:

  • Sản phẩm dịch vụ: Phân định hai cấp độ là dịch vụ cốt lõi (vận chuyển hàng hóa trong container từ điểm đi đến điểm đến theo đúng tiến độ và an toàn) và dịch vụ hỗ trợ (tiếp nhận đơn hàng, tư vấn, thủ tục chứng từ, theo dõi hành trình).
  • Giá cả: Phân tích cơ chế giá trong vận tải container vốn chịu ảnh hưởng của độc quyền nhóm và phụ thuộc vào hiệp hội vận tải quốc tế cùng biến động cung cầu.
  • Kênh phân phối, chiêu thị và 3 yếu tố bổ trợ (con người, quy trình, yếu tố hữu hình): Nhấn mạnh vai trò then chốt của đội ngũ nhân sự tiếp xúc trực tiếp (lái xe, nhân viên điều hành, chăm sóc khách hàng), chuẩn hóa quy trình điều vận công nghệ thông tin và phương tiện vật chất (đầu kéo, rơ mooc, kho bãi) nhằm giảm thiểu cảm giác rủi ro của khách hàng trước tính vô hình của dịch vụ.

Chương này cũng tổng kết các lợi ích kinh tế của vận tải container như tiết kiệm chi phí bao bì, giảm chi phí lưu kho bãi, rút ngắn thời gian xếp dỡ nhờ cơ giới hóa, đồng thời nêu rõ các hạn chế đối với hàng rời giá trị thấp (than, cát, xi măng) hoặc hàng lỏng chuyên dụng đòi hỏi phương tiện đặc thù.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing trong dịch vụ vận tải Container của công ty Cổ phần Thương mại vận tải Đức Tiến

Chương 2 cung cấp thông tin toàn diện về Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Đức Tiến (tên viết tắt: DUC TIEN TRANCO, mã số thuế: 0201246564). Doanh nghiệp thành lập ngày 09/03/2012 theo Quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng, bắt đầu hoạt động từ ngày 09/04/2012 với số vốn điều lệ ban đầu là 1.000.000.000 đồng (100.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Bộ máy quản lý gồm: Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc Tài chính và 4 phòng ban trực thuộc: Phòng Vận tải, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức Hành chính Nhân sự.

Về năng lực phương tiện, từ quy mô ban đầu 5 xe đầu kéo năm 2012, công ty đã mở rộng đầu tư: giai đoạn 2013–2016 mua thêm 25 xe đầu kéo cùng sơ mi rơ mooc; giai đoạn 2017–2019 bổ sung thêm 12 xe đầu kéo và 8 sơ mi rơ mooc; đến tháng 3/2019 tiếp nhận thêm nguồn vốn để mua thêm 2 xe đầu kéo mới. Công ty duy trì hợp đồng vận chuyển với nhiều khách hàng lớn như Công ty Xi măng Hải Phòng, Xi măng Chinfon, Sữa Vinamilk, Bánh kẹo Kinh Đô và ký kết hợp tác với Doanh nghiệp Quốc Uy (tháng 6/2019).

Khóa luận phân tích chi tiết kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và biến động tài sản của công ty trong giai đoạn 2017 – 2019:

STT Chỉ tiêu Năm 2017 (triệu đồng) Năm 2018 (triệu đồng) Năm 2019 (triệu đồng) Chênh lệch 2018/2017 (%) Chênh lệch 2019/2018 (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 40.704,40 27.023,64 69.413,00 -33,61% +156,86%
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 3,57 - - - -
3 Doanh thu thuần 40.700,83 27.023,64 69.413,00 -33,60% +156,86%
4 Giá vốn hàng bán 35.374,84 22.917,98 64.771,50 -35,21% +182,62%
5 Lợi nhuận gộp 5.326,33 4.105,66 4.641,50 -22,92% +13,05%
6 Chi phí tài chính 2.631,72 - - - -
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.363,75 743,00 1.417,28 -45,52% +90,75%
8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.331,22 - - - -
9 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.695,13 1.415,43 3.073,28 -61,69% +117,13%
10 Chi phí thuế TNDN 923,13 353,86 768,32 -61,67% +117,12%
11 Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.771,24 1.061,57 2.304,96 -61,69% +117,13%

Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính của Phòng Kế toán.

Tình hình tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp cũng phản ánh sự biến động về quy mô hoạt động:

Chỉ tiêu tài sản Năm 2017 (triệu đồng) Năm 2018 (triệu đồng) Năm 2019 (triệu đồng) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tiền và tương đương tiền 687,30 279,42 254,01 -59,34% -9,09%
Các khoản phải thu ngắn hạn 2.372,75 - - - -
Hàng tồn kho 941,74 339,62 919,13 -63,94% +170,63%
Tài sản ngắn hạn khác 2.686,70 - - - -
Tài sản cố định (TSCĐ) 640,69 819,69 568,29 +27,94% -30,67%
Tổng tài sản - - - +12,11% +44,36%

Đánh giá thực trạng triển khai chính sách Marketing 7Ps tại công ty:

  • Nghiên cứu thị trường: Công tác nghiên cứu còn mang tính bị động; đến tháng 11/2019 công ty mới đào tạo thêm 3 nhân sự chuyên sâu về thông tin thị trường để phục vụ kế hoạch phát triển mới.
  • Chính sách sản phẩm: Tập trung vào tiêu chí bảo đảm thời gian vận chuyển và an toàn hàng hóa; dịch vụ cốt lõi đáp ứng tốt song các dịch vụ hỗ trợ gia tăng giá trị chưa đa dạng.
  • Chính sách giá: Giá cước được xác định theo tuyến (nội địa cảng Hải Phòng, cảng TP. Hồ Chí Minh và quốc tế), so sánh đối chuẩn trực tiếp với các đối thủ như Công ty TNHH MTV Đông Phú Tiên và Công ty CP TM & VT Việt Trung. Mức giá cơ bản cạnh tranh nhưng chưa xây dựng chính sách giá phân biệt linh hoạt cho từng đối tượng khách hàng.
  • Chính sách phân phối và chiêu thị: Kênh tiếp cận trực tiếp khách hàng doanh nghiệp (B2B) chiếm ưu thế. Hoạt động xúc tiến hỗn hợp còn mờ nhạt, ít sử dụng công cụ quảng bá hiện đại, phụ thuộc vào quan hệ truyền thống.
  • Con người, quy trình và yếu tố hữu hình: Trình độ nhân viên được đánh giá khá tốt nhưng kỹ năng marketing chuyên biệt còn thiếu; quy trình giao nhận hàng xuất/nhập chịu sự ràng buộc của thủ tục cảng biển; phương tiện vận tải được đầu tư mới nhưng hệ thống nhận diện thương hiệu chưa đồng bộ.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing cho dịch vụ vận tải Container tại công ty Cổ phần Thương mại vận tải Đức Tiến

Trên cơ sở mục tiêu phát triển của doanh nghiệp và phân tích môi trường ngành logistics, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp marketing cụ thể:

  • Đa dạng hóa dịch vụ vận tải: Phát triển dịch vụ logistics trọn gói Door to Door, kết hợp vận tải đường bộ với vận tải đường biển nội địa; mở rộng dịch vụ khai báo hải quan, cho thuê kho bãi và trung chuyển hàng hóa chuyên biệt nhằm gia tăng giá trị chuỗi dịch vụ.
  • Hoàn thiện chính sách giá: Ứng dụng quy trình định giá khoa học; xây dựng biểu giá cước phân biệt theo khối lượng vận chuyển, tần suất thuê xe và cự ly di chuyển; thiết lập bảng giá khuyến mãi cho khách hàng mới và áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán nhanh, chiết khấu thương mại định kỳ.
  • Đẩy mạnh hoạt động Marketing chiêu thị (IMC): Xây dựng chiến dịch truyền thông tích hợp; ứng dụng công cụ tiếp thị trực tuyến bao gồm chạy quảng cáo từ khóa trên Google (Google Ads) hướng tới các doanh nghiệp xuất nhập khẩu; chuẩn hóa website doanh nghiệp, bộ nhận diện thương hiệu (card visit, đồng phục nhân viên, logo trên đầu kéo container); triển khai hình thức tiếp thị trực tiếp (Direct Marketing) qua thư điện tử và điện thoại.
  • Nâng cao hiệu quả chính sách sử dụng nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ chăm sóc khách hàng và quy chuẩn dịch vụ cho đội ngũ lái xe, phụ xe và nhân viên điều vận; xây dựng chính sách tiền lương, thưởng gắn với chỉ số hài lòng của khách hàng và hiệu quả khai thác phương tiện.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn về thủ tục hải quan tại cảng biển Hải Phòng, xử lý container vô chủ tồn đọng và hoàn thiện quy hoạch hạ tầng giao thông kết nối cụm cảng phía Bắc.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả dữ liệu:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ dữ liệu tài chính 3 năm (2017 – 2019) của Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Đức Tiến, chỉ rõ sự phục hồi doanh thu năm 2019 đạt 69.413 triệu đồng (tăng 156,86% so với năm 2018) và lợi nhuận sau thuế đạt 2.304,96 triệu đồng sau giai đoạn suy giảm năm 2018.
  • Làm rõ nguyên nhân biến động chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2019 tăng 90,75% (tương ứng tăng 674,28 triệu đồng) ảnh hưởng đến biên lợi nhuận ròng.
  • Cung cấp dữ liệu so sánh giá cước thực tế giữa Đức Tiến với các đơn vị cùng ngành (Đông Phú Tiên, Việt Trung) trên các tuyến container nội địa và quốc tế.

Về giải pháp và đóng góp khoa học:

  • Tác giả vận dụng thành công mô hình phối thức tiếp thị 7Ps vào đặc thù dịch vụ B2B vận tải container đường bộ tại địa bàn Hải Phòng – nơi hoạt động marketing vốn thường bị xem nhẹ do tính chất độc quyền nhóm hoặc quan hệ khách hàng cá nhân.
  • Khóa luận xây dựng được hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cho Công ty Đức Tiến, từ việc điều chỉnh quy trình định giá, thiết lập biểu cước chiết khấu đến việc triển khai công cụ tiếp thị số (quảng cáo Google, website) và đào tạo nhân sự tuyến trước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực trạng và số liệu tài chính dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019, chưa phản ánh các biến động thị trường vận tải sau năm 2020.
  • Khảo sát ý kiến khách hàng chủ yếu thực hiện trong phạm vi nhóm khách hàng truyền thống hiện hữu của công ty Đức Tiến tại khu vực Hải Phòng, chưa mở rộng sang tệp khách hàng tiềm năng hoặc các tỉnh thành lân cận.
  • Các giải pháp đề xuất chưa kèm theo bảng dự toán ngân sách chi tiết cho từng hạng mục marketing cụ thể (như chi phí triển khai Google Ads, chi phí thiết kế nhận diện thương hiệu).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Đánh giá tác động của xu hướng chuyển đổi số và ứng dụng phần mềm quản lý vận tải (TMS, ERP) đối với quy trình cung ứng dịch vụ container.
  • Mở rộng phân tích marketing đa phương thức kết hợp đường sắt, đường thủy nội địa và đường bộ trong chuỗi cung ứng logistics hiện đại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này cung cấp giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Logistics và Kinh tế Vận tải biển: Nắm bắt phương pháp áp dụng mô hình 7Ps trong ngành vận tải container B2B; tham khảo cách cấu trúc một đề tài khóa luận thực tập doanh nghiệp kết hợp phân tích số liệu tài chính.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên kinh doanh tại các doanh nghiệp vận tải container vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình phân tích đối thủ cạnh tranh về giá cước, cách thức tổ chức bộ máy và định hướng ứng dụng các công cụ marketing tích hợp để mở rộng tệp khách hàng xuất nhập khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Đức Tiến được phân nhiệm như thế nào? Bộ máy công ty được điều hành bởi Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc. Trực tiếp hỗ trợ Tổng Giám đốc là Phó Giám đốc Tài chính cùng 4 phòng ban chuyên môn: Phòng Vận tải (quản lý phương tiện, kỹ thuật, an toàn giao thông, thủ tục hải quan), Phòng Kinh doanh (xây dựng định mức, đàm phán hợp đồng, kế hoạch vận chuyển), Phòng Kế toán (quản lý tài chính, kiểm soát chi phí, thanh quyết toán) và Phòng Tổ chức Hành chính Nhân sự (quản trị nhân sự, tiền lương, ứng dụng công nghệ thông tin).

2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụt giảm doanh thu và lợi nhuận của công ty trong năm 2018 so với năm 2017? Năm 2018, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 33,61% (từ 40.704,40 triệu đồng xuống 27.023,64 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế giảm 61,69% (từ 2.771,24 triệu đồng xuống 1.061,57 triệu đồng). Nguyên nhân khách quan do thị trường vận tải đường bộ có nhiều biến động, số lượng và giá trị hợp đồng của công ty giảm gần 1/3; nguyên nhân chủ quan xuất phát từ việc ban lãnh đạo điều chỉnh chủ trương và chiến lược kinh doanh dài hạn trong giai đoạn này.

3. Tác giả khóa luận đã sử dụng mô hình lý thuyết nào để đánh giá thực trạng marketing dịch vụ của doanh nghiệp? Tác giả sử dụng mô hình phối thức tiếp thị dịch vụ mở rộng 7Ps (Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical Evidence) dựa trên các đặc tính vô hình, không đồng đều, không thể tách rời và không lưu trữ của dịch vụ theo quan điểm của Kotler & Armstrong (1991), kết hợp quy trình định giá 7 bước và quy trình truyền thông IMC 5 bước của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2009).

4. Khả năng cung ứng phương tiện vận tải của công ty Đức Tiến phát triển như thế nào từ khi thành lập đến năm 2019? Khởi đầu năm 2012 với 5 xe đầu kéo container, công ty liên tục mở rộng đội xe: giai đoạn 2013–2016 đầu tư thêm 25 xe đầu kéo cùng sơ mi rơ mooc và xe bán tải; giai đoạn 2017–2019 mua thêm 12 xe đầu kéo và 8 sơ mi rơ mooc; đến tháng 3/2019 nhận thêm nguồn vốn đầu tư để mua bổ sung 2 xe đầu kéo container phục vụ nhu cầu vận chuyển.

5. Những khách hàng lớn tiêu biểu nào đã sử dụng dịch vụ vận tải container của công ty Đức Tiến? Trong quá trình hoạt động, công ty đã ký kết hợp đồng vận tải với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại quy mô lớn tại Việt Nam gồm: Công ty Xi măng Hải Phòng, Công ty Xi măng Chinfon, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk), Công ty Bánh kẹo Kinh Đô và ký kết hợp đồng dịch vụ hàng hóa đường biển với Doanh nghiệp Quốc Uy vào tháng 6/2019.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thu Trang đã phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng hoạt động marketing dịch vụ vận tải container tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Đức Tiến giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua việc vận dụng mô hình 7Ps và phân tích chuỗi dữ liệu sản xuất kinh doanh thực tế, tác giả đã chỉ rõ những điểm mạnh về năng lực phương tiện, uy tín đối tác cũng như các mặt hạn chế trong công tác định giá, xúc tiến và nghiên cứu thị trường. Bốn nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp và bối cảnh ngành logistics cảng biển tại Hải Phòng.