CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VỀ cơ SỞ LÝ THUYẾT 1. Cơ sở lý thuyết về kinh doanh bất động sản cho thuê 1. Khái niệm về kinh doanh bất động sản Kinh doanh bất động sản có thẻ hiểu đó là việc đầu tu một số vốn nhất định vào một bất động sản nào đó VÓI mục đích là đẻ sinh lợi nhuận. Các hoạt động đầu tu bat động sản nham sinh lời bao gồm việc mua, bán, xây dựng đẻ cho thuê, cho thuê lại, chuyên nhượng hoặc tham gia giao dịch trên các sàn giao di ch bat động sản, thực hiện dich vụ môi giới bat động sản, dich vụ tư van hoặc quản lý bat động sản.
Ngoài ra, Theo khoản 1 Điều 3 “ (Luật kinh doanh bat động sản, 2023)”, Kinh doanh bat động sản là việc đầu tư vốn đẻ thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyên nhượng đẻ bán, chuyên nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bat động sản, thực hiện dịch vụ môi giới bat động sản, dich vụ sàn giao dịch bat động sản, dịch vụ tư van bat động sản hoặc quản lý bat động sản nham mục đích sinh lợi. Căn cứ (Luật kinh doanh bat động sản, 2023), kinh doanh bat động sản có những nguyên tắc sau: - Mọi hoạt động kinh doanh bat động sản đều được binh đăng trước pháp luật; các bèn được tự do thỏa thuận thông qua hợp đồng dựa trên co sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau và không trái quy định của pháp luật. - Bat động sản đưa vào kinh doanh phải có đủ điều kiện theo quy định của Luật kinh doanh bat động sản. - Kinh doanh bat động sản phải thực hiện công khai, minh bạch và trung thực.
- Cá nhân, tô chức có quyền kinh doanh bat động sản ngoài phạm VI bảo vệ quốc phòng, an ninh theo quy hoạch và ke hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt bởi co quan nhà nước có tham quyền. Khái niệm kinh doanh bất động sản cho thuê Hiện nay, khôiig có một khái niệm cụ thẻ nào về khái niệm kinh doanh bat động sản cho thuê. Đây là một khái niệm tông quát trong lĩnh vực kinh doanh bat động sản, được phát triển và thay đôi theo thòi gian. Tuy nhiên có thẻ hiẻu rang khái niệm khái niệm kinh doanh bat động sản cho thuê là một loại liinlr kinh doanh mà doanh nghiệp hoặc cá nhân mua các bat động sản như căn hộ, văn phòng, nhà kho và cho người khách thuê lại nhằm kiếm được lợi nhuận.
Mục tiêu của của các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh loại hình này nhằm tạo ra thu nhập đều đận tìr việc thuê lại bat động sản và tăng giá trị tài sản theo thòi gian. NÓI một cách khác, kinh doanh bat động sản cho thuê cũng có thẻ là việc cho thuê nhà trọ hoặc căn hộ chung cư. Theo WikiPedia, Nhà trọ hay quán trọ là những ngôi nhà ở hay là co sỏ, công trinh kiến trác đuợc xây dụng hoặc sử dụng đẻ cung cap cho du khách có thẻ tim kiếm chỗ ỏ, ngủ lại qua đèm và có thẻ được cung cap thức ăn uống và phải trả cho người chủ trọ một khoản phi là tiền thuê trọ. Cơ sở lý thuyết về Marketing 1.
Khái niệm ve Marketing Kill nhắc den Marketing các học giả và nhà nghiên cứu đã nhac den rat nhiều các đề cập khác nhau, về mặt ngôn ngữ, thuật ngữ Market” nghĩa là cái chợ, nơi diễn ra giao dich giữa người bán và người mua. Thành tố “ing” thường dùng đẻ chỉ hoạt động quá trình tiếp cận có hèn quan. Do đó, nói một cách gần gũi dễ hiểu, “ Marketing” là dùng đẻ chỉ các hoạt động tiếp cận có liên quan đen quá trinh mua bán giữa người bán và người mua tại chợ hoặc nghĩ bao quát hơn là thi trường theo tiếng Hán Việt. Theo luệp hội (Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, 2018) “Marketing là hoạt động, tập hợp các tổ chức và các quy trình đẻ tạo, giao tiếp phân phối và trao đôi các dịch vụ có giá trị cho khách hàng, khách hàng, đối tác và xã hội nói chung”.
Ngoài ra, còn có một số định nghĩa khác ve “Marketing” tù các nhà nghiên cứu nổi tiếng trong và ngoài nước. Theo (Philip Kotler & Aimstrong , 2010) định nghĩa “Marketing là một quá trình công ty tạo dụng giá trị cho khách hàng và xây dựng mối quan hệ khách hàng bền chặt, đẻ thu nhận lại các giá trị tù khách hàng”. Theo (Trần Minh Đạo, 2013) đã định nghĩa Marketing trong giáo trình Marketing căn bản của minh như sau: “Marketing là quá trình làm việc VÓI thi trường đẻ 6 thực hện các cuộc trao đôi nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người. Cũng có thẻ hiểu, Marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nham thoả mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi”.
Ở một góc nhìn khác, (Grewal and Levy, 2018) định nghĩa Marketing là một chức năng của tổ chức và là một quy trinh đẻ tạo ra, nam bat, giao tiếp và cung cap giá til cho khách hàng và đẻ quân lý các mối quan hệ VÓI khách hàng theo cách có lợ cho tô chức và các bèn hèn quan. Quy trình của Marketing Theo (Philip Kotler et al, 2009), quy trinh Marketing gồm 5 buớc. Trong 4 bước đầu tiên, các công ty sẽ phải co gang hiểu người tiêu dùng, tạo ra giá trị khách hàng và xây dựng một mối quan hệ mạnh mẽ VỚI khách hàng. Trong bước sau cùng, các công ty sẽ gặt hái đuợc thành quả của việc tạo ra giá tiỊ vuọt trội cho khách hàng.
Bang cách tạo ra giá trị dưói dạng doanh số, lọi nhuận hay giá trị từ mối quan hệ dài hạn VÓI khách hàng. Tạo ra giá trị cho khách hàng và xây Thu nhận giá trị dựng quan hệ khách hàng từ khách hàng r 1 Thiết lập một chiên lược Marketing theo định hướng khách hang L________________ J Hình 1.1 Quy trinh Marketing Nguồn: Philip Kotler và các tác giả (2009) 7 1. Vai trò của Marketing đối với doanh nghiệp Trong nền kinh te till trường hiện nay Marketing đóng vai trò vô cùng quan trọng đối VỚI doanh nghiệp. Nó là cầu nổi giữa doanh nghiệp VÓI khách hàng, đâm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường và lay nhu cầu và mong muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc cho mọi quyết định kinh doanh.
Marketing có vai trò ket nối nham đâm bảo sự thống nhất VÓI cá chức năng: sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực, ke toán vi hoạt động marketing là thu hút khách hàng cho doanh nghiệp giong như sản xuất tạo ra sản phàm. Xuất phát tìr mục tiêu tạo ra khách hàng cho công ty, chat lượng quản trị marketing sẽ quyết định quy mô khách hàng và lượng tiêu thụ. Tiêu thụ càng nhiều thi doanh số càng cao, công ty sẽ sống sót trên thị trường và ngược lại. Theo logic này ta nhận thay rõ ràng trong thời đại cạnh tranh ngày càng gay gat till Marketing sẽ là chìa khoá quyết định sự sống còn của mỗi công ty.
Marketing giúp cho doanh nghiệp xác đinh được thi trường mục tiêu của mình cũng như tập khách hàng của doanh nghiệp hướng tói ai ? Nhu cầu của họ là gì ? Doanh nghiệp cần áp dụng Marketing Mix như the nào đẻ có thẻ cạnh tranh được so VỚI các đối thủ trên thị trường kinh doanh. Cơ sở lý thuyết về chiến lược Marketing 4P 1. Khái niệm về chiến lược Marketing 4P Vào những năm 1953, thuật ngữ ve marketing mix lần đầu tiên được sử dụng kill Neil Borden -chủ tịch hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lay ý tưởng công thức thèm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp. “Marketing Mix là tập hợp những công cụ Marketing mà công ty sử dụng đẻ đạt đuợc các mục tiêu trong một thị trường đã chọn”.
Các công cụ được pha trộn và ket hợp VÓI nhau thành một thẻ thống nhất đẻ ứng phó VỚI những khác biệt và thay đôi trên thị trường. Có thẻ nói là Marketing mix là một giải pháp có tính tình the của tô chức. Và (McCarthy, I960) đề nghị phân loại theo 4Ps năm I960, mà nay đã được sử dụng rộng rãi. Trong thời kì đầu kin mà Marketing mới bat đầu xuất hiện 8 và phát triển thi sản xuất hàng hoá vẫn còn ở trình dộ thấp, người ta tiện thụ những gì họ có sẵn.
Do vậy chủ yen họ sử dụng loại marketing này. Kill nền kinh te hàng hoá phát triển mạnh mẽ, ta phải bán những thứ mà khách hàng cần thi Marketing mix là loại Marketing được phối họp hài hoá các yen tố co bản của nó sao cho phù họp nhất VÓI điều kiện thực te của môi trường kinh doanh nham thu được lọi nhuận tối ưu gồm chính sách sản phàm, giá, phàn phối và xúc tiến hỗn hợp. Các thành phần của Marketing 4P Các thành phần 4P trong Marketing bao gồm: Sản phàm (Product), Giá (Price), Phân phoi (Place), Xúc tiến huyền thông (Promotion). Vì các thành phần này theo tiếng anh đều bat đầu bang chữ “P” nên người ta thường gọi là Marketing Mix là Marketing 4P.
Chiến lược về sản phâm (Product) • Khái niệm về sản phàm Theo Philip Kotler và Gaiy Armstrong sân phàm là mọi thứ có thẻ đem ra thị trường đẻ thu hút sự chú ý, tiếp nhận, sử dụng hoặc tiêu thụ và có khả năng thoả mãn một nhu cầu hoặc mong muốn nào đó. Sản phàm theo nghĩa rộng là tập hợp của các thuộc tính hữu hình và vô hình, bao gồm: dịch vụ, con người, sự kiện, noi con, tô chức, ý tưởng hoặc tô hợp các ý đó. • Các thành phần của sản phàm Sản phàm là một tông thẻ ket hợp giữa các đặc tính vật chat (hữu hình) và phi vật chat (vô hình). Philip Kotler và Gaiy Armstrong đã chia sản phàm thành 3 cap độ: (1) sản phàm cốt lõi, (2) sản phàm hiện thực, (3) sản phàm bô sung.
Sản pham cốt lõi: đây là cap độ căn bản nhất, nham tói câu hỏi “người mua cần gì ?”, “họ thật sự đang mua gì ?”. Vì vậy klu thiết ke sản phàm, các chuyên gia Marketing, trước tiên phải xác đinh các yeu to cốt lõi, lợi ích và khả năng giải quyết van đề hoặc dịch vụ mà khách hàng đang tim kiếm. Sản phấm hiện thực: Ở cap độ này, nhà sản xuất phát triển các đặc tính vượt trội, tlnet kế, mức độ chat lượng, tên thương hiệu, bao bi sản phàm hoặc dich vụ nào đó. Đây là 9 những chỉ dân đẻ người mua tim đến và phân biệt hãng này so VỚI hãng khác, khăng định sự hiện diện của nhà sản xuat trên thị trường.
Sản pham bo sung: Cap độ cuối cùng bao gồm các yeu tố như bảo hành, lap đặt, vận hành, giao hàng, tín dụng.