Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và giải pháp Marketing của công ty TNHH Thanh Tú" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thiên Long Khánh (lớp QT1901M, ngành Marketing, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan vào năm 2021. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 12/10/2020 đến ngày 31/12/2020.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng và sự vận hành của cơ chế thị trường nhiều thành phần tại Việt Nam, thúc đẩy ngành xây dựng phát triển mạnh mẽ. Nhu cầu và thị hiếu của khách hàng đối với các sản phẩm xây dựng ngày càng cao, đòi hỏi các đơn vị sản xuất kinh doanh phải xuất phát từ thị trường để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, hoạt động marketing trở thành công cụ định hướng kinh doanh, từ nghiên cứu thị trường đến thúc đẩy tiêu thụ và thỏa mãn khách hàng. Công ty TNHH Thanh Tú – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy móc, thiết bị và vật liệu xây dựng tại Hải Phòng – cần hoàn thiện các chính sách marketing để duy trì sự tồn tại và phát triển.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu các khái niệm, vấn đề cơ bản về marketing và marketing dịch vụ để làm cơ sở lý luận cho đề tài.
  2. Đi sâu nghiên cứu, phân tích và chỉ ra thực trạng của các chính sách marketing hiện có tại Công ty TNHH Thanh Tú.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, khắc phục các hạn chế còn tồn tại trong hoạt động marketing tại Công ty TNHH Thanh Tú, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động marketing và các công cụ marketing mà Công ty TNHH Thanh Tú đã và đang áp dụng. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty TNHH Thanh Tú (địa chỉ: Số 43 Đường Lê Thánh Tông, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng) cùng địa bàn tiêu thụ chính là khu vực Hải Phòng và thị trường phía Bắc. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu phục vụ phân tích thực trạng là giai đoạn 2016 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết marketing kinh điển và marketing dịch vụ:

  • Khái niệm và bản chất marketing: Tiếp cận định nghĩa của Philip Kotler ("Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua tiến trình trao đổi"), định nghĩa của H. Igor Ansoff (tiếp cận marketing dưới góc độ khoa học điều hành lấy thị trường làm định hướng), và định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 2007).
  • Lý thuyết Marketing dịch vụ và mô hình Marketing-mix mở rộng (7P): Phân tích hai cấp độ cấu thành dịch vụ gồm dịch vụ cốt lõi (chiếm khoảng 70% chi phí nhưng tác dụng nhận biết khoảng 30%) và dịch vụ hỗ trợ (gồm 9 loại: cung cấp thông tin, tiếp nhận đơn hàng, lập hóa đơn, thanh toán, tư vấn, tiếp đón, trông giữ an toàn, ngoại lệ; chiếm 30% chi phí nhưng tác động đến 70% ảnh hưởng khách hàng). Luận giải nội dung các phối thức: Sản phẩm (Product - quyết định nhãn hiệu theo định nghĩa AMA, danh mục sản phẩm), Giá cả (Price - các mục tiêu định giá: tồn tại, tối đa hóa lợi nhuận, dẫn đầu thị phần, dẫn đầu chất lượng; phương pháp định giá phân biệt theo thời gian, địa điểm, nhóm khách hàng, hình ảnh; công thức tính hệ số co giãn của cầu theo giá $E_d$ và hàm tổng cầu $Q_D = n \cdot p$), Phân phối (Place - kênh trực tiếp và kênh gián tiếp), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion - lý thuyết truyền thông marketing tích hợp IMC theo Armstrong và Kotler 2005 gồm quảng cáo, quan hệ công chúng, xúc tiến bán, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp), Con người (People - nhân viên tuyến trước và vai trò đồng sản xuất của khách hàng), Quy trình dịch vụ (Process), và Yếu tố hữu hình (Physical Evidence - phương tiện bên ngoài, bên trong và nhận diện thương hiệu).
  • Môi trường marketing và tiêu chí đánh giá: Khung phân tích môi trường vĩ mô (dân số học, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội) và môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung cấp, trung gian marketing, khách hàng thuộc 5 nhóm thị trường, đối thủ cạnh tranh với 4 cấp độ cạnh tranh, công chúng). Bộ 5 tiêu chí đánh giá hiệu quả marketing: triết lý về khách hàng, tổ chức phối thức marketing-mix, thông tin marketing chính xác, định hướng chiến lược, hiệu suất công tác.
  • Căn cứ pháp lý chuyên ngành: Chỉ thị số 30/2004/CT-TT ngày 05/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc chỉ đạo Tổng công ty Thép Việt Nam sớm hình thành hệ thống đại lý và mạng lưới kinh doanh thép nhằm ổn định giá thép, kiểm soát khâu lưu thông.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm: phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban chức năng; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm (2016 - 2019); và phương pháp so sánh đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường Hải Phòng. Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu do Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh và Phòng Tổ chức hành chính của Công ty TNHH Thanh Tú cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về marketing

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về marketing và marketing hỗn hợp trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ. Tác giả làm rõ chức năng kết nối của marketing giữa hoạt động sản xuất kinh doanh với thị trường, mối quan hệ hữu cơ hai chiều giữa bộ phận marketing với các phòng ban tài chính, nhân sự, sản xuất. Tác giả trình bày chi tiết bản chất của 7 yếu tố trong mô hình Marketing-mix dịch vụ (7P), quy trình định giá 7 bước từ xác định mục tiêu đến điều chỉnh giá, công thức xác định điểm hòa vốn dựa trên chi phí cố định và biến đổi. Chương này cũng phân loại 5 công cụ xúc tiến cốt lõi và các hình thức marketing trực tiếp (Direct Mail, Email Marketing, Telemarketing, Direct Selling...). Đồng thời, tác giả thiết lập khung lý thuyết về phân tích môi trường kinh doanh và hệ thống hóa các tiêu chí kiểm tra, đánh giá hiệu quả định hướng marketing tại doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thanh Tú

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng triển khai các chính sách marketing của đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Thanh Tú thành lập ngày 01/06/2004 (cấp phép ngày 18/06/2004, Mã số thuế: 0200587402, Giấy phép kinh doanh: 0202001923), địa chỉ tại số 43 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng, do ông Bùi Văn Thanh làm Giám đốc đại diện pháp luật. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001 - 2000, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất kinh doanh hàng năm đạt 15-25%.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến đứng đầu là Giám đốc Bùi Văn Thanh, quản lý 5 phòng chức năng: Kế toán, Kinh doanh, Tổ chức, Kế hoạch, Quản lý vật tư thiết bị. Đội ngũ lao động gián tiếp/văn phòng có sự biến động từ năm 2018 đến 2019: tổng số lao động tăng từ 15 người lên 26 người (tăng 73,33%). Trong đó, lao động trình độ đại học và trên đại học tăng từ 5 người (33%) lên 12 người (46%); lao động độ tuổi 18-30 tăng từ 6 người lên 12 người (chiếm 46%); lao động nam chiếm ưu thế với 16 người (62% năm 2019).
Chỉ tiêu nhân sự Năm 2018 (Số lượng) Năm 2018 (Tỷ lệ %) Năm 2019 (Số lượng) Năm 2019 (Tỷ lệ %) Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ tăng (%)
Tổng số lao động 15 100 26 100 +11 73,33
Trình độ ĐH và trên ĐH 5 33 12 46 +7 140,00
Trình độ Trung cấp, CĐ 6 40 7 27 +1 16,67
Lao động phổ thông 4 27 7 27 +3 75,00
Độ tuổi từ 18 - 30 6 40 12 46 +6 100,00
Độ tuổi từ 31 - 45 7 47 10 39 +3 42,86
Độ tuổi từ 46 - 60 2 13 4 15 +2 100,00
Giới tính Nam 8 53 16 62 +8 100,00
Giới tính Nữ 7 47 10 38 +3 42,86
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2016 - 2019): Doanh nghiệp trải qua giai đoạn sụt giảm trong năm 2017 trước khi phục hồi mạnh mẽ trong các năm 2018 và 2019.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Vốn kinh doanh Triệu đồng 86.063 70.548 103.627 128.420
Tổng số lao động toàn đơn vị Người 100 82 139 163
Doanh thu Triệu đồng 195.822 136.311 196.092 284.919
Lợi nhuận Triệu đồng 12.934 3.007 11.282 20.976
Thu nhập bình quân người lao động Triệu đồng 22,50 18,00 28,80 55,20
Nộp ngân sách nhà nước Triệu đồng 1.585 577 1.308 4.828
Tỉ suất lợi nhuận % 6,60 2,20 5,75 7,36
  • Thực trạng hoạt động Marketing-mix:
    • Nghiên cứu thị trường và khách hàng: Công ty phân tách hai nhóm khách hàng gồm khách hàng cá nhân đơn lẻ (nhu cầu xây dựng nhà ở dân dụng) và khách hàng tổ chức lớn (các nhà đầu tư, nhà thầu xây dựng với hợp đồng định kỳ quy mô lớn). Thị phần của công ty tại khu vực Hải Phòng ước đạt khoảng 6 - 7%.
    • Chính sách sản phẩm: Công ty đầu tư dây chuyền nhập khẩu từ Hàn Quốc và Nhật Bản. Danh mục sản phẩm kinh doanh gồm 3 nhóm chính: máy móc cơ khí (máy trộn bê tông cưỡng bức 250l, máy trộn bê tông động cơ xăng, máy trộn tự hành 250l, máy khoan đá); thiết bị vật liệu xây dựng (giáo chống định vị, cốp pha); và thiết bị vận thăng (vận thăng nâng hàng TP17, vận thăng lồng VPV100, VPV75). So với các đối thủ như Công ty Trường Thịnh, CTCP Đầu tư Xây dựng Hải Phòng, Công ty Duy Tùng, danh mục của Thanh Tú còn thiếu một số sản phẩm như máy nén khí, máy sấy không khí, máy phun xịt áp lực cao.
    • Chính sách giá: Áp dụng chiến lược giá linh hoạt theo mặt hàng và nhóm khách hàng. Đối với các sản phẩm thép xây dựng, mức giá của công ty dao động sát giá thị trường (thép lá 16.680 đ/kg, thép phi 14.980 đ/kg, thép cuộn 14.000 đ/kg, thép tấm 14.980 đ/kg, thép lá cán nóng 16.600 đ/kg, thép phi 8 là 15.950 đ/kg, thép phi 6 là 14.000 đ/kg), chênh lệch so với các đối thủ (Thành Đạt, Bình Phương, Thép Việt Nam) trong biên độ khoảng 1.000 đ/kg. Đối với nhóm cơ khí giao thông (hàng rào 550.000 đ/m², hộ lan 572.321 đ/m², cầu tạm 335.341 đ/m²) và cơ khí chính xác (chi tiết đồng 196.736 đ/kg, nhôm 233.700 đ/kg, nhựa 289.000 đ/kg, inox 84.000 đ/kg), công ty định giá thấp hơn đối thủ do mức độ cạnh tranh thị trường cao.
Sản phẩm so sánh giá ĐVT Công ty Thanh Tú Công ty Thành Đạt Công ty Bình Phương Công ty Thép Việt Nam
Thép lá VNĐ/kg 16.680 17.760 17.920 15.190
Thép phi VNĐ/kg 14.980 13.000 13.675 16.902
Thép cuộn VNĐ/kg 14.000 14.700 14.000 15.000
Thép tấm VNĐ/kg 14.980 16.000 13.675 16.500
Hàng rào VNĐ/m² 550.000 679.000 590.000 558.000
Hộ lan VNĐ/m² 572.321 668.000 798.908 650.932
Cầu tạm VNĐ/m² 335.341 465.401 448.634 513.664

Chính sách chiết khấu theo quy mô hợp đồng: doanh số dưới 50 triệu đồng áp dụng 0%; từ 50 - 100 triệu đồng áp dụng 0,25%; từ 100 - 200 triệu đồng áp dụng 0,5%; từ 300 - 400 triệu đồng chiết khấu cố định 1%. Chiết khấu thanh toán áp dụng 0,15% nếu trả trong 30 ngày và 0,2% nếu trả trong 60 ngày.

  • Chính sách phân phối: Phân phối theo kênh trực tiếp từ công ty đến khách hàng thông qua đội ngũ nhân viên kinh doanh ký hợp đồng hoặc khách hàng tự tìm đến. Cơ sở vật chất phụ trợ gồm phần mềm nội bộ kết nối internet, phương tiện vận chuyển gồm 1 ô tô bán tải và 4 xe máy. Hạn chế là phương tiện vận tải còn hiện tượng thừa thiếu cục bộ, nhiều thời điểm phải thuê xe ngoài.
  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Hoạt động xúc tiến chuyển dần từ việc phát tờ rơi thủ công sang quảng cáo trên tạp chí chuyên ngành, phát tờ rơi trước các đợt cao điểm khuyến mại hoặc dịp đầu năm học, tặng quà lễ tết và bốc thăm trúng thưởng cho khách hàng thân thiết.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện các hoạt động marketing tại Công ty TNHH Thanh Tú

Dựa trên các phân tích thực trạng và mục tiêu phát triển kinh doanh của đơn vị, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Giải pháp 1: Lập website để quảng bá về công ty và giới thiệu sản phẩm. Nhằm khắc phục hạn chế về phạm vi tiếp cận khách hàng, xây dựng kênh truyền thông số hiện đại giúp đối tác tra cứu thông số kỹ thuật, giá bán và hình ảnh sản phẩm.
  • Giải pháp 2: Đào tạo đội ngũ bán hàng. Nâng cao kỹ năng tư vấn chuyên sâu về thiết bị kỹ thuật, tác phong giao tiếp và kỹ năng đàm phán hợp đồng cho lực lượng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng.
  • Giải pháp 3: Mở thêm cửa hàng và phát triển các kênh phân phối (phân phối qua các đại lý). Chuyển dịch dần từ mô hình phân phối thuần túy trực tiếp sang phát triển hệ thống đại lý trung gian và mở thêm điểm bán lẻ tại các khu vực phụ cận để mở rộng độ phủ thị trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được thực trạng hoạt động kinh doanh cùng các chỉ số tài chính, marketing của Công ty TNHH Thanh Tú:

  • Số liệu tăng trưởng thực tế: Doanh thu tăng từ 195.822 triệu đồng (năm 2016) lên 284.919 triệu đồng (năm 2019), tăng 45,29% so với năm 2018. Lợi nhuận tăng từ 12.934 triệu đồng (năm 2016) lên 20.976 triệu đồng (năm 2019). Tỉ suất lợi nhuận đạt mức 7,36% vào năm 2019. Lực lượng lao động tăng quy mô lên 163 người trong toàn công ty (với 26 cán bộ văn phòng, quản lý).
  • Hệ thống hóa dữ liệu cạnh tranh: Khóa luận lập bảng đối sánh chi tiết về danh mục mặt hàng và giá bán của Công ty Thanh Tú với các đối thủ trực tiếp trên thị trường Hải Phòng (Trường Thịnh, Duy Tùng, Thành Đạt, Bình Phương, Thép Việt Nam). Qua đó xác định rõ lợi thế định giá thấp ở nhóm hàng cơ khí giao thông, cơ khí chính xác và mức độ chênh lệch giá thép xây dựng tuân thủ khung quản lý nhà nước.
  • Giải pháp bám sát thực trạng: Tác giả đã chỉ ra 3 điểm nghẽn chính gồm thiếu kênh truyền thông điện tử, hạn chế về năng lực bán hàng cá nhân và sự phụ thuộc hoàn toàn vào kênh phân phối trực tiếp; từ đó đưa ra 3 giải pháp tương ứng (xây dựng website, đào tạo nhân viên, phát triển mạng lưới đại lý).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được phản ánh trong văn bản:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm và báo cáo tài chính mới dừng lại ở giai đoạn 2016 - 2019, chưa phản ánh các biến động thị trường trong giai đoạn sau năm 2020.
  • Phạm vi nghiên cứu marketing chủ yếu tập trung tại thị trường nội tỉnh Hải Phòng và đối tượng khách hàng truyền thống, chưa mở rộng phân tích các thị trường liên tỉnh phía Bắc.
  • Hoạt động xúc tiến mới dừng lại ở các kênh truyền thống; các giải pháp về kênh số hóa và thương mại điện tử chỉ mới dừng ở bước đề xuất thiết lập website giới thiệu sản phẩm.
  • Hướng mở tiếp theo của đề tài là nghiên cứu sâu về quy trình quản trị mối quan hệ khách hàng B2B (CRM) trong ngành vật liệu xây dựng, đánh giá hiệu quả kinh tế của các đại lý trung gian khi mở rộng kênh phân phối gián tiếp, và đo lường chi phí - lợi ích khi vận hành website bán hàng trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Marketing và Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về đánh giá hoạt động marketing-mix tại một doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật quy mô vừa và nhỏ (SME), đặc biệt là kỹ năng xử lý dữ liệu doanh thu, lao động và so sánh giá đối thủ.
  • Doanh nghiệp kinh doanh thiết bị, vật liệu xây dựng: Tham khảo phương pháp xây dựng chính sách chiết khấu kép (theo giá trị hợp đồng và theo thời hạn thanh toán 30 - 60 ngày), kinh nghiệm kiểm soát giá sản phẩm cồng kềnh gắn với chi phí vận chuyển.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu lao động (Bảng 1.1), báo cáo kết quả kinh doanh 4 năm (Bảng 2.1), bảng phân tích so sánh cơ cấu chủng loại máy móc và bảng so sánh giá chi tiết từng mã thép, cơ khí với các đối thủ trên địa bàn Hải Phòng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thanh Tú kinh doanh những dòng sản phẩm cụ thể nào? Công ty sản xuất và kinh doanh 3 nhóm sản phẩm chính:

  • Máy móc cơ khí: máy trộn bê tông cưỡng bức 250l, máy trộn bê tông động cơ xăng, máy trộn bê tông tự hành 250l, máy khoan đá.
  • Thiết bị vật liệu xây dựng: giáo chống định vị, cốp pha.
  • Thiết bị vận thăng: vận thăng nâng hàng TP17, vận thăng lồng VPV100, vận thăng lồng VPV75. Ngoài ra công ty còn cung ứng các mặt hàng thép xây dựng, sản phẩm cơ khí giao thông (hàng rào, hộ lan, cầu tạm) và cơ khí chính xác (chi tiết đồng, nhôm, nhựa, inox).

2. Tình hình tài chính và doanh thu của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2019? Năm 2016 doanh thu đạt 195.822 triệu đồng, lợi nhuận đạt 12.934 triệu đồng. Năm 2017 chứng kiến sự sụt giảm mạnh khi doanh thu giảm 30,39% xuống 136.311 triệu đồng và lợi nhuận giảm 76,75% xuống 3.007 triệu đồng. Sang năm 2018, công ty phục hồi với doanh thu đạt 196.092 triệu đồng và lợi nhuận đạt 11.282 triệu đồng. Đến năm 2019, kết quả tăng trưởng mạnh mẽ với doanh thu đạt 284.919 triệu đồng (tăng 45,29% so với 2018), lợi nhuận đạt 20.976 triệu đồng (tăng 85,92%), đưa tỉ suất lợi nhuận lên mức 7,36%.

3. Chính sách chiết khấu của Công ty Thanh Tú được áp dụng theo các điều kiện nào? Công ty áp dụng hai hình thức chiết khấu:

  • Chiết khấu theo quy mô doanh số hợp đồng: Doanh số dưới 50 triệu đồng không chiết khấu (0%); từ 50 - 100 triệu đồng chiết khấu 0,25%; từ 100 - 200 triệu đồng chiết khấu 0,5%; từ 300 - 400 triệu đồng chiết khấu cố định 1%. Đối với khách hàng mua số lượng lớn định kỳ, mức chiết khấu có thể đạt 5%.
  • Chiết khấu theo thời hạn thanh toán: Khách hàng thanh toán trong vòng 30 ngày sau khi mua hàng được chiết khấu 0,15%; thanh toán trong vòng 60 ngày được hưởng chiết khấu 0,2%.

4. Kênh phân phối và hệ thống vận chuyển phụ trợ của công ty hiện trạng ra sao? Công ty sử dụng kênh phân phối trực tiếp từ doanh nghiệp tới người tiêu dùng hoặc nhà thầu xây dựng thông qua tiếp xúc cá nhân và đàm phán hợp đồng. Hệ thống cơ sở vật chất phụ trợ gồm phần mềm nội bộ kết nối mạng để quản lý đơn hàng. Phương tiện vận tải trực tiếp gồm 1 ô tô bán tải và 4 xe máy. Hạn chế lớn là năng lực vận tải chưa tối ưu, thường xuyên gặp tình trạng quá tải vào giờ cao điểm dẫn đến việc phải thuê xe vận chuyển ngoài.

5. Tác giả đề xuất các giải pháp marketing cụ thể nào trong Chương 3? Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể:

  • Lập website doanh nghiệp để quảng bá thương hiệu, giới thiệu chi tiết danh mục và thông số kỹ thuật sản phẩm trực tuyến.
  • Đào tạo nâng cao chuyên môn và kỹ năng giao tiếp, đàm phán cho đội ngũ nhân viên bán hàng.
  • Mở thêm cửa hàng giới thiệu sản phẩm và phát triển hệ thống kênh phân phối gián tiếp thông qua mạng lưới đại lý.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thiên Long Khánh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận marketing và phản ánh tương đối toàn diện thực trạng hoạt động marketing-mix tại Công ty TNHH Thanh Tú giai đoạn 2016 – 2019. Thông qua hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu lao động, kết quả tài chính và bảng đối sánh sản phẩm, giá bán với các đối thủ cạnh tranh tại Hải Phòng, công trình đã chỉ rõ các điểm mạnh về giá cũng như những hạn chế về độ phủ danh mục và kênh phân phối. Ba giải pháp hoàn thiện được đề xuất (xây dựng website, đào tạo đội ngũ bán hàng, mở rộng mạng lưới đại lý) có tính định hướng thực tiễn, đóng góp cơ sở cho việc nâng cao năng lực tiếp thị và thúc đẩy hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp.